1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KN bằng phương pháp hóa học xác định giới hạn tạp chất bằng phương pháp hóa học

60 62 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,55 MB
File đính kèm KN bằng phương pháp hóa học.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng đặc trưng khi phát hiện một chất (ion) trong những điều kiện xác định dựa vào sự biến đổi đặc trưng về màu sắc, mùi, hình dạng tủa, khí bay hơi, khí có mùi, màu ngọn lửa... khi có mặt chất lạ. Phương pháp xác định giới hạn tạp chất trong thuốc • Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tức là xác định xem các tạp chất có vượt quá giới hạn cho phép hay không, các phản ứng thử tạp chất có tính chất bán định lượng và được thực hiện bằng phương pháp so sánh

Trang 1

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Trang 2

Nội dung

I Định tính

II Thử giới hạn tạp chất

Trang 3

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Trang 4

Đặc điểm

Phản ứng đặc trưng khi phát hiện một chất (ion) trong những điều kiện xác định dựa

vào sự biến đổi đặc trưng về màu sắc, mùi,

Trang 5

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

1 Acetat

Trang 6

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

2 Alkaloid

Phản ứng đặc trưng của Alkaloid với thuốc thử Dragendorff trong môi trường acid HCl 2M tạo tủa màu đỏ cam hay màu cam.

Ar-NH2 + HONO + HCl  ArN2+Cl- + H2O

Cơ chế: tạo muối diazonid bền ở <50 Ngưng tụ với 2- napthol trong kiềm tạo chất màu azo

Trang 7

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

Ví dụ phản ứng diazo

Trang 8

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

4 Amoni (muối)

Trang 9

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

5 Arsenat

Trang 10

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

6 Arsenit

Trang 11

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

6 Arsenit (tiếp theo)

Trang 12

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

7 Bạc (muối)

Trang 13

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

8 Barbiturate

Trang 14

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

9 Bari

• Phản ứng đốt cho màu ngọn lửa xanh lục hơi

vàng.

• Phản ứng với H2SO4 cho kết tủa BaSO4 màu

trắng, không tan trong các acid vô cơ.

Trang 15

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

10 Bismuth (muối)

Trang 16

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

11 Borat

Trang 17

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

12 Bromua

Trang 18

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Trang 19

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

14 Calci (muối)

Trang 20

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

15 Chì (muối)

Trang 21

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Trang 22

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

17 Clorate

Trang 23

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

18 Clorua

Trang 24

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

19 Đồng (muối Cu2+)

Trang 25

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

20 Ethanol

• Tác dụng với acid acetic (môi trường H2SO4) tạo ra

ethyl acetat có mùi thơm:

C2H5OH + CH3COOH  C2H5COOCH3 + H2O

• Tác dụng với dung dịch I2 trong môi trường kiềm tạo

tủa màu vàng iodoform (CHI3) có mùi đặc biệt:

CH3CH2OH + 4I2 + 6NaOH  CHI3 + 5NaI + HCOONa

+ 5H2O

Trang 26

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

21 Iodua

Trang 27

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Trang 28

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

Trang 29

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

23 Kẽm (muối)

24 Magnesi (muối)

Trang 30

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

25 Natri (muối)

Trang 31

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Đây là phản ứng thủy phân aluminat, được dùng để tách Al3+ ra khỏi hỗn hợp cation nhóm III

• Tạo muối nội phức có màu đỏ Tùy nồng độ của Al3+ sẽ có tủa bông đỏ hay dung dịch màu đỏ Phản ứng thực hiện trong môi trường acid yếu pH 4 – 5 với đệm acetat.

Al3+ + aluminon  tủa bông đỏ

• Với thuốc thử đỏ alizarin S tạo hợp chất nội phức có màu

đỏ.

Trang 32

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

27 Nitrate

Trang 33

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Trang 34

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

30 Phosphate

31 Salicylat

Trang 35

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

32 Sắt (II)

Phản ứng với dung dịch kalifericyanid tạo thành tủa có màu xanh lam (nồng độ nhỏ cho dung dịch keo màu xanh lơ) Không tan trong dung dịch HCl 2M:

Trang 36

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

33 Sắt (III)

Trang 37

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

34 Silicat

Trang 38

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

35 Sulfat

Cho phản ứng kết tủa với dung dịch BaCl 2 (tạo tủa BaSO 4 ) màu trắng, tủa này không phản ứng với I 2 , SnCl 2 …).

Trang 39

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Các phản ứng định tính

37 Thủy ngân

Trang 40

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Trang 41

Mục đích

Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc thực chất là thử độ tinh khiết của

thuốc nhằm xác định phẩm chất của thuốc Nếu thuốc càng tinh khiết thì

hiệu quả tác dụng càng cao

Các tạp chất trong thuốc mặc dù rất nhỏ nhưng nó có thể:

 Gây tác hại cho sức khoẻ (thí dụ tạp chất bari tan, arsen, chì … )

 Gây hiện tượng tương kị hoá học, ảnh hưởng đến phẩm chất hay độ bềnvững cuả thuốc

 Một số tạp chất có thể không có tác dụng có hại nhưng lại là những chấtxúc tác đẩy nhanh quá trình phân huỷ thuốc (thí dụ: các vết kim loại, độ

ẩm … )

 Một số tạp chất không gây hại, không gây tương kị hoá học, không làmphân huỷ thuốc, không gây phản ứng hoá học … nhưng nó biểu thị chomức độ sạch (hay mức độ tinh chế chưa đủ) của thuốc

Trang 42

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

 Khi biết mức độ tinh khiết của thuốc (đặc biệt trong trường hợp không đạtyêu cầu) cho phép xem xét các nguồn gốc gây ra các tạp chất này và tìm

biện pháp khắc phục Các nguyên nhân có thể là:

 Nguyên liệu, phụ liệu hoặc bán thành phẩm dùng để sản xuất thuốcchưa đủ độ tinh khiết

 Qui trình sản xuất đã qui định không được thực hiện nghiêm chỉnh

 ảnh hưởng của các dụng cụ sử dụng

 Phương pháp sản xuất chưa tốt

 Trong quá trình bảo quản, các phản ứng phụ do nhiều yếu tố như: môitrường, vấn đề vệ sinh, chất bảo quản … làm phát sinh các tạp chất

 Do dụng ý gian lận của người sản xuất…

Trang 43

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Phương pháp xác định giới hạn

tạp chất trong thuốc

• Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tức là xác định xem các tạp chất có vượt quá giới hạn cho phép hay không, các phản ứng thử tạp chất có tính chất bán định lượng và được thực hiện bằng phương pháp so sánh:

• Lấy hai bình (thường là 2 ống nghiệm) để thực hiện phản ứng.

 Bình 1: Lấy một thể tích dung dịch thuốc đem thử.

 Bình 2: Lấy một thể tích dung dịch mẫu (Dung dịch mẫu là dung dịch có chứa tạp chất cần thử với số lượng cho phép).

• Sau đó tiến hành song song phản ứng thử tạp chất với cùng một thuốc thử So sánh kết quả phản ứng ở hai bình (thường là so màu hoặc so độ đục) từ đó xác định được giới hạn tạp chất cần thử có trong mẫu thuốc đem thử.

Trang 44

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Trong quá trình thực hành cần phải theo các qui định sau:

 Nước và những hoá chất, thuốc thử sử dụng không được có tạp chấtđang cần thử

 Khi pha dung dịch mẫu phải sử dụng cân phân tích và dụng cụ thể tíchchính xác

 Hai bình phản ứng để so sánh phải giống nhau: bằng thuỷ tinh khôngmàu, có đường kính bằng nhau, độ dày như nhau…

 Khi so sánh, quan sát độ đục thì nhìn từ trên xuống, quan sát màu thìnhìn ngang trên nền trắng

 Phải cho các thuốc thử vào hai bình phản ứng giống nhau về: thờigian, số lượng và thể tích cuối

 Khi phân tích, nếu phát hiện được một tạp chất lạ thì phải ghi lại và báocáo

Trang 45

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Pha dung dịch mẫu

Trang 46

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Pha dung dịch thử

Trang 47

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com Một số thuốc thử trong các phản ứng hoá học để xác định giới hạn tạp chất

Trang 48

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com Một số thuốc thử trong các phản ứng hoá học để xác định giới hạn tạp chất

Trang 49

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Calci

Các dung dịch dùng trong phép thử này phải được chuẩn bị với nước cất.

Thêm 1 ml dung dịch amoni oxalat 4% (TT) vào 0,2 ml dung dịch calci mẫu

100 phần triệu Ca trong ethanol 96% Sau 1 phút, thêm hỗn hợp gồm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT) và 15 ml dung dịch chế phẩm thử như chỉ dẫn

trong chuyên luận và lắc

Sau 15 phút, so sánh độ đục tạo thành trong ống thử với độ đục mẫu đượcchuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện nhưng thay dung dịch chế phẩm thử

bằng hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch calci mẫu 10 phần triệu Ca và 5 ml nước.

Độ đục trong ống thử phải không đậm hơn độ đục của ống mẫu

Trang 50

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch clorid mẫu 5 phần triệu Cl và 5

ml nước Quan sát dọc theo trục ống nghiệm trong ánh sáng

khuếch tán trên nền đen Độ đục trong ống thử không được lớn hơn độ đục trong ống mẫu.

Trang 51

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Sulfat

Các dung dịch dùng trong phép thử này phải được chuẩn bị trong nước cất Thêm 1 ml dung dịch bari clorid 25% (TT) vào 1,5 ml dung dịch sulfat mẫu 10 phần triệu SO 4, lắc và để yên 1 phút Thêm 15 ml dung dịch chế phẩm thử đãđược chỉ dẫn trong chuyên luận, hoặc thêm một lượng chế phẩm thử quy

định đã hoà tan trong 15 ml nước và 0,5 ml dung dịch acid acetic 5 M (TT).

Để yên 5 phút

Độ đục tạo thành trong ống thử không được đậm hơn trong ống chuẩn được

chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện, nhưng dùng 15 ml dung dịch sulfat

mẫu 10 phần triệu SO 4 thay cho dung dịch chế phẩm thử

Trang 52

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Kim loại nặng

Phương pháp 1

Lấy 12 ml dung dịch chế phẩm thử được pha chế như chỉ dẫn trong chuyên

luận, cho vào một ống nghiệm, thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 Lắc đều Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc ngay rồi để yên 2 phút Chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện ống mẫu dùng hỗn hợp 10 ml dung

dịch ion chì mẫu 1 phần triệu Pb hoặc dung dịch chì mẫu 2 phần triệu Pb tuỳ

theo chỉ dẫn trong chuyên luận, và 2 ml dung dịch chế phẩm thử So sánhmàu tạo thành trong ống thử và ống mẫu Màu nâu trong ống thử không

được đậm hơn màu trong ống mẫu Phép thử chỉ có giá trị khi ống chuẩn

có màu nâu nhạt khi được so sánh với ống trắng được chuẩn bị đồng thờitrong cùng điều kiện, dùng 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử

Trang 53

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Kim loại nặng

Phương pháp 2

Hoà tan một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận trong mộtdung môi hữu cơ có chứa một tỷ lệ nước tối thiểu như 1,4-dioxan (TT) hoặc aceton (TT) có chứa 15% nước (tt/tt) Thực hiện giống như phương

pháp 1, nhưng chuẩn bị dung dịch ion chì mẫu bằng cách pha loãng dung

dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb với dung môi được dùng để pha chế phẩm

thử thành các dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb hoặc 2 phần triệu Pb tuỳ

theo chỉ dẫn trong chuyên luận Phép thử chỉ có giá trị khi dung dịch ion chìmẫu có màu nâu sáng khi được so với dung dịch được chuẩn bị đồng thờitrong cùng điều kiện gồm 10 ml dung môi được dùng để pha chế phẩm thử

và 2 ml dung dịch của chế phẩm thử

Trang 54

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Kim loại nặng

Phương pháp 3

Lấy một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận (không

nhiều hơn 2 g) cho vào một chén nung silica Thêm 4 ml dung dịch

magnesi sulfat 25% trong acid sulfuric 1M (TT). Trộn đều bằng một đũathuỷ tinh nhỏ rồi đun nóng cẩn thận Nếu hỗn hợp là một chất lỏng thìlàm bay hơi từ từ trên cách thuỷ đến khô Đốt dần dần để than hoá, chú

ý đốt ở nhiệt độ không cao quá 800oC, tiếp tục đốt cho đến khi thu đượccắn màu trắng hay xám nhạt Để nguội, làm ẩm cắn bằng khoảng 0,2 ml

dung dịch acid sulfuric 1M (TT), bốc hơi rồi đốt lại, sau đó để nguội.

Toàn bộ thời gian đốt không nên quá 2 giờ Hoà tan cắn, dùng 2 lượng,

mỗi lượng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 2M (TT) Thêm 0,1 ml dung

dịch phenolphtalein (TT), rồi cho từng giọt dung dịch amoniac đậm đặc (TT) đến khi có màu hồng Để nguội, thêm acid acetic băng (TT) đến khimất màu dung dịch, rồi thêm 0,5 ml nữa Lọc nếu cần, rồi pha loãngdung dịch với nước thành 20 ml

Trang 55

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Phương pháp 3 (tiếp theo)

Lấy 12 ml dung dịch thu được ở trên cho vào một ống nghiệm, thêm 2 ml

dung dịch đệm acetat pH 3,5, lắc đều Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc đều rồi để yên 2 phút So sánh màu của ống thử với màu của ốngmẫu được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện Màu của ống thử khôngđược đậm hơn màu của ống mẫu

ống mẫu được chuẩn bị như sau: Lấy một thể tích dung dịch chì mẫu 10

phần triệu Pb như đã chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào chén nung silica,

thêm 4 ml dung dịch magnesi sulfat 25% trong acid sulfuric1M (TT), sau đó

tiếp tục xử lý như cách xử lý mẫu ghi ở trên, bắt đầu từ câu: “Trộn đều bằngmột đũa thuỷ tinh nhỏ ” đến câu: “Lọc nếu cần, rồi pha loãng dung dịch vớinước thành 20 ml” Lấy 2 ml dung dịch thu được từ xử lý chế phẩm thử chovào một ống nghiệm, thêm 10 ml dung dịch thu được từ xử lý dung dịch chì

mẫu, 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 Lắc đều, thêm 1,2 ml dung dịch

thioacetamid (TT). Lắc ngay, rồi để yên 2 phút Dung dịch ion chì mẫu cómầu nâu sáng khi được so sánh với dung dịch được chuẩn bị trong cùngđiều kiện gồm 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử

Trang 56

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Kim loại nặng

Phương pháp 4

Trộn đều một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận với 0,5 g

magnesi oxyd (TT) trong một chén sứ Nung đỏ hỗn hợp cho đến khi thuđược một khối đồng nhất màu trắng hay trắng xám nhạt Nếu sau khi nung

30 phút mà hỗn hợp vẫn có màu thì để nguội, dùng đũa thuỷ tinh trộn đềurồi nung lại Nếu cần, lại lặp lại thao tác đó Cuối cùng nung ở 800oC trong

1 giờ Hoà tan cắn, dùng 2 lượng, mỗi lượng 5 ml dung dịch acid

hydrocloric 5 N (TT), sau đó tiếp tục tiến hành như mô tả ở phương pháp 3,

bắt đầu từ câu : “Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT) màu của

ống mẫu”

Trang 57

ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com

Phương pháp 4 (tiếp theo)

Chuẩn bị dung dịch màu mẫu như sau: Lấy một thể tích dung dịch chì mẫu

10 phần triệu Pb (ĐC) như chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào một chén

nung silica, trộn với 0,5 g magnesi oxyd (TT) Làm khô hỗn hợp trong tủ

sấy ở 100oC - 105oC, nung như mô tả ở trên Hoà tan cắn, dùng 2 lượng,

mỗi lượng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 5 N (TT) rồi tiếp tục tiến hành như mô tả ở phương pháp 3, bắt đầu từ câu: “Thêm 0,1 ml dung dịch

phenolphtalein (CT) ” Dùng 10 ml dung dịch thu được từ xử lý dung dịchion chì mẫu và 2 ml dung dịch thu được từ xử lý chế phẩm thử để chuẩn bịdung dịch màu chuẩn Phép thử chỉ có giá trị khi dung dịch ion chì mẫu cómầu nâu sáng khi được so sánh với dung dịch được chuẩn bị trong cùngđiều kiện gồm 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử

Ngày đăng: 09/08/2020, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w