Phản ứng đặc trưng khi phát hiện một chất (ion) trong những điều kiện xác định dựa vào sự biến đổi đặc trưng về màu sắc, mùi, hình dạng tủa, khí bay hơi, khí có mùi, màu ngọn lửa... khi có mặt chất lạ. Phương pháp xác định giới hạn tạp chất trong thuốc • Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tức là xác định xem các tạp chất có vượt quá giới hạn cho phép hay không, các phản ứng thử tạp chất có tính chất bán định lượng và được thực hiện bằng phương pháp so sánh
Trang 1ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Trang 2Nội dung
I Định tính
II Thử giới hạn tạp chất
Trang 3ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Trang 4Đặc điểm
Phản ứng đặc trưng khi phát hiện một chất (ion) trong những điều kiện xác định dựa
vào sự biến đổi đặc trưng về màu sắc, mùi,
Trang 5ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
1 Acetat
Trang 6ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
2 Alkaloid
Phản ứng đặc trưng của Alkaloid với thuốc thử Dragendorff trong môi trường acid HCl 2M tạo tủa màu đỏ cam hay màu cam.
Ar-NH2 + HONO + HCl ArN2+Cl- + H2O
Cơ chế: tạo muối diazonid bền ở <50 Ngưng tụ với 2- napthol trong kiềm tạo chất màu azo
Trang 7ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
Ví dụ phản ứng diazo
Trang 8ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
4 Amoni (muối)
Trang 9ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
5 Arsenat
Trang 10ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
6 Arsenit
Trang 11ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
6 Arsenit (tiếp theo)
Trang 12ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
7 Bạc (muối)
Trang 13ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
8 Barbiturate
Trang 14ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
9 Bari
• Phản ứng đốt cho màu ngọn lửa xanh lục hơi
vàng.
• Phản ứng với H2SO4 cho kết tủa BaSO4 màu
trắng, không tan trong các acid vô cơ.
Trang 15ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
10 Bismuth (muối)
Trang 16ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
11 Borat
Trang 17ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
12 Bromua
Trang 18ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Trang 19ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
14 Calci (muối)
Trang 20ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
15 Chì (muối)
Trang 21ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Trang 22ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
17 Clorate
Trang 23ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
18 Clorua
Trang 24ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
19 Đồng (muối Cu2+)
Trang 25ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
20 Ethanol
• Tác dụng với acid acetic (môi trường H2SO4) tạo ra
ethyl acetat có mùi thơm:
C2H5OH + CH3COOH C2H5COOCH3 + H2O
• Tác dụng với dung dịch I2 trong môi trường kiềm tạo
tủa màu vàng iodoform (CHI3) có mùi đặc biệt:
CH3CH2OH + 4I2 + 6NaOH CHI3 + 5NaI + HCOONa
+ 5H2O
Trang 26ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
21 Iodua
Trang 27ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Trang 28ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
Trang 29ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
23 Kẽm (muối)
24 Magnesi (muối)
Trang 30ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
25 Natri (muối)
Trang 31ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Đây là phản ứng thủy phân aluminat, được dùng để tách Al3+ ra khỏi hỗn hợp cation nhóm III
• Tạo muối nội phức có màu đỏ Tùy nồng độ của Al3+ sẽ có tủa bông đỏ hay dung dịch màu đỏ Phản ứng thực hiện trong môi trường acid yếu pH 4 – 5 với đệm acetat.
Al3+ + aluminon tủa bông đỏ
• Với thuốc thử đỏ alizarin S tạo hợp chất nội phức có màu
đỏ.
Trang 32ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
27 Nitrate
Trang 33ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Trang 34ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
30 Phosphate
31 Salicylat
Trang 35ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
32 Sắt (II)
Phản ứng với dung dịch kalifericyanid tạo thành tủa có màu xanh lam (nồng độ nhỏ cho dung dịch keo màu xanh lơ) Không tan trong dung dịch HCl 2M:
Trang 36ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
33 Sắt (III)
Trang 37ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
34 Silicat
Trang 38ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
35 Sulfat
Cho phản ứng kết tủa với dung dịch BaCl 2 (tạo tủa BaSO 4 ) màu trắng, tủa này không phản ứng với I 2 , SnCl 2 …).
Trang 39ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Các phản ứng định tính
37 Thủy ngân
Trang 40ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Trang 41Mục đích
Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc thực chất là thử độ tinh khiết của
thuốc nhằm xác định phẩm chất của thuốc Nếu thuốc càng tinh khiết thì
hiệu quả tác dụng càng cao
Các tạp chất trong thuốc mặc dù rất nhỏ nhưng nó có thể:
Gây tác hại cho sức khoẻ (thí dụ tạp chất bari tan, arsen, chì … )
Gây hiện tượng tương kị hoá học, ảnh hưởng đến phẩm chất hay độ bềnvững cuả thuốc
Một số tạp chất có thể không có tác dụng có hại nhưng lại là những chấtxúc tác đẩy nhanh quá trình phân huỷ thuốc (thí dụ: các vết kim loại, độ
ẩm … )
Một số tạp chất không gây hại, không gây tương kị hoá học, không làmphân huỷ thuốc, không gây phản ứng hoá học … nhưng nó biểu thị chomức độ sạch (hay mức độ tinh chế chưa đủ) của thuốc
Trang 42ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Khi biết mức độ tinh khiết của thuốc (đặc biệt trong trường hợp không đạtyêu cầu) cho phép xem xét các nguồn gốc gây ra các tạp chất này và tìm
biện pháp khắc phục Các nguyên nhân có thể là:
Nguyên liệu, phụ liệu hoặc bán thành phẩm dùng để sản xuất thuốcchưa đủ độ tinh khiết
Qui trình sản xuất đã qui định không được thực hiện nghiêm chỉnh
ảnh hưởng của các dụng cụ sử dụng
Phương pháp sản xuất chưa tốt
Trong quá trình bảo quản, các phản ứng phụ do nhiều yếu tố như: môitrường, vấn đề vệ sinh, chất bảo quản … làm phát sinh các tạp chất
Do dụng ý gian lận của người sản xuất…
Trang 43ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Phương pháp xác định giới hạn
tạp chất trong thuốc
• Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tức là xác định xem các tạp chất có vượt quá giới hạn cho phép hay không, các phản ứng thử tạp chất có tính chất bán định lượng và được thực hiện bằng phương pháp so sánh:
• Lấy hai bình (thường là 2 ống nghiệm) để thực hiện phản ứng.
Bình 1: Lấy một thể tích dung dịch thuốc đem thử.
Bình 2: Lấy một thể tích dung dịch mẫu (Dung dịch mẫu là dung dịch có chứa tạp chất cần thử với số lượng cho phép).
• Sau đó tiến hành song song phản ứng thử tạp chất với cùng một thuốc thử So sánh kết quả phản ứng ở hai bình (thường là so màu hoặc so độ đục) từ đó xác định được giới hạn tạp chất cần thử có trong mẫu thuốc đem thử.
Trang 44ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Trong quá trình thực hành cần phải theo các qui định sau:
Nước và những hoá chất, thuốc thử sử dụng không được có tạp chấtđang cần thử
Khi pha dung dịch mẫu phải sử dụng cân phân tích và dụng cụ thể tíchchính xác
Hai bình phản ứng để so sánh phải giống nhau: bằng thuỷ tinh khôngmàu, có đường kính bằng nhau, độ dày như nhau…
Khi so sánh, quan sát độ đục thì nhìn từ trên xuống, quan sát màu thìnhìn ngang trên nền trắng
Phải cho các thuốc thử vào hai bình phản ứng giống nhau về: thờigian, số lượng và thể tích cuối
Khi phân tích, nếu phát hiện được một tạp chất lạ thì phải ghi lại và báocáo
Trang 45ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Pha dung dịch mẫu
Trang 46ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Pha dung dịch thử
Trang 47ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com Một số thuốc thử trong các phản ứng hoá học để xác định giới hạn tạp chất
Trang 48ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com Một số thuốc thử trong các phản ứng hoá học để xác định giới hạn tạp chất
Trang 49ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Calci
Các dung dịch dùng trong phép thử này phải được chuẩn bị với nước cất.
Thêm 1 ml dung dịch amoni oxalat 4% (TT) vào 0,2 ml dung dịch calci mẫu
100 phần triệu Ca trong ethanol 96% Sau 1 phút, thêm hỗn hợp gồm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT) và 15 ml dung dịch chế phẩm thử như chỉ dẫn
trong chuyên luận và lắc
Sau 15 phút, so sánh độ đục tạo thành trong ống thử với độ đục mẫu đượcchuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện nhưng thay dung dịch chế phẩm thử
bằng hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch calci mẫu 10 phần triệu Ca và 5 ml nước.
Độ đục trong ống thử phải không đậm hơn độ đục của ống mẫu
Trang 50ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch clorid mẫu 5 phần triệu Cl và 5
ml nước Quan sát dọc theo trục ống nghiệm trong ánh sáng
khuếch tán trên nền đen Độ đục trong ống thử không được lớn hơn độ đục trong ống mẫu.
Trang 51ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Sulfat
Các dung dịch dùng trong phép thử này phải được chuẩn bị trong nước cất Thêm 1 ml dung dịch bari clorid 25% (TT) vào 1,5 ml dung dịch sulfat mẫu 10 phần triệu SO 4, lắc và để yên 1 phút Thêm 15 ml dung dịch chế phẩm thử đãđược chỉ dẫn trong chuyên luận, hoặc thêm một lượng chế phẩm thử quy
định đã hoà tan trong 15 ml nước và 0,5 ml dung dịch acid acetic 5 M (TT).
Để yên 5 phút
Độ đục tạo thành trong ống thử không được đậm hơn trong ống chuẩn được
chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện, nhưng dùng 15 ml dung dịch sulfat
mẫu 10 phần triệu SO 4 thay cho dung dịch chế phẩm thử
Trang 52ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Kim loại nặng
Phương pháp 1
Lấy 12 ml dung dịch chế phẩm thử được pha chế như chỉ dẫn trong chuyên
luận, cho vào một ống nghiệm, thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 Lắc đều Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc ngay rồi để yên 2 phút Chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện ống mẫu dùng hỗn hợp 10 ml dung
dịch ion chì mẫu 1 phần triệu Pb hoặc dung dịch chì mẫu 2 phần triệu Pb tuỳ
theo chỉ dẫn trong chuyên luận, và 2 ml dung dịch chế phẩm thử So sánhmàu tạo thành trong ống thử và ống mẫu Màu nâu trong ống thử không
được đậm hơn màu trong ống mẫu Phép thử chỉ có giá trị khi ống chuẩn
có màu nâu nhạt khi được so sánh với ống trắng được chuẩn bị đồng thờitrong cùng điều kiện, dùng 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử
Trang 53ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Kim loại nặng
Phương pháp 2
Hoà tan một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận trong mộtdung môi hữu cơ có chứa một tỷ lệ nước tối thiểu như 1,4-dioxan (TT) hoặc aceton (TT) có chứa 15% nước (tt/tt) Thực hiện giống như phương
pháp 1, nhưng chuẩn bị dung dịch ion chì mẫu bằng cách pha loãng dung
dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb với dung môi được dùng để pha chế phẩm
thử thành các dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb hoặc 2 phần triệu Pb tuỳ
theo chỉ dẫn trong chuyên luận Phép thử chỉ có giá trị khi dung dịch ion chìmẫu có màu nâu sáng khi được so với dung dịch được chuẩn bị đồng thờitrong cùng điều kiện gồm 10 ml dung môi được dùng để pha chế phẩm thử
và 2 ml dung dịch của chế phẩm thử
Trang 54ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Kim loại nặng
Phương pháp 3
Lấy một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận (không
nhiều hơn 2 g) cho vào một chén nung silica Thêm 4 ml dung dịch
magnesi sulfat 25% trong acid sulfuric 1M (TT). Trộn đều bằng một đũathuỷ tinh nhỏ rồi đun nóng cẩn thận Nếu hỗn hợp là một chất lỏng thìlàm bay hơi từ từ trên cách thuỷ đến khô Đốt dần dần để than hoá, chú
ý đốt ở nhiệt độ không cao quá 800oC, tiếp tục đốt cho đến khi thu đượccắn màu trắng hay xám nhạt Để nguội, làm ẩm cắn bằng khoảng 0,2 ml
dung dịch acid sulfuric 1M (TT), bốc hơi rồi đốt lại, sau đó để nguội.
Toàn bộ thời gian đốt không nên quá 2 giờ Hoà tan cắn, dùng 2 lượng,
mỗi lượng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 2M (TT) Thêm 0,1 ml dung
dịch phenolphtalein (TT), rồi cho từng giọt dung dịch amoniac đậm đặc (TT) đến khi có màu hồng Để nguội, thêm acid acetic băng (TT) đến khimất màu dung dịch, rồi thêm 0,5 ml nữa Lọc nếu cần, rồi pha loãngdung dịch với nước thành 20 ml
Trang 55ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Phương pháp 3 (tiếp theo)
Lấy 12 ml dung dịch thu được ở trên cho vào một ống nghiệm, thêm 2 ml
dung dịch đệm acetat pH 3,5, lắc đều Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc đều rồi để yên 2 phút So sánh màu của ống thử với màu của ốngmẫu được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện Màu của ống thử khôngđược đậm hơn màu của ống mẫu
ống mẫu được chuẩn bị như sau: Lấy một thể tích dung dịch chì mẫu 10
phần triệu Pb như đã chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào chén nung silica,
thêm 4 ml dung dịch magnesi sulfat 25% trong acid sulfuric1M (TT), sau đó
tiếp tục xử lý như cách xử lý mẫu ghi ở trên, bắt đầu từ câu: “Trộn đều bằngmột đũa thuỷ tinh nhỏ ” đến câu: “Lọc nếu cần, rồi pha loãng dung dịch vớinước thành 20 ml” Lấy 2 ml dung dịch thu được từ xử lý chế phẩm thử chovào một ống nghiệm, thêm 10 ml dung dịch thu được từ xử lý dung dịch chì
mẫu, 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 Lắc đều, thêm 1,2 ml dung dịch
thioacetamid (TT). Lắc ngay, rồi để yên 2 phút Dung dịch ion chì mẫu cómầu nâu sáng khi được so sánh với dung dịch được chuẩn bị trong cùngđiều kiện gồm 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử
Trang 56ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Kim loại nặng
Phương pháp 4
Trộn đều một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận với 0,5 g
magnesi oxyd (TT) trong một chén sứ Nung đỏ hỗn hợp cho đến khi thuđược một khối đồng nhất màu trắng hay trắng xám nhạt Nếu sau khi nung
30 phút mà hỗn hợp vẫn có màu thì để nguội, dùng đũa thuỷ tinh trộn đềurồi nung lại Nếu cần, lại lặp lại thao tác đó Cuối cùng nung ở 800oC trong
1 giờ Hoà tan cắn, dùng 2 lượng, mỗi lượng 5 ml dung dịch acid
hydrocloric 5 N (TT), sau đó tiếp tục tiến hành như mô tả ở phương pháp 3,
bắt đầu từ câu : “Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT) màu của
ống mẫu”
Trang 57ThS.Trần Hoàng Thịnh Tel: 0902 902 064 Email: hoangthinh6@gmail.com
Phương pháp 4 (tiếp theo)
Chuẩn bị dung dịch màu mẫu như sau: Lấy một thể tích dung dịch chì mẫu
10 phần triệu Pb (ĐC) như chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào một chén
nung silica, trộn với 0,5 g magnesi oxyd (TT) Làm khô hỗn hợp trong tủ
sấy ở 100oC - 105oC, nung như mô tả ở trên Hoà tan cắn, dùng 2 lượng,
mỗi lượng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 5 N (TT) rồi tiếp tục tiến hành như mô tả ở phương pháp 3, bắt đầu từ câu: “Thêm 0,1 ml dung dịch
phenolphtalein (CT) ” Dùng 10 ml dung dịch thu được từ xử lý dung dịchion chì mẫu và 2 ml dung dịch thu được từ xử lý chế phẩm thử để chuẩn bịdung dịch màu chuẩn Phép thử chỉ có giá trị khi dung dịch ion chì mẫu cómầu nâu sáng khi được so sánh với dung dịch được chuẩn bị trong cùngđiều kiện gồm 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử