Do tan được trong nước Các Vitamin này không tích lũy trong cơ thể và phải được cung cấp thường xuyên qua thực phẩm... Vitamin B: Vitamin B1 Thiamin Nguồn cung cấp - Khoảng 94% l
Trang 1BÁO CÁO MÔN
HÓA THỰC PHẨM
Vitamin và khoáng ch t ất
1
Trang 2Vì sao phải bổ sung vitamin
cho cơ thể?
Trang 3sự là một thử thách đối với các nhà chế biến thực phẩm, dinh dưỡng.
Trang 4nhỏ chất hữu cơ đặc biệt mà sự
vắng mặt của nó làm mất cân đối
dinh dưỡng và gây nên bệnh phù
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ VITAMIN:
1 Khái niệm:
• Năm 1912, Casimir
Funk - nhà bác học người
Ba Lan đã tinh lọc được
chất này và gọi tên nó là
VITAMIN.
Trang 82 ĐẶC TÍNH CHUNG:
• Hoạt động với một lượng rất nhỏ.
• Phần lớn không tự tổng hợp được bởi cơ
thể người và động vật.
• Không thể thay thế lẫn nhau.
• Cần thiết cho sự hoạt động và phát triển
của cơ thể.
8
Trang 92 ĐẶC TÍNH CHUNG:
Hàm lượng vitamin trong thực phẩm
phụ thuộc vào 2 yếu tố:
• Lượng vitamin có trong thực phẩm
trước khi thu hoạch hoặc giết thịt
• Lượng vitamin bị phá hủy trong
thời gian vận chuyển, bảo quản, chế
biến.
Trang 10+ Vitamin tan trong chất béo (dầu) tham gia vào các quá trình hình thành các chất trong các cơ quan và mô: nhóm vitamin A, D, E, K
10
Trang 113.1 Nhóm các vitamin tan trong nước.
Nhóm có cấu trúc hóa học
rất khác nhau, đều là những
phân tử có cực
Do tan được trong nước
Các Vitamin này không tích
lũy trong cơ thể và phải được
cung cấp thường xuyên qua
thực phẩm.
Trang 133.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Lịch sử phát hiện:
Năm 1912 nhà bác học Ba
Lan Funk đã phân lập từ cám
chất có khả năng chữa viêm
thần kinh
Năm 1937 Uy-liam xác định
cấu trúc chất này.
Trang 143.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
CTPT C12H17N4O S
14
Trang 153.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Vitamin B1 [(2- metyl, 6-aminopyndin, 5-(4- metyl, 5-oxyetyl tiazolorid)
- hydroclond)]
Trang 163.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Tính chất
Thiamine ổn định trong môi trường axit, khi bảo quản đông lạnh Nó không ổn định khi tiếp xúc với ánh sáng cực tím và phóng xạ gamma.
16
Trang 173.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Trang 183.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Vai trò sinh học:
Tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid
và hoạt động thần kinh Khi dư thừa
thiamine được thải ra ngoài cùng với nước
tiểu, không trở thành chất độc đối với cơ
thể Hấp thụ quá nhiều dẫn tới sự loại các
vitamin khác.
18
Trang 193.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Vai trò sinh học:
Thiếu Vitamin: gây ra
bệnh ( beri-beri) bệnh tê
phù với các biểu hiện phù
thũng, đau dây thần kinh,
bại liệt và có các triệu
chứng về tim mạch
Trang 203.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
20
Trang 213.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Nhu cầu
- Phụ thuộc vào yếu tố sinh lý, điều kiện nghề nghiệp và nhu cầu sản xuất.
- Người lớn cần khoảng 1,4mg mỗi ngày, trẻ
em khoảng 0,5-1 mg mỗi ngày
Trang 223.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Nguồn cung cấp
- Khoảng 94% lượng thiamine có trong ngũ cốc
được tập trung ở phần ngoài và mầm
- Có nhiều trong các loại hạt ngũ cốc nguyên vỏ;
thịt lợn Các hạt đậu, nấm men và rau, men bia.
- Một số thực phẩm khác giàu thiamin như súp lơ,
măng tây, bột yến mạch, trứng.
22
Trang 233.1.1 Vitamin B: Vitamin B1 (Thiamin)
Trang 243.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
Trang 253.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
Cấu tạo: Riboflavin là thành phần cần thiết
cho nhiều loại phản ứng enzym flavoprotein bao gồm cả việc hoạt hóa các vitamin khác.
Trang 263.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
26
Trang 273.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
Trang 283.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
Trang 293.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
- Là thành phần quan trọng của men oxydase, trực tiếp tham gia vào các phản ứng oxy hóa hoàn nguyên
Trang 303.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
Thiếu vitamin B2:
- Sự tổng hợp enzyme dehydrogenase bị ngừng trệ gây rối loạn trao đổi vật chất, làm quá trình hô hấp mô bào không thực hiện đầy đủ
- Gây nên hiện tượng sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi
và viêm miệng Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc
30
Trang 323.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
32
Trang 333.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
Nhu cầu: Trung bình thì cần 1,6mg vitamin B2
trong một ngày đối với nam và 1,2 mg trong một ngày đối với nữ
Với người cao tuổi thì không ít hơn 1,2 mg trong một ngày.
Trang 343.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
Trang 353.1.2 Vitamin B: Vitamin B2 (Riboflavin)
Trang 36 Lịch sử phát hiện: Từ năm 1980, Huber đã tổng hợp được
axit nicotinic bằng cách oxy hóa nicotin bởi axit cromic Tuy nhiên mãi đến năm 1937 người ta mới phát hiện ra tính chất vitamin của nó.
3.1.3 Vitamin PP- B3 (Niacin và Niacin amide)
36
Trang 37Niacine (Nicotinic) axit) Amide Niacine (Nicoti namide)
Cấu tạo: Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan
trọng là NAD và NADP có trong các enzyme thuộc nhóm dehydrogenase kỵ khí.
3.1.3 Vitamin PP- B3 (Niacin và Niacin amide)
Trang 39 Vai trò:
- Vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào
- Vitamin PP làm hạ mức cholesterol cao giúp cải thiện mụn trứng cá đỏ
3.1.3 Vitamin PP- B3 (Niacin và Niacin amide)
Trang 40 Thiếu vitamin PP: gây ra các triệu chứng như chán ăn,
suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da
ở mặt, chân tay Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy, rối loạn thần kinh.
3.1.3 Vitamin PP- B3 (Niacin và Niacin amide)
40
Trang 413.1.3 Vitamin PP- B3 (Niacin và Niacin amide)
Nhu cầu:
- Người trưởng thành cần khoảng 18 mg/ngày.
- Sử dụng hơn 150 mg/ ngày làm da mẫn đỏ tạm thời,
sử dụng quá nhiều vitamin B3 (3-6g) làm hại gan.
Trang 423.1.3 Vitamin PP- B3 (Niacin và Niacin amide)
Trang 44Cấu tạo:
Axit pantothenic là chất cần thiết cho sự hình thành Coenzyme A và đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất và tổng hợp cacbohydrat, protein và mỡ.
3.1.4 Vitamin B: Vitamin B5 (Axit Pantothenic)
44
Trang 453.1.4 Vitamin B: Vitamin B5 (Axit Pantothenic)
Trang 47Tính chất:
Tan trong nước, rượu Etylic, bền với nhiệt
độ và oxy trong môi trường trung tính, bị phân hủy cả trong môi trường axit và kiềm.
3.1.4 Vitamin B: Vitamin B5 (Axit Pantothenic)
Trang 493.1.4 Vitamin B: Vitamin B5 (Axit Pantothenic)
Trang 50 Nguồn cung cấp
Vitamin B5 tồn tại nhiều trong
nhiều loại thức ăn khác nhau: thịt bò,
lòng đỏ trứng gà, gan lợn, rau cải
xanh, súp lơ xanh, ngũ cốc, sữa,
Trang 523.1.5 Vitamin B:
Vitamin B6 (Pyridoxal, Pyridoxol và Pyridoxamine)
Lịch sử phát hiện:
Vitamin B6 được tách ra ở
dạng tinh khiết vào năm 1938,
đầu tiên từ nấm men sau đó từ
cám gạo Cấu tạo của Vitamin
B6 được xác nhận năm 1939
nhờ sự tổng hợp hóa học, đó là
chất piridoxin.
52
Trang 55Tính chất: Khá bền với nhiệt, kém bền với chất oxi hóa
và tia cực tím, không bền với kiềm.
Vai trò:
Là vitamin cần thiết cho quá trình chuyển hóa protein Cần thiết cho quá trình trao đổi chất béo, chuyển hóa các protein thành chất béo, tạo các axit béo chưa no cho
cơ thể.
3.1.5 Vitamin B:
Vitamin B6 (Pyridoxal, Pyridoxol và Pyridoxamine)
Trang 583.1.6 Vitamin B8- Vitamin H (biotin)
Trang 593.1.6 Vitamin B8- Vitamin H (biotin)
Trang 60 Vai trò:
- Tham gia vào quá trình khử
amin, trao đổi triptophan hoặc
chuyển nhóm cacboxyl từ chất này
sang chất khác.
- Là thành phần quan trọng với
quá trình tổng hợp axit béo.
- Thiếu biotin sẽ xuất hiện triệu
chứng sưng ngoài da, rụng tóc.
3.1.6 Vitamin B8- Vitamin H (biotin)
60
Trang 61 Nhu cầu:
Người lớn cần 150-300 µg/ ngày.
Mức biotin bình thường trong nước tiểu 30-50 µg/ ngày Nếu mức này giảm xuống còn 5µg/ ngày cơ thể bị thiếu biotin.
3.1.6 Vitamin B8- Vitamin H (biotin)
Trang 62 Nguồn cung cấp:
Có nhiều trong gan động vật, nấm
men, đậu tương, và được tổng hợp
trong dương ruột.
3.1.6 Vitamin B8- Vitamin H (biotin)
62
Trang 633.1.7 Vitamin B9
Lịch sử phát hiện:
Năm 1941 các nhà
khoa học phát hiện
trong lá của rau
bina có axit folic.
Trang 66 Thiếu vitamin B9:
Ở phụ nữ mang thai đã được xác định là nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh về thần kinh như dị tật chẻ đôi đốt sống
Ở trẻ em và nhười trưởng thành, thiếu folate là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu hồng cầu to và hiện tượng suy giảm chức năng cơ học của ống tiêu hóa.
3.1.7 Vitamin B9
66
Trang 67 Nguồn cung cấp: có
nhiều trong các loại đậu
hạt, nhất là đậu đen, đậu
đỏ, trái bơ, các loại rau có
màu xanh đậm như bông
cải xanh, cải bó xôi, măng
tây xanh
3.1.7 Vitamin B9
Trang 69mặt phẳng, trên phần nucleotit này
bao gồm thành phần bazơ nitơ là
dimetylben-zimidazol va thành phần
đường là α-D –ribofuranoza.
3.1.8 Vitamin B12
Trang 70Vai trò:
Tham gia quá trình tổng hợp protein và acid nucleic ở cơ thể Nó đóng vai trò là một coenzim trong quá trình
Tham gia vào sự trao đổi các hợp chất chứa một cacbon
Tham gia vào sự khử hợp chất disunfit tạo thành các hợp chất sulfitryl
Cần thiết cho sự sinh trưởng của trẻ con
Vitamin B12 là điều kiện sinh học thiết yếu cho quy trình tái tạo phục hồi cấu trúc của dây thần kinh
3.1.8 Vitamin B12
70
Trang 71 Nhu cầu: 3-4 µg/1 ngày
Nguồn cung cấp:
Thành phần vitamin B12 tương đối
thấp trong rau cải Chủ yếu có nhiều
trong gan, thịt, cá, trứng, sữa, men bia
Dạng thực phẩm nguồn gốc thực vật
nên được chú ý nếu muốn cơ thể đừng
thiếu vitamin B12 là món cải chua
3.1.8 Vitamin B12
Trang 723.1.9 Vitamin C (Acid Ascorbic)
Trang 73 Lịch sử phát hiện:
Năm 1937, Albert Szent-Gyorgyi
gốc Hungary được trao giải Nobel y
học do nghiên cứu về vitamin C,
cũng vào năm đó, giải Nobel hóa học
được trao cho Walter Norman
Haworth, người Anh, tổng hợp thành
công vitamin C
3.1.9 Vitamin C (Acid Ascorbic)
Trang 74 Cấu tạo:
Vitamin C tồn tại trong tự nhiên
dưới 3 dạng hỗ biến là acid ascorbic,
acid dehidroascorbic, và dạng liên
(R)-3,4-dihidroxy-5-((S)-3.1.9 Vitamin C (Acid Ascorbic)
74
Trang 75 Vai trò:
Vitamin C tham gia vào quá trình oxy hóa khử ở trong cơ thể.
Là chất xúc tác cho sự chuyển hóa nhiều hợp chất thơm thành các dạng phenol tương ứng.
Vitamin C còn tham gia điều hòa sự tạo ADN từ ARN hoặc
chuyển hóa procalogen thành calogen.
3.1.9 Vitamin C (Acid Ascorbic)
Trang 76 Vai trò:
Vitamin C còn liên quan đến các
hormon của tuyến giáp trạng và
Vitamin C còn liên quan đến sự
trao đổi gluxit trong cơ thể
3.1.9 Vitamin C (Acid Ascorbic)
76
Trang 77 Nhu cầu: 45-80µg/1 ngày
Nguồn cung cấp:
Trái cây tươi là nguồn cung
cấp chủ yếu của vitamin C, đặc
biệt là dâu, chanh, bưởi, ổi, cam,
xoài, đủ đủ, dưa hấu, trái kiwi.
Thành phần rau cải có nhiều
vitamin C là ớt bi, bắp cải, cà
chua
3.1.9 Vitamin C (Acid Ascorbic)
Trang 78khó tan trong
ethanol 96%
và methanol, không tan trong ete, benzen hay cloroform.
hòa tan tốt trong nước và rượu, không hòa tan trong dung môi là chất béo.
tan trong nước và rượu
dạng amide hòa tan tốt trong nước.
tan trong nước
tan trong nước
Tan trong nước và dung dịch kiềm, ít tan trong môi trường axit và dung môi hữu cơ.
tan trong nước
tan tốt trong nước và rượu.
tan trong nước
Trang 79B1 B2 B3 B5 B6 B8 B9 B12 C
Độ bền
Bền trong môi trường axit, không bền trong môi trường kiềm,
bị phá hủy nhanh khi nấu ở pH cao,
dễ bị thất thoát trong quá trình chế biến.
Bền với nhiệt độ và môi trường axit, không bền trong môi trường kiềm và dưới tác dụng của ánh sáng
Khá bền với các điều kiện, ít bị biến đổi trong quá trình bảo quản và chế biến
Bị phân hủy trong môi trường kiềm-axit
và với nhiệt độ.
Bền khi đun sôi trong môi trường axit,bị phân hủy dưới tác dụng của ánh sáng, dễ bị thất thoát trong quá trình chế biến.
Bền với nhiệt, chất oxi hóa, bị phá hủy bởi tia cực tím,
ít bị tổn thất trong quá trình chế biến.
Bền trong các môi trường, ít bị biến đổi và tổn thất trong quá trình chế biến.
Bền với nhiệt, ở pH=4-6, bị phân hủy nhanh trong môi trường kiềm hay
có mặt chất khử.
Bền trong môi trường axit, bị phá hủy bởi chất oxi hóa và nhiệt, đặc biệt khi có mặt
Cu 2+ ,Fe 3+
Trang 80-Tránh không
vo gạo quá kỹ làm mất lớp cám gạo chứa nhiều vitamin
B1 -Không để thực phẩm trong thời gian dài trong
tủ lạnh.
-Bảo quản trong các loại bao
có khả năng xâm nhập dễ dàng của không khí.
-Chú ý điều kiện làm lạnh thực phẩm.
Không nấu quá sôi các loại thưc phẩm khi chế biến.
Tránh làm lạnh nhiều lần.
-Bảo quản thực phẩm
ở nhiệt độ thấp.
Bảo quản thực phẩm
ở nhiệt độ vừa phải.
Các loại rau tươi không nên ngâm lâu dưới nước, không nấu chín nhừ (thực phẩm đóng hộp mất từ
50 - 90%
acid folic).
Sữa đun sôi 2 -5 phút mất 30% B12, thịt luộc
45 phút mất khoảng 30% B12
-Sử dụng thực phẩm tươi sống -Những thiết bị đun nóng không nên dung bằng sắt, gang, đổng -Tránh nấu nước ở nhiệt độ cao
Trang 81- Cung cấp dạng thuốc uống.
Chủ yếu có trong sữa, thịt, ngũ cốc, trứng.
Có nhiều trong gan, thịt
cá ngũ cốc, nấm
Không cần uống bổ sung.
Thịt bỏ, lỏng đỏ trứng
gà, ngũ cốc, sữa.
Cung cấp dạng viên uống.
Gan động vật, nấm men, đậu tương.
Gan thịt
cá, trứng sữa, men bia.
Các loại đậu và các loại rau có màu xanh đậm.
Gan thịt
cá, trứng sữa, men bia Có dạng thuốc
bổ sung.
-Các loại rau quả, ngũ cốc dạng hạt
- Cung cấp dạng viên C sủi, kẹo vitamin C
Trang 823.2.1 Vitamin A
Lịch sử phát hiện:
Từ năm 1909, Step đã tìm ra vai trò của vitamin A bằng cách cho chuột ăn thực phẩm đã lấy hết chất tan trong chất béo thì chuột gầy và chết
Osborn, Mendel (1920), Eiler (1929) và Mur (1930) đã cho rằng carotene là tiền thân của Vitamin A hay gọi là provitamin
3.2 Nhóm các vitamin tan trong chất béo.
82
Trang 833.2.1 Vitamin A
Lịch sử phát hiện:
Từ năm 1828-1931 nhà bác học Đức Karrer đã dùng phương pháp sắc ký để phân chia và phát hiện ra cấu trúc của Vitamin A và Caroten sau đó Arens đã tổng hợp được Vitamin A.
Tới năm 1950 nhiều nhà hóa học trong đó có Karrer đã
tổng hợp thành công chất beta-Caroten là một trong số 3
dạng đồng phân quan trọng của Caroten.
Trang 843.2.1 Vitamin A
Cấu tạo: Vitamin A là tên thường gọi cho rượu
retinol, aldehyde retinal và retinoic acid, chúng
là những isoprenoid.
Retinol
84
Trang 853.2.1 Vitamin A
Cấu tạo: Vitamin A là tên thường gọi cho rượu
retinol, aldehyde retinal và retinoic acid, chúng
là những isoprenoid.
Retinoic acid
Trang 883.2.1 Vitamin A
Vitamin A1 có thể dễ dàng bị oxi hóa để chuyển thành dạng andehit (retinaldehyde), sau đó bị oxi hóa tiếp chuyển thành dạng acid (acid retinoic) có tác dụng làm chậm hoặc ngăn chặn các biến chứng tiền ung thư, ngăn ngừa ung thư biểu bì.
Vitamin A được hình thành từ β-Caroten (tiền Vitamin A thuộc nhóm Carotenoids)
88
Trang 893.2.1 Vitamin A
β-Carotene
Trang 903.2.1 Vitamin A
Quá trình chuyển hóa carotene thành vitamin A trong cơ thể xảy ra chủ yếu ở thành ruột non và là một quá trình phức tạp Việc chuyển hóa các tiền Vitamin A thành Vitamin A được enzim carotinase thực hiện bằng cách cắt mạch thẳng.
Như trong cấu tạo của beta-caroten ta thấy nó hoàn toàn đối xứng về mặt lí thuyết, từ một phân tử beta-Caroten có thể tạo ra 2 phân tử vitamin
A thực tế cho thấy việc phá hủy phân tử không mang tính đối xưng nên
carotene không chuyển thành Vitamin A hoàn toàn mà chỉ khoảng 80%
70-90