Bài báo cáo rất hoàn chỉnh về đề tài quản lý bán hàng cho cửa hàng đồ ăn nhanh. Bài tập đã được chỉnh sửa nhiều lần dưới sự hướng dẫn của thầy cô bộ môn hệ thống thông tin nên kiến thức trong báo cáo rất chính xác và mới nhất theo các tài liệu hiện nay.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Con người chúng ta giờ đây chỉ cần ngồi một chỗ là có thể làm được mọi thứ từlàm việc đến mua sắm, học tập, giải trí Đặc biệt là công nghệ đã giúp con người giảiquyết tốt các vấn đề việc làm nhờ sự phát triển đa phương tiện
Những năm gần đây, chúng ta có thể nhận thấy rất nhiều hệ thống quản lý đãđược xây dựng cho nhiều công việc, mục đích, giúp cho chúng ta trở nên dễ dàng hơn.Trong các cơ quan hành chính, các doanh nghiệp, việc tin học hóa các công việc nhằmmục đích nâng cao hiệu suất đã có những bước tiến vượt trội như: quản lý nhân sự,quản lý lương … trong các cơ quan, quản lý chương trình đào tạo, quản lý điểm họcsinh sinh viên, quản lý thư viện trong các trường đại học, cao đẳng và trung học phổthông…
Em đã chọn đề tài Hệ thống quản lý bán hàng cho cửa hàng đồ ăn nhanh
với mong muốn có thể tìm ra 1 hệ thống tốt hơn, mang tính ứng dụng cao phục vụ chocông việc quản lý kinh doanh nói riêng và cho cuộc sống nói chung Cụ thể trong đềtài này nhằm giúp cho việc quản lý bán hàng, quản lý nguyên liệu trở nên dễ dàng,khoa học, chính xác, nhanh chóng và đảm bảo mọi nhu cầu của khách hàng cũng nhưviệc thống kê doanh thu cho chủ cửa hàng một cách chính xác và hiệu quả
Trong quá trình phân tích và thiết kế, em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bàibáo cáo này Tuy nhiên, do điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, bàithiết kế của em còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các
bạn Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Hoài Anh đã hướng dẫn giúp đỡ em
trong quá trình học tập cũng như làm bài tập lớn môn học này
1
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
Chương 1 Khảo sát hệ thống 5
1.1 Mô tả hệ thống 5
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 5
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 5
1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý 6
1.1.4 Mẫu biểu 8
1.2 Mô hình hóa hệ thống 14
1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 14
1.2.2 Biểu đồ hoạt động 15
Chương 2 Phân tích hệ thống 21
2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 21
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 21
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết 21
2.1.1.2 Gom nhóm chức năng 25
2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram) 26
2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 27
2.1.2.1 Ký hiệu sử dụng 27
2.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh 28
2.1.2.3 DFD mức đỉnh 30
2.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh 31
2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 34
2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 36
2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 36
Trang 32.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính 36
2.2.1.2 Xác định kiểu liên kết 39
2.2.1.3 Mô hình thực thể liên kết mở rộng (ERD mở rộng) 40
2.2.2 Chuẩn hoá dữ liệu 42
2.2.2.1 Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh 42
2.2.2.2 Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế 48
2.2.2.3 Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ 52
2.2.3 Đặc tả dữ liệu 56
2.3 Hợp nhất khía cạnh chức năng và dữ liệu 62
2.3.1 Ma trận kho – kiểu thực thể 62
2.3.2 Ma trận chức năng – Kiểu thực thể 63
Chương 3 Thiết kế hệ thống 64
3.1 Thiết kế tổng thể 64
3.1.1 Phân định công việc giữa người và máy 64
3.1.2 Thiết kế tiến trình hệ thống 68
3.2 Thiết kế kiểm soát 69
3.2.1 Xác định nhóm người dùng 69
3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng (tiến trình, dữ liệu) 69
3.2.3 Xác định các tình huống kiểm soát người dùng 71
3.2.4 Thiết kế tiến trình hệ thống cho nhóm QUẢN TRỊ 71
3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 72
3.3.1 Thiết kế bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 72
3.3.2 Xác định thuộc tính kiểm soát, bảng kiểm soát 73
3.3.3 Mô hình dữ liệu hệ thống 76
3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 78
3.4 Thiết kế kiến trúc chương trình 88
3.4.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống mức cao 88
3
Trang 43.4.2 Thiết kế modul xử lý 90
3.5 Thiết kế giao diện người - máy 91
3.5.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 91
3.5.2 Thiết kế form nhập liệu cho danh mục 91
3.5.3 Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 93
3.5.4 Thiết kế báo cáo (01 nghiệp vụ, 01 thống kê) 96
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 5Chương 1 Khảo sát hệ thống
1.1 Mô tả hệ thống
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản
- Quản lý lập và thanh toán hóa đơn cho khách hàng
- Quản lý menu đồ ăn: tên món ăn, danh mục món ăn và giá tiền của món ăn
- Quản lý nguyên liệu nhập kho, lập phiếu nhập và yêu cầu nhập kho khi cầnthiết
- Báo cáo thống kê doanh thu
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hệ thống bao gồm 3 bộ phận
Bộ phận quản lý
- Quản lý nhân viên phân công các công việc trong cửa hàng hợp lý và chặt chẽ
- Quản lý kho nguyên liệuThống kê báo cáo doanh thu
- Duy trì các hoạt động của cửa hàng
- Số lượng :2 người
Bộ phận thu ngân
- Tiếp nhận yêu cầu đặt hàng và của khách
- Lập hóa đơn thanh toán
- Nhận tiền khách hàng trả
- Đưa hóa đơn của khách cho bộ phận phục vụ
- Tiến hành bàn giao lại tiền cho bộ phận quản lý khi hết ca làm việc
- Lập và thanh toán hóa đơn mua hàng
- Số lượng: 2 người
Bộ phận phục vụ
- Chế biến món ăn theo đơn đặt hàng của khách
- Khi chế biến xong chuyển cho khách hàng
- Quản lý nguyên vật liệu trong bếp, các dụng cụ trong bếp
- Lập phiếu yêu cầu nhập hàng đến bộ phận quản lý
- Tiếp nhận và kiểm tra hàng khi hàng nhập vào kho
Trang 61.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý
chọn,đợi khách hàng lựa chọn xong, hỏi khách hàng những
món ăn khách hàng muốn đặt ,giới thiệu những khuyến mãiđặc biệt của nhà hàng và thông tin về món ăn nếu khách hàng
yêu cầu các thông tin được tích vào máy tính để lập hóa đơn
thanh toán (2)(MB2) cho khách hàng Lúc này khách hàng
muốn thêm , bớt đổi đồ ăn thì bộ phận thu ngân sẽ sửa lại hóa
đơn thanh toán(3 ) , Bộ phận thu ngân sẽ đọc lại thông tin
hóa đơn cho khách hàng để kiểm tra Khách hàng sẽ thanh
toán hóa đơn
- Bộ phận thu ngân nhận tiền, nhập số tiền khách đưa vào máy
và trả tiền thừa) (nếu có)
-Bộ phận thu ngân in hóa đơn thanh toán (4) và chuyển hóa đơn (5) cho bộ phận phục vụ Đồng thời khách hàng đứng
tại quầy chờ món ăn từ bộ phận phục vụ
- Khi nhận yêu cầu chế biến bộ phận phục vụ sẽ chế biến
món ăn theo những món trong hóa đơn (6).
-Sau khi chế biến xong bộ phận phục vụ chuyển đồ ăn cho
khách hàng (7) đồng thời đưa hóa đơn đặt đồ ăn cho khách
hàng xem kiểm tra món ăn Nếu thiếu thì bổ sung cho kháchhàng Khi khách hàng xác nhận đủ
- Khi khách hàng ăn xong bộ phận phục vụ dọn dẹp bàn ăn
(8)
Menu đồ ăn -Bộ phận quản lý khi nhận yêu cầu, thay đổi giá bán, khuyến
mãi, danh mục, số lượng món từ chủ cửa hàng Bộ phận quản
lý sẽ cập nhập danh mục, danh sách và giá bán của món ăn
(9) Lập lại menu mới (10) (MB1)
Nhập nguyên - Khi kiểm tra kho nguyên liệu (11) gần hết hoặc hết rồi thì bộ
Trang 7liệu phận phục vụ sẽ lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu (12)
(MB3) lên cho bộ phận quản lý
- Bộ phận quản lý thống kê các mặt hàng yêu cầu nhập (13)
- Bộ phận quản lý gửi yêu cầu nhà sản xuất báo giá các
- Căn cứ vào đơn mua hàng nhà cung cấp thực hiện giao hàng
cùng với phiếu giao hàng (MB5) và hóa đơn mua
- Bộ phận phục vụ tiếp nhận nguyên liệu(18), kiểm tra hàng(19), Sau đó bộ phận phục vụ lập phiếu nhập kho(20)
(MB7)và Vận chuyển nguyên liệu mới vào kho(21).
- Bộ phận thu ngân sẽ căn cứ hóa đơn mua và phiếu nhập kho
lập hóa đơn mua hàng(MB6)(22), thanh toán cho nhà cung cấp(23)(MB6); Lưu vào kho phiếu nhập kho(24)
Thống kê doanh
thu
- Bộ phận quản lý căn cứ các hóa đơn từ đó tổng hợp doanh
thu (25) , sau đó ; lập báo cáo bán hàng chi tiết (26) gửi cho
- Mọi việc bàn giao cần có xác nhận của người nhận vào sổ giao nhận
- Khi thanh toán tiền cho khách, không được để tiền vào túi hoặc tủ riêng, cũngkhông được sử dụng tiền riêng để trả tiền cho khách Nếu có, cần thông báo vàđược sự đồng ý của quản lý nhà hàng
- Với bất kì lý do nào, nhân viên không được thu thêm tiền của khách Nếu tronghóa đơn in thiếu thì phải xin lỗi khách và yêu cầu thu ngân ghi/in bổ sung, sau
đó mới thu thêm tiền của khách dựa trên hóa đơn đã sửa
- Chế biến món ăn theo công thức
7
Trang 8- Quản lý phân cấp, khi có gặp xử cố không tự xử lý được báo cáo cấp trên
- Tính tiền các khoản thu
Tổng tiền thu= ∑ (số lượng*món ăn)
- Tính tiền khoản thu
Tổng tiền chi= ∑ (số lượng*đơn giá)
40k 30k
20k 15k
Đồ uống
Chè thái Chè sầu riêng Chè thập cẩm Chè sen Chè bưởi
Trang 9HÓA ĐƠN THANH TOÁN
Ngày : ……… Số:
Tên NV :……… Thời gian:………
STT Tên món ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền :
Khách đưa :
Trả lại :
Xin chân thành cảm ơn quý khách!
Phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu (MB3)
9
CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH
HAHA
Trang 10CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH HAHA
Đơn vị tính Ghi chú
Ngày tháng năm Người lập
Đơn hàng (MB4)
Trang 12CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH HAHA
Trang 13CỬA HÀNG ĐỒ ĂN HAHA
Theo đơn hàng số:……… ngày… tháng…… năm………
Trang 14BÁO CÁO CHI TIẾT DOANH THU
Từ ngày…./…/… đến ngày…./… /……
Ngày…tháng… năm…… Người lập báo cáo
…
Tác nhân tác động vào hệ thống:
Luồng thông tin:
Mô hình
Trang 151.2.2 Biểu đồ hoạt động
Kí hiệu
Bắt đầu/ Kết thúc:
15
Trang 17- Menu đồ ăn
17
Trang 18- Nhập nguyên liệu
Trang 19- Thống kê doanh thu
19
Trang 21Chương 2 Phân tích hệ thống
2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
Quy trình gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quy trình xử lý
1 Đưa menu cho khách
2 Lập hóa đơn thanh toán
3 Sửa lại hóa đơn thanh toán
4 In hóa đơn thanh toán
5 chuyển hóa đơn
6 Chế biến món ăn theo những món trong hóa đơn
7 chuyển đồ ăn cho khách hàng
8 Dọn dẹp bàn ăn
9 Cập nhập danh mục, danh sách và giá bán của món ăn
10 Lập lại menu mới
11 Kiểm tra kho nguyên liệu
12 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
13 Thống kê các mặt hàng yêu cầu nhập
14 Gửi yêu cầu nhà sản xuất báo giá các nguyên liệu
21 Vận chuyển nguyên liệu mới vào kho
22 Lập hóa đơn mua hàng
23 Thanh toán cho nhà cung cấp
24 Lưu vào kho phiếu nhập kho
Trang 22 Bước 2: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 1, tìm vàloại bỏ các chức năng trùng lặp
Sau khi loại các chức năng trùng lặp, các chức năng còn lại là:
1 Đưa menu cho khách
2 Lập hóa đơn thanh toán
3 In hóa đơn thanh toán
4 chuyển hóa đơn
5 Chế biến món ăn theo những món trong hóa đơn
6 chuyển đồ ăn cho khách hàng
7 Dọn dẹp bàn ăn
8 Cập nhập danh mục, danh sách và giá bán của món ăn
9 Lập lại menu mới
10 Kiểm tra kho nguyên liệu
11 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
12 Thống kê các mặt hàng yêu cầu nhập
13 Gửi yêu cầu nhà sản xuất báo giá các nguyên liệu
20 Vận chuyển nguyên liệu mới vào kho
21 Lập hóa đơn mua hàng
22 Thanh toán cho nhà cung cấp
23 Lưu vào kho phiếu nhập kho
24 Lập báo cáo bán hàng chi tiết
STT Các chức năng trùng lặp
1 2.Lập hóa đơn thanh toán
3.Sửa lại hóa đơn đặt đồ ăn
2 24.Tổng hợp doanh thu
25.Lập báo cáo bán hàng chi tiết
Trang 2325 Tổng hợp tiền chi ra
26 Thống kê lợi nhuận theo từng tháng
Bước 3: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 2, gomnhóm các chức năng đơn giản lại
Chức năng đơn giản được gom nhóm Tên sau khi gom nhóm
1 Lập hóa đơn thanh toán
2 In hóa đơn thanh toán
Thanh toán hóa đơnmua
8.Cập nhập danh mục, danh sách và
giá bán của món ăn
9.Lập lại menu mới
21 Lập hóa đơn mua hàng
22 Thanh toán cho nhà cung cấp
23 Lưu vào kho phiếu nhập kho
Thanh toán hóa đơnmua
24 Lập báo cáo bán hàng chi tiết
25 Tổng hợp tiền chi ra
26 Thống kê lợi nhuận theo từng
tháng
Thống kê doanh thu
- Sau khi gom nhóm những chức năng đơn giản lại ta được:
1 Đưa menu cho khách
23
Trang 242 Thanh toán hóa đơn bán
3 Chuyển hóa đơn
4 Chế biến món ăn theo những món trong hóa đơn
5 Chuyển đồ ăn cho khách hàng
6 Dọn dẹp bàn ăn
7 Quản lý menu
8 Kiểm tra kho nguyên liệu
9 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
10 Thống kê các mặt hàng yêu cầu nhập
11 Chọn nhà cung cấp
12 Lập đơn hàng
13 Gửi đơn hàng cho nhà cung cấp
14 Nhập hàng vào kho
15 Thanh toán hóa đơn mua
16 Thống kê doanh thu
Bước 4: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 3, tìm vàloại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống
1 Đưa menu cho khách
2 Chuyển hóa đơn
3 Chuyển đồ ăn cho khách hàng
4 Dọn dẹp bàn ăn
5 Kiểm tra kho nguyên liệu
6 Thống kê các mặt hàng yêu cầu nhập
7 Chọn nhà cung cấp
8 Gửi đơn hàng cho nhà cung cấp
- Sau khi loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống, cácchức năng còn lại là:
1 Thanh toán hóa đơn bán
2 Chế biến món ăn theo những món trong hóa đơn
3 Quản lý menu
4 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
5 Lập đơn hàng
6 Nhập hàng vào kho
7 Thanh toán hóa đơn mua
8 Thống kê doanh thu
Bước 5: Chỉnh sửa lại tên các chức năng ở bước 4 sao cho hợp lý
Trang 251 Thanh toán hóa đơn bán
7 Thanh toán hóa đơn mua
8 Thống kê doanh thu
4.Yêu cầu nhập nguyên
liệu
6 Nhập hàng vào kho
Quản lý đồ ăn,nguyên liệu
1 Thanh toán hóa đơn bán
7 Thanh toán hóa đơn mua
Thanh toán hóa đơn
2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram)
25
Trang 26 Kí hiệu
- Chức năng (công việc và tổ chức cần làm)
- Quan hệ phân cấp (mỗi chức năng phân ra thàng nhiều chức năng con)
Sơ đồ
2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ
Quản lý bán hàng cho cửa hàng
Yêu cầu nhập nguyên liệu
Thanh toán hóa đơn
Thanh toán hóa đơn mua Thanh toán hóa đơn bán
Trang 272.1.2.1 Ký hiệu sử dụng
Kí hiệu
- Tiến trình : Là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác độngcủa thông tin, được biểu diễn bằng hình oval, bên trong có tên của chứcnăng đó
- Luồng dữ liệu: Luồng thông tin vào hoặc ra khỏi tiến trình, được biểudiễn bằng mũi tên có ghi thông tin di chuyển
- Kho dữ liệu: Biểu diễn thông tin cần cất giữ, để một hoặc nhiều tiếntrình sử dụng chúng, biểu diễn cặp đường thẳng song song chứa tên củathông tin được cất giữ
Một số quy tắc:
Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu
- Tác nhân bên ngoài: một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệthống nhưng có trao đổi trực tiếp với hệ thống, biểu diễn: hình chữ nhật
27
Trang 302.1.2.3 DFD mức đỉnh
Trang 312.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh
Tiến trình " Quản lý đồ ăn và nguyên liệu"
31
Trang 32Tiến trình " Quản lý tổng thể"
Trang 33Tiến trình “Thanh toán hóa đơn”
33
Trang 342.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ
Quản lý tổng thể
1.Quản lý menu
- Đầu vào: Yêu cầu thay đổi menu đồ ăn của chủ quán
- Đầu ra: menu đồ ăn mới đã thay đổi
Nội dung xử lý:
- Nếu: có yêu cầu thay đổi món ăn, giá cả, khuyến mãi trong thựcđơn
- Thì: bộ phận quản lý tiến hành xem xét yêu cầu thay đổi
- Nếu: yêu cầu thay đổi hợp lí
- Thì: tiến hành thay đổi thực đơn theo yêu cầu và triển khai thựcđơn mới đến các bộ phận trong cửa hàng
2.Lập đơn hàng
- Đầu vào: Yêu cầu nhập nguyên liệu từ bộ phận phục vụ
- Đầu ra: Đơn mua hàng gửi nhà cung cấp
Nội dung xử lý:
- Nếu: có yêu cầu nhập nguyên liệu từ bộ phận phục vụ
- Thì: bộ phận quản lý nhận phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu, xemxét các nguyên liệu cần cung cấp và số lượng của chúng để gửiyêu cầu báo giá đến nhà cung cấp
- Nếu: nhà cung cấp hết hàng hoặc giá cả thương lượng không hợplí
- Thì: chọn nhà cung cấp khác
- Nếu: nhà cung cấp phù hợp với điều kiện chất lượng và giá cả
- Thì: bộ phận quản lý lập và gửi đơn mua hàng đến nhà cung cấp
3.Thống kê doanh thu
- Đầu vào: Đầu vào hóa đơn thanh toán của khách hàng và hóa đơn muahàng
- Đầu ra: Báo cáo bán hàng chi tiết
Nội dung xử lý:
Dựa vào hóa đơn thanh toán của khách hàng hằng ngày
Trang 35Sẽ: thống kê tổng tiền thu của từng ngày.
Từ đó: thống kê tổng tiền thu về theo từng tuần, tháng
Sau đó lập báo cáo thống kê doanh thu
Dựa vào hóa đơn mua hàng hằng ngày
Sẽ: thống kê tổng tiền chi của từng ngày
Từ đó: thống kê tổng tiền chi ra theo từng tuần, tháng
Sau đó lập báo cáo thống kê thu chi
- Nếu: chủ quán yêu cầu thông tin quản lý cửa hàng
- Thì: bộ phận quản lý sẽ gửi báo cáo thống kê doanh thu và báocáo thống kê thu chi cho chủ cửa hàng
Quản lý đồ ăn và nguyên liệu
1.Chế biến đồ ăn
- Đầu vào: đồ ăn, hóa đơn thanh toán của khách hàng
- Đầu ra: đồ ăn chế biến sẵn theo hóa đơn
- Nếu: chế biến xong món ăn trong hóa đơn của khách hàng
- Thì: Chuyển đồ ăn+kèm theo hóa đơn đưa cho khách2.Yêu cầu nhập nguyên liệu
- Đầu vào: kho nguyên liệu bị thiếu
- Đầu ra: Yêu cầu nhập nguyên liệu
- Nội dung xử lý:
Nếu: kiểm tra kho nguyên liệu mà thấy đã hết hoặc sắp hết Thì: yêu cầu nhập nguyên liệu tới bộ phận quản lý
3.Nhập hàng vào kho
- Đầu vào: Hàng+phiêú giao hàng
- Đầu ra: Phiếu nhập kho+ Hàng
Nội dung xử lý:
- Nếu: nhà cung cấp giao hàng đến
35
Trang 36- Thì: tiến hành so khớp hàng với phiếu giao hàng và kiểm tra chấtlượng hàng.
- Nếu: hàng nhận đạt chất lượng và đúng với phiếu giao
- Thì: tiến hành nhận hàng vào kho, lưu phiếu nhập kho và gửiphiếu nhập kho đến bộ phận thu ngân
- Nếu: hàng mua không đúng yêu cầu hoặc nhận dư thừa
- Thì: tiến hành trả hàng cho nhà cung cấp
Thanh toán hóa đơn
1.Thanh toán hóa đơn bán
- Đầu vào: yêu cầu phục vụ đồ ăn của khách, yêu cầu thanh toán
- Đầu ra: Hóa đơn thanh toán
Nội dung xử lý:
- Nếu: khách hàng yêu cầu đặt đồ ăn
- Thì: nhập phần ăn mà khách yêu cầu
- Nếu: khách hàng đồng ý đặt hàng
- Thì: xác nhận lại món ăn của khách
- Nếu: khách hàng thanh toán phần ăn
- Thì: nhận và trả lại tiền thừa (nếu có) cho khách, lập và in hóađơn thanh toán
2 Thanh toan hóa đơn mua
- Đầu vào: Yêu cầu thanh toán hóa đơn+Phiếu nhập kho+hóa đơn của nhàcung cấp
- Đầu ra: Hóa đơn mua
Nội dung xử lý:
- Nếu: bộ phận phục vụ gửi phiếu nhập kho đến
- Thì: tiến hành đối chiếu với hóa đơn nhà cung cấp
- Nếu: đối chiếu đúng giữa phiếu nhập kho và hóa đơn nhà cungcấp
- Thì: thanh toán cho nhà cung cấp, lập hóa đơn mua và lưu lại
2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ
2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu
2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
Trang 37 Gợi ý 1: Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính dựa vào mẫu biểu của hệ thống
Mẫu biểu 1 (MB1) : Menu
Ta xác định được thực thể là: MÓN ĂN và các thuộc tính của thực thể
MÓN ĂN( Mã món, tên món, đơn giá, hình ảnh,đvt)
Mẫu biểu 2 (MB2) : Hóa đơn thanh toán
Ta xác định được thực thể là: HÓA ĐƠN THANH TOÁN và các thuộc tính của thựcthể
HÓA ĐƠN THANH TOÁN ( SH hóa đơn, thời gian,tên NV, tên món, ĐVT,
số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng tiền, tiền khách đưa, tiền trả lại)
Mẫu biểu 3 (MB3) : Phiếu yêu cập nhập nguyên liệu
Ta xác định được thực thể là: PHIẾU YÊU CẦU và các thuộc tính của thực thể
- PHIẾU YÊU CẦU( SH yêu cầu, ngày yc, mã hàng,tên hàng, số lượng cầnnhập, số lượng tồn kho, người lập)
Mẫu biểu 4 (MB4) : Đơn hàng
Ta xác định được thực thể là: PHIẾU YÊU CẦU và các thuộc tính của thực thể
ĐƠN MUA HÀNG (SH mua hàng, ngày lập, tên NCC, địa chỉ NCC, sđt NCC, htttNCC, tên hàng, đơn vị tính, số lượng, giá bán, thành tiền, tổng tiền)
Mẫu biểu 5 (MB5) : Phiếu giao hàng
Ta xác định được thực thể là: GIAO HÀNG và các thuộc tính của thực thể
GIAO HÀNG (SH phiếu, SĐT NCC, tên NCC, địa chỉ NCC, Theo đơn hàng, Tênhàng, số lượng giao, số lượng nhận, người giao hàng, người nhận hàng, ngày giaohàng)
Mẫu biểu 6 (MB6) : Hóa đơn mua hàng
Ta xác định được thực thể là: HÓA ĐƠN MUA và các thuộc tính của thực thể
HÓA ĐƠN MUA (SH hóa đơn mua, ngày mua, SH phiếu nhập, tên NCC, địa chỉNCC, số đt NCC, httt NCC, tên hàng, đvt, số lượng mua, đơn giá mua, thành tiền,tổng tiền, bên nhận, bên giao, hình thức thanh toán)
Mẫu biểu 7 (MB7) : Phiếu nhập kho
Ta xác định được thực thể là PHIẾU NHẬP KHO và các thuộc tính của thực thể
37
Trang 38- PHIẾU NHẬP KHO (SH phiếu nhập, ngày nhập, tên NCC, số đt ncc, địa chỉ,
SH đơn hàng, ngày đơn hàng, tên hàng, mã hàng, đvt, số lượng giao, sốlượng nhận, người lập)
Từ tài nguyên của hệ thống: con người, kho bãi, tài sản
Từ giao dịch : các luồng thông tin từ môi trường, kích hoạt chuỗihoạt động của hệ thống
Từ tổng hợp : Thống kê, báo cáo NGUYÊN LIỆU (Mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá)
NHÀ CUNG CẤP (Mã NCC, tên NCC, địa chỉ NCC, số điện thoại NCC, số tkNCC, mã hàng, đơn giá)
Có nhiều loại món ăn khác nhau nên ta xác định thêm :DANH MỤC MÓN (Mãdanh mục, tên danh mục)
thực thể không
Vậy các thực thể và thuộc tính xác định được là:
1 MÓN ĂN( Mã món, tên món, đơn giá, hình ảnh,đvt)
2 HÓA ĐƠN THANH TOÁN ( SH hóa đơn, thời gian,tên NV, tên món, ĐVT, sốlượng, đơn giá, thành tiền, tổng tiền, tiền khách đưa, tiền trả lại)
3 PHIẾU YÊU CẦU( SH yêu cầu, ngày yc, mã hàng,tên hàng, số lượng cầnnhập, số lượng tồn kho, người lập)
4 ĐƠN MUA HÀNG (SH mua hàng, ngày lập, tên NCC, địa chỉ NCC, sđt NCC,httt NCC, tên hàng, đơn vị tính, số lượng, giá bán, thành tiền, tổng tiền)
5 GIAO HÀNG (SH phiếu, SĐT NCC, tên NCC, địa chỉ NCC, Theo đơn hàng,Tên hàng, số lượng giao, số lượng nhận, người giao hàng, người nhận hàng,ngày giao hàng)
6 HÓA ĐƠN MUA (SH hóa đơn mua, ngày mua, SH phiếu nhập, tên NCC, địachỉ NCC, số đt NCC, httt NCC, tên hàng, đvt, số lượng mua, đơn giá mua,thành tiền, tổng tiền, bên nhận, bên giao, hình thức thanh toán)
7 PHIẾU NHẬP KHO (SH phiếu nhập, ngày nhập, tên NCC, số đt ncc, địa chỉ,
SH đơn hàng, ngày đơn hàng, tên hàng, mã hàng, đvt, số lượng giao, số lượngnhận, người lập)
8 NGUYÊN LIỆU(Mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá)
Trang 399 NHÀ CUNG CẤP ( Mã NCC, tên NCC, địa chỉ NCC, số điện thoại NCC, số
HÓA ĐƠN THANH
Trang 40NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU
2.2.1.3 Mô hình thực thể liên kết mở rộng (ERD mở rộng)