1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DL vitamin và khoáng chất

40 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vitamin, hay sinh tố, là phân tử hữu cơ cần thiết ở lượng rất nhỏ cho hoạt động chuyển hoá bình thường của cơ thể sinh vật. Có nhiều loại vitamin và chúng khác nhau về bản chất hoá học lẫn tác dụng sinh lý. khoáng chất là một nguyên tố hóa học cần thiết như một chất dinh dưỡng thiết yếu của các sinh vật để thực hiện các chức năng cần thiết cho sự sống.

Trang 2

Nội dung trình bày

I Vitamin tan trong dầu

II Vitamin tan trong nước

III Một số tương tác giữa vitamin và thuốc khác

IV Khoáng chất

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

Vitamin, hay sinh tố, là phân tử hữu cơ cần thiết ở lượng rất nhỏ cho hoạt động chuyển hoá bình thường của cơ thể sinh vật Có nhiều loại vitamin và chúng khác nhau về bản chất hoá học lẫn tác dụng sinh lý.

Trang 4

VITAMIN TAN TRONG DẦU

Trang 9

Vai trò

A • Tạo sắc tố thị giác • Biệt hóa biểu mô

• Phát triển hệ xương, phôi thai, trẻ em

• Tăng cường chức năng miễn dịch

D • Tăng Ca • Tác dụng trên xương, biểu bì và tế bào biệt hóa 2+ huyết

E • Chống oxy hóa, bảo vệ màng tế bào

K • Hỗ trợ đông máu • Hỗ trợ trao đổi chất của xương và trao đổi Canxi trong hệ thống

mạch máu

• Thúc đẩy nhanh quá trình lành da Giảm sưng và bầm

Trang 10

Triệu chứng

A Đau đầu, buồn nôn,

rụng tóc Có thể gây quái thai ở 3 tháng đầu mang thai

Quáng gà, khô kết mạc, sừng hóa nang lông

D Chán ăn, mệt mỏi, dày

màng xương

Còi xương, nhuyễn xương, cơ kém phát triển

E Rối loạn tiêu hóa, giảm

Trang 12

Thực phẩm chức năng bổ sung

Trang 13

VITAMIN TAN TRONG NƯỚC

Trang 14

Vitamin B7 (vitamin H)

Trang 15

Inositol

Trang 22

Vai trò

B1 • Tham gia chuyển hóa carbohydrate • Tăng tổng hợp acetylcholine cần cho dẫn truyền thần kinh

B2 • Tham gia chuyển hóa, glucid, lipid, protid • Dưỡng da và niêm mạc

Trang 23

B6 • Tham gia chuyển hóa protid • Tham gia tổng hợp Hem

• Tham gia quá trình chuyến hóa ở não

H • Tham gia chuyến hóa lipid, glucid và acid amin • Dinh dưỡng da và niêm mạc

B9 • Tạo ra tế bào • Tổng hợp và nhân đôi AND

• phục hồi phục sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự

cố thiếu máu hay tổn thương nội mạng tế bào

B12 • Giúp chuyển đổi carbohydrate  glucose • Giúp việc sản xuất tế bào máu và ngăn ngừa thiếu máu.

• Giúp giảm nguy cơ tim mạch và bệnh Azheimer.

• Giúp tăng trưởng và kích thích thèm ăn hiệu quả ở trẻ em.

• Tăng cường năng lượng và hỗ trợ duy trì hệ thần kinh trung

ương

C • Tổng hợp kháng thể

Trang 24

Triệu chứng

B1 gâyđầu, mệt mỏi, tê thần kinh cơhiện tượng hoảng hốt, đau

bắp, tim đập nhanh, chuột rút,phù nề

Với triệu chứng ăn không tiêu, tiêu chảy, tuần hoàn kém, lo lắng

Bệnh beriberi

B2 gây nênthai nhi pháthội chứng chuột rúttriển kém. Dễ bị loét miệng, lở môi, mệt mỏi, tóc có màu và khô.

B3 Dùngnhiều sẽ gây giãn mạch ngoạiliều cao hoặc thừa quá

vi, bốc hoả, buồn nôn, ngứa,đánh trống ngực

Viêm da, rối loạn tiêu hóa, rốiloạn tâm thần

B5 Ngủ gà, mỏi mệt, nhức đầu, thay đổi tính khí và tăng nhạy cảm với nhiễm

Trang 25

Dư Thiếu

B6 Biểu hiện bằng viêm đa dây thần kinh,giảm sút trí nhớ, tăng men gan Cótrứng cá, mắt đỏ, mờ mắt,biểu hiện rụng tóc, mụn

mệt mỏi, chậm ngủ, chậmlành vết thương

H Gây mụn trứng cá, có thê gây sảy thai. tmàu tóc, tinhriệu chứng rụng tóc, mấtthần trở nên

sa sút, thường xuyên cảmthấy mỏi mệt chán nản

B9 Gây coKhông dùng chogiật ở người động kinhbệnh nhân ung thư Mất vị giác, da nhợt nhạt, loét miệng và sưng lưỡi

B12 Cótăng đông, gây tắc mạchthể gây hoạt hóa hệ đông máu làm Các biểu hiện nhức đầu, ăn mất ngon, hơi thở ngắn, táo

bón, sức tập trung kém, hay quên

Trang 27

Cần thiết/ngày Tối đa/ ngày B6 1.3-1.7 mg/ ngày 100mg/ ngày

H Người lớn: 25-35 mcg/ ngàyTrẻ em: 8- 20 mcg /ngày

B9 300-500 mcg /ngày 800 mcg/ ngày

B12 2,4 mcg/ ngày

C 75-90 mg/ ngày 2000mg / ngày

Trang 28

Tương tác Vitamin với thuôc

• B3 + thuốc hạ áp  hạ HA thế đứng

• B6 + Levodopa  mất hoạt tính Levodopa

• C làm giảm hoạt tính kháng sinh Ampi,

Pennicillin, Erythromycin Tăng thải trừ

Alcaloid

• D + Digitalis: làm loạn nhịp tim

• K + chống đông máu: giảm tác dụng

• B3+ -statin: tiêu cơ vân

• B9 + Methotrexate: giảm tác dụng lẫn độc tính

• B9+ Phenytoin: giảm hoạt tính.

Trang 29

Thực phẩm chức năng và thuốc bổ sung

Trang 31

1 Natri : là một khoáng chất quan trọng cần thiết cho dẫn truyền thần kinh, cân bằng dịch thích hợp và co

cơ Bạn có thể nhận được natri từ nước tương đậu nành, muối ăn và một số loại rau.

2 Kali: là khoáng chất quan trọng trong cơ thể Các

mạch, cơ bắp, tiêu hóa và tiết niệu

Trang 32

3 Phospho: bên cạnh việc tăng cường xương và

răng, loại khoáng chất này cũng giúp cân bằng axit trong cơ thể Các sản phẩm thịt gia cầm, thịt và sữa duy trì sự cân bằng loại khoáng chất này trong cơ thể.

4 Kẽm Đây là một trong những khoáng chất quan

trọng nhất của cơ thể, đặc biệt với phụ nữ mang thai

vì nó giúp bào thai phát triển tốt Cùng với tác dụng tăng cường miễn dịch, loại khoáng chất này còn tăng cường ham muốn tình dục, sản sinh tinh trùng và phát triển chung của cơ thể Các loại rau, ngũ cốc toàn phầm, thịt gia cầm… rất giàu kẽm.

Trang 33

5 Canxi cần thiết cho sự phát triển và sức khỏe của

xương và răng Bên cạnh đó, bạn cần canxi cho sự

co và giãn cơ, điều tiết huyết áp, hoạt động thần kinh

và hệ miễn dịch khỏe mạnh Sữa và các sản phẩm sữa, các loại cá rất giàu canxi.

6 Sắt là một loại khoáng chất vi lượng tương đối cần

thiết với số lượng nhỏ so với các khoáng chất chính Sắt cần thiết để tạo các tế bào hồng cầu mang oxy tới khắp cơ thể Ngoài ra, để tăng cường năng lượng và

Trang 34

8 I-ốt là loại vi khoáng chất giúp cho cơ thể phát

triển đúng cách và giúp bạn chuyển hoá tốt hơn Hải sản, muối, các sản phẩm sữa… là nguồn i-ốt phong phú.

7 Magiê giúp có hệ miễn dịch và thần kinh khỏe

mạnh hơn Các loại hạt, rau lá xanh, hải sản, sôcôla đen, đồ uống mạnh (có chứa cồn) rất giàu magiê.

Trang 35

9 Đồng có vai trò quan trọng trong việc chuyển

tạo xương và biến năng cholesterol thành vô hại.

10 Mangan là một trong những nguyên tố vi lượng cơ bản của sự sống, giữ nhiều vai

Trang 36

11 S elen (Se) là chất khoáng, chỉ có trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ, nhưng vô cùng quan trọng Nó là một chất giải độc kỳ diệu chuyên

"săn bẫy" các kim loại nặng độc hại rồi thải trừ chúng

ra khỏi cơ thể Người ta cũng chứng minh được Se đóng vai trò then chốt trong quá trình ôxy hóa, chống lão hóa cơ thể Trong dinh dưỡng người, selen là một yếu tố cần thiết và là thành phần chính của ít nhất 13 protein có chứa selen.

Trang 37

12 Molybden là 1 trong những nguyên tố vi lượng không thể thiếu trong cơ thể con người, đề phòng thiếu máu, thúc đẩy phát triển, giúp chuyển hóa chất béo và đường.

- Molybden tồn tại trong răng có thể hỗ trợ việc ngừa sâu răng.

- Nó giúp giải độc đồng quá nhiều trong cơ thể.

- Nó còn phòng ngừa nguy cơ giảm khả năng sinh sản.

- Thiếu Molybden sẽ gây tim đập nhanh, thở dốc, hồi hộp bất an

- Những người mắc các chứng dị ứng, hen, bệnh đường ruột, trẻ sinh non, người có tỷ lệ acid uric trong máu quá thấp hoặc tỷ lệ aldehyd quá cao, những người suy dinh dưỡng, người có hàm lượng đồng trong máu cao thì cần

bổ sung Molybden.

Trang 38

13 Cobalt là nguyên tố chính trong vitamin B12,

cũng là của Co, như : chống bệnh thiếu máu, kích

thể của trẻ em được thuận lợi

Ngày đăng: 10/08/2020, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w