AVM kinh điển Shunt động-tĩnh mạch, không có giường mao mạch -Động mạch nuôi dãn lớn -Tĩnh mạch dẫn lưu sơm từ nidus/dãn Bẩm sinh -Thường có mô thần kinh ở giữa Gặp bất kì nơi nào
Trang 1DỊ DẠNG MẠCH MÁU NÃO
BS CKII CAO THIÊN TƯỢNG
Trang 3Phân loại
Phân loại theo đặc điểm giải
Dị dạng mạch máu hỗn hợp (cavernoma kèm DVA)
Trang 4Không shunt
Trang 5Định nghĩa AVM
Shunt động và tĩnh mạch bẩm sinh
Đám rối mạch máu bất thường (nidus)
Thay đổi về vị trí và kích thước
http://neuro.wehealny.org/endo/illus/13_01.gif
Trang 6 Nguy cơ xuất huyết hàng năm từ AVM không vỡ:
khoảng 2% (thiếu dữ liệu)
Nguy cơ xuất huyết tái phát: lên đến 18% trong năm đầu, sau đó không rõ (thiếu dữ liệu)
Tỉ lệ tử vong hằng năm: 1-1.5% (thiếu dữ liệu)
(Al-Shahi et al.)
Trang 7Bệnh sinh
Chưa rõ
Biến đổi di truyền có thể có vai trò (Hashimoto
et al.)
Trang 8Bệnh học
AVMs làm chuyển hướng dòng máu từ nhu mô não xung quanh
Điều này dẫn đến vùng thiếu máu mạn, gây
tăng sinh thần kinh đệm
Các mạch máu AVM có bản (internal elastic
lamina) và/hoặc lớp áo trong bất thường làm
dễ vỡ
Kumar et al.
Trang 9 Khiếm huyết thần kinh dai dẳng 7%
Khiếm khuyết thần kinh tiến triển 5%
Khoảng 1/5 phát hiện tình cờ ở người không có triệu chứng Hofmeister et al.
Al-Shahi and Warlow
Trang 10Chẩn đoán
Nhờ hình ảnh học
Chụp mạch là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đoán
và lập kế hoạch điều trị
Trang 11AVM kinh điển
Shunt động-tĩnh mạch, không có giường mao mạch
-Động mạch nuôi dãn lớn
-Tĩnh mạch dẫn lưu sơm từ
nidus/dãn
Bẩm sinh
-Thường có mô thần kinh ở giữa
Gặp bất kì nơi nào ở não và cột sống
98% một ổ
-AVM đa ổ thường ở các hội chứng
*Dãn mao mạch xuất huyết di
Trang 12Nidus = kết thành khối hoặc nhiều shunt động-tĩnh mạch và mạch máu loạn sản
Trang 13Dãn mao mạch xuất huyết di truyền
> 3 AVM đồng thời – hiếm!
Bệnh lý loạn sản mạch máu có di truyền nhiễm sắc thể thường trội
Trang 14Phân độ AVM: thang điểm Spetzler-Martin
Trang 16CT không cản quang
Đóng vôi Xuất huyết
Trang 18Phát hiện bất thường mạch máu kín đáo trong vùng xuất huyết
Trang 19Bệnh mạch máu tăng sinh
kiểu nidus lan tỏa
Geibprasert et al, RadioGraphics 2010;
30:483–501
Trang 20AVM: chụp mạch quy ước
Trang 21AVM: các bất thường đi kèm
Trang 22Tăng nguy cơ xuất huyết
Trang 24Rò động-tĩnh mạch (AVF)
Phân biệt với AVM bởi sự hiện diện của rò động tĩnh mạch trực tiếp, dòng chảy cao-AVF màng cứng
-Rò động mạch cảnh xoang hang
-Dị dạng tĩnh mạch Galen
Trang 25-Trẻ nhỏ: Nhiều shunt động – tĩnh mạch dòng
chảy cao liên quan một số xoang màng cứng bị huyết khối
Trang 26DAVF-nguyên nhân
Thường mắc phải
xảy ra sau tổn thương cấu trúc tĩnh mạch (sau
huyết khối tĩnh mạch nội sọ, phẫu thuật và chấn thương)
Thường có nhiều nguồn nuôi, hầu hết do tân sinh mạch từ huyết khối tĩnh mạch nội sọ trước đó
(thường là xoang ngang)
Bẩm sinh: gặp ở trẻ em
Trang 29DAVF-Cấp máu
Trên lều: Động mạch màng não giữa
Hố sọ trước: Nhánh xoang sàng của động
mạch mắt (từ động mạch cảnh trong)
Xoang hang: Nhánh màng cứng từ động
mạch cảnh trong và nhánh màng não phụ từ động mạch hàm (qua lỗ bầu dục), nhánh của động mạch cảnh ngoài
Hố sọ sau: Các nhánh màng cứng từ động
mạch đốt sống, các nhánh từ động mạch
chẩm và động mạch hầu lên, các nhánh của động mạch cảnh ngoài
Trang 30Phân loại DAVF
Hai hệ thống phân loại được dùng nhiều nhất hiện nay là
Borden
Cognard
• Cả hai hệ thống phân loại đều nhấn mạnh các dạng tĩnh mạch dẫn lưu liên quan với rò.
Trang 31Phân loại Borden
I: Dẫn lưu tĩnh mạch vào xoang màng cứng
II: Dẫn lưu tĩnh mạch vào xoang màng cứng kèm dẫn lưu tĩnh mạch vỏ III: Dẫn lưu tĩnh mạch trực tiếp vào tĩnh mạch dưới nhện (chỉ dẫn lưu tĩnh mạch vỏ)
Trang 32Sơ đồ tổng quát phân loại Borden
DAVF
D Gandhi et al AJNR Am J Neuroradiol 2012;33:1007-1013
©2012 by American Society of Neuroradiology
Trang 33Phân loại Cognard
I: Dẫn lưu tĩnh mạch vào xoang màng cứng với dòng thuận chiều bình thường
IIa: Dẫn lưu tĩnh mạch vào xoang màng cứng với dòng ngược chiều
IIb: Dẫn lưu tĩnh mạch vào xoang màng cứng với dòng thuận chiều bình thường với dẫn lưu tĩnh mạch vỏ
IIa+b: Tĩnh mạch dẫn lưu vào xoang màng cứng với dòng ngược chiều
Trang 34Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
CT: Công cụ tầm soát ban đầu để xác định xuất huyết và phù do xung huyết tĩnh mạch CTA, CTA 4D
MRI: nhạy hơn CT MRI thường qui, MRV, MRA TOF, MRA 4D
DSA: Tiêu chuẩn vàng
Trang 35Các dấu hiệu hình ảnh CT-MRI
Dấu hiệu nhu mô do
hậu quả của tăng áp
tĩnh mạch, xung
huyết tĩnh mạch
>Phù, nhồi máu,
xuất huyết nhu mô,
xuất huyết dưới nhện
Dãn tĩnh mạch vỏ
(flow void trên T2W),
CT cản quang, CTA,
SWI, MRA, MRV
Trang 36Hình ảnh DAVF: CT
Không cản quang: có thể bình thường
Có cản quang: có thể thấy động mạch nuôi màng cứng ngoằn ngòeo và xoang màng cứng lớn
Trang 37không có nidus nhu mô
T2W: tăng tín hiệu khu trú
ở nhu mô não kế cận
MRA có thể âm tính
MRV: tắc xoang màng
cứng, dòng bàng hệ
Trang 38DAVF: chụp mạch qui ước
Tĩnh mạch màng mềm xung huyết, ngoằn
ngòeo ”dạng giả viêm tĩnh mạch”
Trang 39”dạng giả viêm tĩnh mạch”
Trang 40Rò động - tĩnh mạch màng cứng xoang sigma
Trang 42DAVF xoang tĩnh mạch dọc trên
Dãn tm vỏ
Rò đm-màng não giữa- xoang dọc trên, có tĩnh mạch hồi lưu
sau điều trị
Trang 43 Sự hiện diện của tăng tín hiệu
SWI trong cấu trúc tĩnh mạch
là một dấu chỉ điểm của dẫn
(Nakagawa và cs) Nakagawa et al., The Use of Susceptibility-Weighted Imaging as an Indicator of Retrograde Leptomeningeal Venous Drainage and Venous Congestion
With Dural Arteriovenous Fistula, Neurosurgery 2013 Jan;72(1):47-54
Trang 44S Koizumi et al / Interdisciplinary Neurosurgery: Advanced Techniques and Case Management (2014) 88–90
Trang 45DAVF xoang ngang trái
3T, Skyra, Khoa CĐHA-BVCR
Trang 46DAVF xoang ngang phải
1.5T, Avanto, Khoa CĐHA-BVCR
Trang 47DAVF - vai trò của ASL (Arterial Spine Labeling)
Rò xoang viền/hành
cảnh từ nhánh của động
mạch hầu lên
Alexander M, McTaggart R, Santarelli J, Fischbein N,
Marks M, Zaharchuk G, et al Multimodality evaluation
of dural arteriovenous fistula with CT angiography,
MR with arterial spin labeling, and digital subtraction
angiography: case report J Neuroimaging.
2014;24(5):520–3.
Trang 48A 53-year-old man with a history of head trauma presented with seizures and right-arm weakness
D Gandhi et al AJNR Am J Neuroradiol 2012;33:1007-1013
CTA dynamic
Trang 49Chẩn đoán phân biệt trên
AVM: có nidus
DVA: Hình “medusa”
Trang 50Rò động mạch cảnh xoang hang
Vị trí thường gặp đứng hàng thứ 2 của dAVF
Thông nối bất thường giữa động mạch cảnh và xoang hang
-Xoang hang lớn
-Thường thấy tĩnh mạch mắt trên lớn
Phân lọai theo cấp máu động mạch và dẫn lưu tĩnh mạch (Barrow) -A: Trực tiếp, shunt động mạch cảnh trong màng cứng– xoang hang dòng chảy cao
-B: Shunt các nhánh động mạch cảnh trong màng cứng -xoang hang -C: Shunt động mạch cảnh ngòai màng cứng-xoang hang
-D: Các nhánh màng cứng động mạch cảnh trong/cảnh ngòai với
xoang hang
Trang 51Dẫn lưu tĩnh mạch
Trang 52Rò động mạch cảnh-xoang hang: hình ảnh
Trang 53Rò động mạch cảnh – xoang hang
Trang 54Rò động mạch cảnh – xoang hang
Trang 55Dò động mạch cảnh – xoang hang
Gián tiếp
Trang 56Xử trí chung
Điều trị bảo tồn khi dò lành tính, độ thấp (Borden I,
Cognard I, IIa) Cần theo dõi bằng hình ảnh vì có nguy
cơ chuyển thành dạng xâm nhập
Các tổn thương xâm nhập có nguy cơ xuất huyết và khiếm khuyết tk Tỉ lệ xuất huyết từ DAVF # 1.8% Tổn thương xâm nhập cần phải điều trị
Điều trị nội mạch: Ưu tiên hàng đầu
Phẫu thuật: các vùng dễ như sàn sọ trước, lồi não;
sau khi thất bại điều trị nội mạch
Xạ phẫu (2-3 năm): dạng nhẹ, lành tính, biến chứng xuất huyết.
Trang 58Nút mạch bằng Onyx qua đường động mạch
Trang 59 Bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch nội sọ có dãn tĩnh
mạch vỏ khu trú, cần nghi có DAVF
Bệnh nhân không rõ dấu hiệu dị dạng mạch máu, chưa
có chỉ định DSA, kỹ thuật ASL âm tính thì loại trừ rò
DSA là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán, phân loại và lập kế hoạch điều trị nội mạch.
Trang 60Dị dạng tĩnh mạch Galen
Dò động tĩnh mạch liên quan
với dãn phình tĩnh mạch của
não trước trong
Biểu hiện trẻ sơ sinh> trẻ nhỏ
Trang 63Dị dạng tĩnh mạch Galen: CT
Trang 64 Tín hiệu dòng trống
Tăng tín hiệu T1W
-Trong túiHuyết khối
-Trong não thiếu
Trang 65Dị dạng tĩnh mạch Galen dạng mạch mạc
Trang 66Dị dạng tĩnh mạch Galen: điều trị
Trang 67Dị dạng hang
Đồng nghĩa: angioma, cavernoma, cavernous hemangioma
Khoang mạch máu trong mao mạch có kích thước thay đổi, dạng xoang và khoang hang lớn
Hai lọai
Di truyền: nhiều ổ và hai bên
Tản mác
Trang 69Dị dạng hang
Trang 70Dị dạng hang-Hình ảnh điển hình
Dấu hiệu CT-Âm tính: 30-50%
-40-60% đóng vôi-Không có hiệu ứng chóan chỗ
-Nhu mô não xung quanh bình thường-Ít hoặc không bắt quang
-CTA thường âm tính
Popcorn
Trang 71-Chụp mạch: thường
âm tính
Trang 72Dị dạng hang
Trang 73Cavernous malformation kết hợp DVA (25-30%)
Trang 74Dị dạng hang
Nguy cơ xuất huyết:
0.25-0-0.7%/ năm
-thường ở hố sau hơn
-Ở bệnh nhân có xuất huyết
trước đó, tỉ lệ xuất huyết hàng năm 4.5%
Trang 76 Tăng tín hiệu T2W xung quanh
Trang 77Michelangelo Merisi da Caravaggio or Caravaggio (1573–1610)
Bất thường tĩnh mạch bẩm sinh
(DVA)
Dấu hiệu medusa hoặc dấu cây cọ
Trang 78Cavernous malformation kèm theo (25-30%)
Trang 79Đơn độc hoặc đi kèm với dị dạng hang
Ít khi xuất huyếtBất thường tĩnh mạch bẩm sinh
(developmental venous anomaly-DVA)
Trang 803T Skyra, Siemens, Khoa CĐHA, BVCR
Trang 81Hình ảnh DVA: CT
*Đóng vôi và thiếu máu có thể xảy ra ở vùng dẫn lưu Hầu hết có lẽ do tắc tĩnh mạch mạn tính
Hiếm
Trang 82DVA-Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt với AVM:
Không dãn động mạch
Không dẫn lưu tĩnh mạch sớm
Trang 83DVA: điều trị
KHÔNG!
Loại bỏ có thể gây nhồi máu tĩnh mạch
Trang 84Dãn mao mạch (capillary telangiectasia)
Trang 85Dãn mao mạch (capillary telangiectasia)
Trang 86Dãn mao mạch (capillary telangiectasia)
Trang 88Xoang màng xương sọ (sinus pericranii)
Thông nối giữa hệ tĩnh mạch ngòai sọ và xoang tĩnh mạch màng cứng
Hiếm
Có thể bẩm sinh hoặc mắc phải
Trang 89Xoang màng xương sọ (sinus pericranii)
*CT: khuyết xương một/nhiều ổ
*Bắt quang mạchmáu
*Chụp mạch: thấy ở thì tĩnh mạch
Trang 90 Hiếm khi thuyên
giảm tự phát
Nguy cơ xuất huyết
Điều trị
-Phẫu thuật
-Can thiệp nội mạch
Xoang màng xương sọ (sinus pericranii)
Trang 92 Tuần hoàn sau bình thường
Bàng hệ vùng nền và màng mềm
Hình ảnh khói thuốc trên DSA
Dấu hiệu “dây thường xuân” trên FLAIR
Trang 93Geibprasert et al, RadioGraphics 2010; 30:483–501
Trang 94Tài liệu tham khảo
1 Serulle et al, Dural Arteriovenous Fistulae Imaging and Management, Neuroimag Clin N
Am, May 2016, Volume 26, Issue 2, Pages 247–258.
2 C.E Baccin et al., Dural Arteriovenous Fistulas, in Critical Findings in Neuroradiology, ©
Springer 2016
3 D Gandhi et al Intracranial Dural Arteriovenous Fistulas: Classification, Imaging Findings,
and Treatment, AJNR Am J Neuroradiol 2012;33:1007-1013
4 Nakagawa et al., The Use of Susceptibility-Weighted Imaging as an Indicator of Retrograde
Leptomeningeal Venous Drainage and Venous Congestion With Dural Arteriovenous
Fistula, Neurosurgery 2013 Jan;72(1):47-54
5 S Koizumi et al Interdisciplinary Neurosurgery: Advanced Techniques and Case
Management 1 (2014) 88–90
6 Alexander M, McTaggart R, Santarelli J, Fischbein N, Marks M, Zaharchuk G, et al
Multimodality evaluation of dural arteriovenous fi stula with CT Angiography, MR with
arterial spin labeling, and digital subtraction angiography: case report J Neuroimaging 2014;24(5):520–3.
Trang 95 Nguồn:
http://rad.usuhs.edu/rad/handouts/jsmirnio/
Tham khảo thêm
http://www.hinhanhhoc.com