1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý bán hàng cửa hàng đồ ăn nhanh

113 130 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại cửa hàng đồ ăn nhanh. Đây là một cách nhìn khá hoàn chỉnh về hệ thống bán hàng tại cửa hàng đồ ăn nhanh với đầy đủ các bộ phận tham gia vào hệ thống này một cách hoàn chỉnh.

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Họ và tên: Hoàng Thị Thanh NhànLớp môn học: 12361151 3

BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đề tài “ Hệ thống quản lý bán hàng cho cửa hàng đồ ăn nhanh”

Hà Nội, 12/ 2018

Trang 2

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Họ và tên: Hoàng Thị Thanh NhànLớp môn học: 12361151 3

BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đề tài “ Hệ thống quản lý bán hàng cho cửa hàng đồ ăn nhanh”

Giáo viên phụ trách: Nguyễn Hoài Anh

Hà Nội, 12/ 2018

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦUVới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sự lớn mạnh, rộng khắpcủa mạng máy tính toàn cầu và sự bùng nổ của công nghệ di động Việc ứng dụng tinhọc vào các lĩnh vực của đời sống ngày càng được quan tâm và sử dụng hiệu quả, đemlại lợi ích to lớn về mọi mặt.

Những năm gần đây, chúng ta có thể nhận thấy rất nhiều hệ thống quản lý đãđược xây dựng cho nhiều công việc, mục đích, giúp cho chúng ta trở nên dễ dàng hơn.Trong các cơ quan hành chính, các doanh nghiệp, việc tin học hóa các công việc nhằmmục đích nâng cao hiệu suất đã có những bước tiến vượt trội như: quản lý nhân sự,quản lý lương … trong các cơ quan, quản lý chương trình đào tạo, quản lý điểm họcsinh sinh viên, quản lý thư viện trong các trường đại học, cao đẳng và trung học phổthông…

Em đã chọn đề tài Hệ thống quản lý bán hàng cho cửa hàng đồ ăn nhanh

với mong muốn có thể tìm ra 1 hệ thống tốt hơn, mang tính ứng dụng cao phục vụ chocông việc quản lý kinh doanh nói riêng và cho cuộc sống nói chung Cụ thể trong đề tàinày nhằm giúp cho việc quản lý bán hàng, quản lý nguyên liệu trở nên dễ dàng, khoahọc, chính xác, nhanh chóng và đảm bảo mọi nhu cầu của khách hàng cũng như việcthống kê doanh thu cho chủ cửa hàng một cách chính xác và hiệu quả

Trong quá trình phân tích và thiết kế, em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bàibáo cáo này Tuy nhiên, do điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, bàithiết kế của em còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các

bạn Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Hoài Anh đã hướng dẫn giúp đỡ em

trong quá trình học tập cũng như làm bài tập lớn môn học này

MỤC LỤ

3

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 5

1.1 Mô tả hệ thống 5

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 5

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 6

1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý 7

1.1.4 Mẫu biểu 10

1.2 Mô hình hóa hệ thống 17

1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 17

1.2.2 Biểu đồ hoạt động 18

1.3 Xây dựng dự án 24

1.3.1 Hồ sơ điều tra 24

1.3.2 Dự trù thiết bị 26

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 26

2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 27

2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 27

2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết 27

2.1.1.2 Gom nhóm chức năng 31

2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram) 32

2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 33

2.1.2.1 Ký hiệu sử dụng 33

2.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) mức khung cảnh 34

2.1.2.3 DFD mức đỉnh 35

2.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh 37

2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 38

2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 42

2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 42

2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính 43

2.2.1.2 Xác định kiểu liên kết 44

2.2.1.3 Mô hình thực thể liên kết mở rộng( ERD mở rộng) 45

2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu 47

2.2.2.1 Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển 47

2.2.2.2 Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế 53

Trang 5

2.2.2.3 Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ (RM) 58

2.2.3 Đặc tả dữ liệu 61

2.3 Hợp nhất khía cạnh chức năng và dữ liệu 68

2.3.1 Ma trận kho – Kiểu thực thể 68

2.3.2 Ma trận chức năng – Kiểu thực thể 69

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 71

3.1 Thiết kế tổng thế 71

3.1.1 Phân định công việc giữa người và máy 71

3.1.2 Thiết kế tiến trình hệ thống 74

3.2 Thiết kế kiểm soát 76

3.2.1 Xác định nhóm người dùng 76

3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng( tiến trình, dữ liệu) 76

3.2.3 Xác định các tình huống kiểm soát người dùng 78

3.2.4 Thiết kế tiến trình hệ thống cho nhóm quản trị 79

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 80

3.3.1 Thiết kế bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 80

3.3.2 Xác định thuộc tính kiểm soát, bảng kiểm soát 80

3.3.3 Mô hình dữ liệu hệ thống 83

3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 85

3.4 Thiết kế kiến trúc chương trình 96

3.4.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống mức cao 96

3.4.2 Thiết kế modul xử lý 98

3.5 Thiết kế giao diện người máy 99

3.5.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 99

3.5.2 Thiết kế form nhập liệu cho danh mục 100

3.5.3 Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 102

3.5.4 Thiết kế báo cáo ( 01 nghiệp vụ, 01 thống kê) 105

ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 109

5

Trang 6

- Quản lý thay đổi giá tiền từng loại đồ ăn.

- Báo cáo thống kê doanh thu cho cửa hàng

- Quản lý nhập kho các nguyên liệu chế biến

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hệ thống gồm 4 bộ phận:

 Bộ phận quản lý:

- Quản lý các giao dịch của cửa hàng: bán hàng, nhập nguyên liệu

- Kiểm tra số lượng hàng và tiền nhân viên đó bán

- Lên danh sách món ăn cho cửa hàng: quản lý giá bán, chiết khấu, ưu đãi (nếucó)

- Kiểm tra các sai sót trong quá trình làm việc nếu có

- Thống kê báo cáo doanh thu của cửa hàng từ hóa đơn đã thanh toán

- Tiến hành thống kê lượt khách hàng ra vào của cửa hàng dựa trên số hóa đơn đãđặt

- Quản lý nhập kho các nguyên liệu chế biến

- Số lượng: 2

 Bộ phận phục vụ:

- Tiếp nhận việc đặt đồ ăn

- Nếu khách hàng đi vào bàn ngay mà chưa yêu cầu đồ uống thì đến bàn và đưamenu đến để giúp khách hàng đặt đơn; sau đó sẽ cập nhật đơn đặt đồ ăn đến cho

bộ phận thanh toán

Trang 7

- Tiếp nhận đồ ăn từ bộ phận chế biến để mang đến đúng bàn đã đặt đồ ăn đó

- Nếu có yêu cầu thêm/ đổi đồ ăn từ khách hàng thì cập nhật đơn đơn đặt đồ ăn tới

bộ phận thanh toán và chế biến

- Đảm bảo các công việc vệ sinh của cửa hàng

- Số lượng: 5

 Bộ phận chế biến:

- Tiếp nhận yêu cầu gọi món và tiến hành chế biến theo đúng yêu cầu của khách

- Thông báo đơn hàng đã làm xong cho bộ phận phục vụ

- Kiểm kê kho, lập phiếu yêu cầu nhập hàng rồi chuyển đến bộ phận quản lý

- Tiếp nhận và kiểm kê hàng từ nhà cung cấp

- Số lượng: 5

 Bộ phận thanh toán:

- Tiếp nhận đơn đặt đồ ăn khách hàng với bộ phận phục vụ

- In hóa đơn

- Tiến hành thanh toán hóa đơn dựa theo mã hóa đơn của khách hàng

- Cuối mỗi ca, bàn giao đơn hàng và tiền bán được cho bộ phận quản lý cửa hàng

- Thanh toán hóa đơn nhập nguyên liệu vào kho

- Khi kiểm tra kho nguyên liệu(1) gần hết hoặc hết rồi thì

bộ phận chế biến sẽ lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu(2)(MB1) lên cho bộ phận quản lý để mua

đồ, trong đó có các nguyên liệu được yêu cầu, với các

số lượng yêu cầu tương ứng

- Bộ phận quản lý tiếp nhận, yêu cầu nhà cung cấp gửi

báo giá(3).

- Căn cứ vảo các báo giá, bộ phận quản lý thẩm định,

7

Trang 8

chọn nhà cung cấp(4).

- Bộ phận quản lý lập và gửi đơn mua hàng(5)(MB2) tới

nhà cung cấp được lựa chọn

- Căn cứ vào đơn mua hàng nhà cung cấp thực hiện giao

hàng cùng với phiếu giao hàng(MB5)và hóa đơn mua(MB4)

- Bộ phận chế biến tiếp nhận nguyên liệu(6), kiểm tra

hàng(7), nhập thông tin các nguyên liệu mới vào kho(8).

- Bộ phận thanh toán sẽ nhận hóa đơn mua hàng, thanh toán hóa hóa đơn mua hàng(9)(MB3) với nhà cung cấp; Lưu vào kho phiếu nhập kho(10)(MB4).

- Gọi món - Khi có khách hàng đến thì bộ phận phục vụ sẽ mở

cửa cho khách Hỏi khách số lượng người đi cùng để cóthể sắp xếp chỗ ngồi 1 cách hợp lý nhất

- Bộ phận phục vụ mang menu đồ ăn(11)(MB6) đến cho

khách để khách lựa chọn đồ ăn, đợi khách hàng lựa

chọn xong thì tiến hành hỏi khách và tích vào máy tính

bảng để lập đơn đặt đồ ăn(12)(MB7) theo các món

khách chọn theo số lượng khách yêu cầu, đơn đặt đồ ăn

tự động cập nhật tới bộ phận thanh toán, đồng thời hỏi

tên khách, số điện thoại để lưu vào hóa đơn và đánh dấu

bàn khách ngồi Trong quá trình lựa chọn nếu khách

hàng có nhu cầu cần biết thêm thông tin về món ăn sẽ được hỗ trợ bởi bộ phận phục vụ.

- Bộ phận thanh toán xử lý đơn đặt đồ ăn(13), sau đó

chuyển tiếp tới bộ phận chế biến

- Khi có đơn đặt đồ ăn hiển thị trên màn hình PC thuộc

bộ phận chế biến, bộ phận chế biến tiến hành chế

biến theo từng đơn đặt đồ ăn(14)(MB7).

- Đơn đặt đồ ăn nào xong thì chuyển đồ ăn và đơn đặt đồ ăn(15).

- Bộ phận phục vụ lấy đồ ăn(16) đã làm xong để mang

đến bàn cho khách

- Ngay sau khi khách hàng ra thanh toán thì bộ phận

Trang 9

phục vụ sẽ dọn dẹp bàn(17) đó

-Thanh toán - Khi khách hàng yêu cầu thanh toán họ sẽ gọi bộ phận

phục vụ, bộ phận phục vụ sẽ mang đơn đặt đồ ăn(18)

đến bộ phận thanh toán để yêu cầu lập hóa đơn thanh

toán, bộ phận thanh toán lập hóa đơn thanh toán(19) (MB8) và in hóa đơn(20)(MB8) và đưa cho bộ phận

phục vụ, bộ phận phục vụ sẽ mang hóa đơn thanh toán đến cho khách để kiểm tra lại thông tin các món

ăn khách gọi có đúng với các món được lập trong hóa

đơn hay không?

- Sau khi kiểm tra xong thông tin, khách hàng sẽ tới

quầy bán hàng để thanh toán hóa đơn nếu như có sai sót

trong hóa đơn thì khách hàng và bộ phận thanh toán

sẽ cùng kiểm tra hóa đơn lại

- Bộ phận thanh toán nhận tiền, nhập số tiền khách đưa

vào máy và trả tiền thừa)(nếu có)

- Cuối mỗi ngày sẽ tiến hành tính toán tổng tiền thu(21) (MB9) của ngày hôm đó và gửi đến bộ phận quản lý.

- Gọi thêm/

đổi đồ ăn

- Khi khách có yêu cầu gọi thêm đồ ăn(22) mà trước

đó đã gọi, bộ phận phục vụ tìm lại đơn đặt(23), sau

đó tích thêm vào menu trên máy tính bảng vào đúng

đơn đặt đồ ăn(MB7) của khách đã lưu

- Sau đó tự động cập nhật đơn đặt đồ ăn(MB7) của

khách đến bộ phận chế biến và bộ phận thanh toán

- Khi khách có yêu cầu đổi đồ ăn(24), nhân viên phục

vụ đến hỏi bộ phận chế biến xem đã chế biến đồ ăn

- Khi bộ phận quản lý nhận được quyết định thay đổi

giá bán , thêm khuyến mãi, thay đổi menu đồ ăn nào

9

Trang 10

ăn đó Bộ phận quản lý sẽ cập nhật lại giá bán, khuyến

mại(27) của đồ ăn tương ứng và lập menu đồ ăn mới(28)(MB6).

- Thống kê

doanh thu

- Bộ phận quản lý căn cứ vào hóa đơn thanh toán để

tổng hợp tiền thu về(29), sau đó lập bảng thống kê

doanh thu(30)(MB9) và gửi cho chủ cửa hàng

- Bộ phận quản lý căn cứ vào hóa đơn mua hàng để

tổng hợp tiền chi ra(31), sau đó lập bảng thống kê chi

tiêu(32) và gửi cho chủ cửa hàng

- Báo cáo thu chi(33) cho chủ cửa hàng.

 Quy tắc quản lý

- Khi gặp sự cố phải báo cáo với bộ phân quản lý không được tự ý xử lý

- Các món ăn được chế biến theo đúng công thức chế biến

- Đối với tổng tiền trong hóa đơn thanh toán đồ ăn :

Thành tiền( của 1 món) = số lượng * đơn giá bán

Tổng tiền = ∑ Thành tiền

- Đối với tổng tiền trong hóa đơn thanh toán mua hàng :

Thành tiền mua( của 1 nguyên liệu) = số lượng mua * đơn giá mua

Tổng tiền chi = ∑ Thành tiền mua

- Doanh thu : Tổng tiền doanh thu = ∑ Tổng tiền

1.1.4 Mẫu biểu

 Phiếu yêu cầu(PYC)(MB1)

Trang 11

CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH

Địa chỉ:……… ……… Số điện thoại:………

 Hóa đơn mua ( MB3)

11

Trang 12

Số hiệu hóa đơn: xxxxxx

HÓA ĐƠN MUA Ngày xx/xx/xxxx

TT cho phiếu nhập số ………

Tên nhà cung cấp……… …

Địa chỉ:……… … Số điện thoại:……… ……

Hình thức thanh toán: ……… ……

STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền N(3) N(6) Tổng tiền  Phiếu nhập kho(MB4) CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH Địa chỉ:…………

SĐT: ………

PHIẾU NHẬP KHO Số………

Ngày… /… /…

Họ tên người giao: ………

Nơi cung cấp:……… SĐT:………

Địa chỉ: ……… STK:…………

Theo đơn hàng số:……… ngày… tháng…… năm………

STT Tên hàng Mã ĐVT Số lượng Ghi chú

Trang 15

 Đơn đặt đồ ăn (MB7)

ĐƠN ĐẶT ĐỒ ĂN Ngày :…./ …./ … Số:

Trang 16

 Hóa đơn thanh toán(MB8)

HÓA ĐƠN THANH TOÁN

Xin chân thành cảm ơn quý khách! Hẹn gặp lại!

 Thống kê doanh thu(MB9)

CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH

Địa chỉ:

SĐT:

Trang 17

BÁO CÁO CHI TIẾT DOANH THU

Trang 18

 Ký hiệu

o Bộ phận trong hệ thống:

Tên bộ phậnChức năng 1Chức năng 2

Trang 20

o Luồng công việc/luồng dữ liệu

 Biểu đồ hoạt động:

- Mua và nhập nguyên liệu

Trang 21

- Gọi món :

- Thanh toán:

21

Trang 22

- Gọi thêm/ đổi đồ ăn:

Trang 23

- Thay đổi đơn giá:

23

Trang 24

- Thống kê doanh thu:

Trang 25

1.3 Xây dựng dự án

1.3.1 Hồ sơ điều tra

 Hồ sơ vào / ra :

- Vào :

 Thông tin đồ ăn(tên đồ ăn, giá cả, số lượng mỗi loại, đơn vị tính, …)

 Thông tin về khách hàng(tên khách hàng, số điện thoại,…)

 Thông tin chủ cửa hàng, nhân viên các bộ phận

 Đơn đặt đồ ăn

 Thông tin nhà cung cấp( tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại,…)

 Phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu

25

Trang 26

- Ra :

 Hóa đơn thanh toán (bao gồm chi tiết giá của từng đồ ăn, số lượngmỗi loại, chiết khấu, khuyến mãi nếu có, tổng tiền thanh toán)

 Báo cáo thống kê doanh thu( tiền thu mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng;

đồ ăn bán chạy nhất, danh sách khách hàng quen thuộc)

 Danh sách đồ ăn mới sau khi được cập nhật lại về giá, khuyến mãi

 Hóa đơn mua hàng( tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng tiền)

 Phiếu nhập kho( tên hàng, số lượng giao, số lượng nhận, theo đơnhàng số,…)

 Tài nguyên của hệ thống :

 Danh sách hóa đơn thanh toán

 Danh sách hóa đơn mua hàng

- Kho bãi: Địa điểm , cơ sở vật chất hỗ trợ

 Kho chứa nguyên liệu để chế biến

 Danh sách các danh mục món ăn, đồ uống: mã danh mục , tên danhmục

 Thông tin nhà cung cấp( tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại,…)

 Địa điểm cửa hàng: trang trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị

 Nhóm người dùng của hệ thống :

Trang 27

- Nhóm 1: Bộ phận quản lý: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ các hoạt động củacửa hàng, kiểm tra các sai sót trong quá trình làm việc và thống kê lượtkhách, doanh thu của cửa hàng hàng ngày hàng tháng, quản lý các giao dịchcủa cửa hàng: bán hàng, kiểm tra số lượng hàng và tiền nhân viên đó bánđược, quản lý menu đồ ăn cho cửa hàng: quản lý giá bán, chiết khấu, ưu đãi(nếu có); quản lý nhập kho các nguyên liệu chế biến.

- Nhóm 2: Bộ phận phục vụ: hỗ trợ khách hàng gọi món, hỗ trợ thanh toántiền, tiếp nhận đồ ăn từ bộ phận chế biến để mang đến đúng bàn đã đặt đồ ăn

đó, đảm bảo các công việc vệ sinh của cửa hàng

- Nhóm 3: Bộ phận chế biến : Tiếp nhận yêu cầu gọi món và tiến hành chếbiến theo đúng yêu cầu của khách, thông báo đơn đặt đồ ăn đã làm xong cho

bộ phận phục vụ; kiểm kê kho, lập phiếu yêu cầu nhập hàng rồi chuyển đến

bộ phận quản lý, tiếp nhận và kiểm kê hàng từ nhà cung cấp

- Nhóm 4: Bộ phận thanh toán : Tiếp nhận yêu cầu gọi món của khách hàng,

xử lý đơn đặt đồ ăn đến bộ phận chế biến, lập hóa đơn thanh toán và in hóađơn, sau tính toán tổng tiền theo hóa đơn khách hàng đã đặt, thu tiền củakhách hàng; tính tổng doanh thu và gửi cho quản lý, thanh toán đơn muahàng nhập nguyên liệu vào kho

1.3.2 Dự trù thiết bị

 Phần cứng

 1 PC đặt ở bộ phận quản lý: phân quyền là người quản lý, nắm bắt tổng thểtình hình của cửa hàng, lập và gửi đơn mua hàng tới nhà cung cấp

 1 PC đặt ở bộ phận thanh toán: cập nhật đơn đặt đồ ăn của khách hàng, sau

đó lập hóa đơn thanh toán, lưu vào kho phiếu nhập kho

 3 máy tính bảng bộ phận phục vụ: bộ phận phục vụ mang menu trong máytính bảng ra để khách hàng lựa chọn đồ ăn và lập đơn đặt đồ ăn để chuyểncho bộ phận thanh toán và chế biến

 2 máy PC bộ phận chế biến: cập nhật đơn đặt đồ ăn của khách, sau đó chếbiến đồ ăn theo từng đơn đặt đồ ăn đã đặt, kiểm kê kho, lập phiếu yêu cầunhập nguyên liệu, nhập thông tin các nguyên liệu mới vào kho

 1 máy in cho bộ phân thanh toán: sử dụng để in hóa đơn thanh toán

27

Trang 28

 1 máy in cho bộ phận quản lý: sử dụng để in đơn mua hàng nhập nguyênliệu, in các báo cáo, thống kê doanh thu gửi cho chủ cửa hàng, in menu đồ

ăn mới sau khi bị thay đổi đổi giá, khuyến mãi,…

 Hệ thống mạng cục bộ hoặc internet: kết nối các PC và máy in với nhau saocho đồng bộ , thống nhất

 Phần mềm :

 Hệ điều hành: Microsoft Windows 7 trở lên

 Công cụ lập trình Visual Studio C#

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, SQL server 2008 trở lên: để lưu trữ dữliệu

 Unikey: đảm bảo phông chữ không bị lỗi khi sử dụng phần mềm

 Bộ ứng dụng văn phòng Office 2013 trở lên

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ

2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ

2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết

Quy trình gồm 5 bước như sau:

 Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quy trình xử lý

1 Kiểm tra kho nguyên liệu

2 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu

3 Yêu cầu nhà cung cấp gửi báo giá

4 Thẩm định, chọn nhà cung cấp

5 Lập và gửi đơn mua hàng

6 Nhận nguyên liệu

7 Kiểm tra hàng

8 Nhập thông tin nguyên liệu mới vào kho

9 Thanh toán hóa đơn mua hàng

Trang 29

10 Lưu vào kho phiếu nhập kho

11 Mang menu đồ ăn

12 Lập đơn đặt đồ ăn

13 Xử lý đơn đặt đồ ăn

14 Chế biến theo từng đơn đặt đồ ăn

15 Chuyển đồ ăn và đơn đặt đồ ăn

16 Lấy đồ ăn

17 Dọn dẹp bàn

18 Mang đơn đặt đồ ăn

19 Lập hóa đơn thanh toán

20 In hóa đơn

21 Tính toán tổng tiền thu

22 Gọi thêm đồ ăn

23 Tìm lại đơn đặt

24 Đổi đồ ăn

25 Tìm lại đơn đặt đồ ăn

26 Cập nhật đơn đặt đồ ăn

27 Cập nhật lại giá bán, khuyến mãi

28 Lập menu đồ ăn mới

29 Tổng hợp tiền thu về

30 Lập bảng thống kê doanh thu

31 Tổng hợp tiền chi ra

32 Lập bảng thống kê chi tiêu

33 Báo cáo thu chi

 Bước 2: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 1, tìm vàloại bỏ các chức năng trùng lặp

Trang 30

Sau khi loại các chức năng trùng lặp, các chức năng còn lại là:

1 Kiểm tra kho nguyên liệu

2 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu

3 Yêu cầu nhà cung cấp gửi báo giá

4 Thẩm định, chọn nhà cung cấp

5 Lập và gửi đơn mua hàng

6 Nhận nguyên liệu

7 Kiểm tra hàng

8 Nhập thông tin nguyên liệu mới vào kho

9 Lưu vào kho phiếu nhập kho

10 Thanh toán hóa đơn mua hàng

11 Mang menu đồ ăn

12 Lập đơn đặt đồ ăn

13 Xử lý đơn đặt đồ ăn

14 Chế biến theo từng đơn đặt đồ ăn

15 Chuyển đồ ăn và đơn đặt đồ ăn

16 Lấy đồ ăn

17 Dọn dẹp bàn

18 Mang đơn đặt đồ ăn

19 Lập hóa đơn thanh toán

20 In hóa đơn

21 Tính toán tổng tiền thu

23 Tìm lại đơn đặt đồ ăn

Trang 31

26 Cập nhật đơn đặt đồ ăn

27 Cập nhật lại giá bán, khuyến mãi

28 Lập menu đồ ăn mới

29 Tổng hợp tiền thu về

30 Lập bảng thống kê doanh thu

31 Tổng hợp tiền chi ra

32 Lập bảng thống kê chi tiêu

33 Báo cáo thu chi

 Bước 3: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 2, gomnhóm các chức năng đơn giản lại

Chức năng đơn giản được gom nhóm Tên sau khi gom

3 Yêu cầu nhà cung cấp gửi báo giá

9 Lưu vào kho phiếu nhập kho

10 Thanh toán hóa đơn mua hàng

Thanh toán hóa đơn mua hàng

18 Mang đơn đặt đồ ăn

19 Lập hóa đơn thanh toán

32 Lập bảng thống kê chi tiêu

33 Báo cáo thu chi

Thống kê doanh thu

27 Cập nhật lại giá bán, khuyến mãi

28 Lập menu đồ ăn mới

Quản lý menu đồ ăn

- Sau khi gom nhóm những chức năng đơn giản lại ta được:

31

Trang 32

1 Kiểm tra kho nguyên liệu

2 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu

3 Chọn nhà cung cấp

4 Lập và gửi đơn mua hàng

5 Nhập kho hàng

6 Thanh toán hóa đơn mua hàng

7 Mang menu đồ ăn

8 Phục vụ gọi đồ ăn

9 Xử lý đơn đặt đồ ăn

10 Chế biến theo từng đơn đặt đồ ăn

11 Chuyển đồ ăn và đơn đặt đồ ăn

12 Dọn dẹp bàn

13 Thanh toán hóa đơn

14 Tính toán tổng tiền thu

15 Phục vụ thêm đồ ăn

16 Thống kê doanh thu

17 Quản lý menu đồ ăn

 Bước 4: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 3, tìm vàloại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống

1 Kiểm tra kho nguyên liệu

3 Chọn nhà cung cấp

7 Mang menu đồ ăn

12 Dọn dẹp bàn Sau khi loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống, cácchức năng còn lại là:

1 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu

2 Lập và gửi đơn mua hàng

3 Nhập kho hàng

Trang 33

4 Thanh toán hóa đơn mua hàng

5 Phục vụ gọi đồ ăn

6 Xử lý đơn đặt đồ ăn

7 Chế biến theo từng đơn đặt đồ ăn

8 Chuyển đồ ăn và đơn đặt đồ ăn

9 Thanh toán hóa đơn

10 Tính toán tổng tiền thu

11 Phục vụ thêm đồ ăn

12 Thống kê doanh thu

13 Quản lý menu đồ ăn

 Bước 5: Chỉnh sửa lại tên các chức năng ở bước 4 sao cho hợp lý

1 Yêu cầu nhập nguyên liệu

8 Chuyển đồ uống, đơn đặt đồ ăn

9 Thanh toán hóa đơn đồ ăn

10 Tính toán tổng tiền thu

11 Phục vụ thêm đồ ăn

12 Thống kê doanh thu

13 Quản lý menu đồ ăn

Trang 34

- Bộ phận thanh toán

Các chức năng ở mục 1.1 sẽ gom nhóm theo chức năng của 4 bộ phận trên

cụ thể:

2 Đơn đặt hàng

12 Thống kê doanh thu

13 Quản lý menu đồ uống

Quản lý chung

Quản lý bán hàng chocửa hàng đồ ăn nhanh

1 Yêu cầu nhập nguyên liệu

9 Thanh toán hóa đơn đồ ăn

10.Tính toán tổng tiền thu

Thanh toán hóa đơn

2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram)

Trang 35

35

Trang 36

- Luồng dữ liệu: Luồng thông tin vào hoặc ra khỏi tiến trình, được biểudiễn bằng mũi tên có ghi thông tin di chuyển

- Kho dữ liệu: Biểu diễn thông tin cần cất giữ, để một hoặc nhiều tiến trình

sử dụng chúng, biểu diễn cặp đường thẳng song song chứa tên của thôngtin được cất giữ

Một số quy tắc:

Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu

- Tác nhân bên ngoài: một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệthống nhưng có trao đổi trực tiếp với hệ thống, biểu diễn: hình chữ nhật

- Tác nhân bên trong: Là 1 tiến trình của hệ thống đang xét nhưng đượctrình bày ở một trang khác của biểu đồ

Trang 37

2.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) mức khung cảnh

2.1.2.3 DFD mức đỉnh

37

Trang 39

2.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh

 Tiến trình " Quản lý chung"

 Tiến trình "Quản lý đồ ăn"

39

Trang 40

 Tiến trình "Thanh toán hóa đơn"

 Tiến trình "Phục vụ khách"

Ngày đăng: 13/08/2020, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w