1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

sang kien kinh nghiem

10 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một SKKN rất chuẩn và đậu cấp tỉnh được một giáo viên có uy tín làm. Quý thầy, cô chỉ cần tải về tham khỏ và sử dụng. Tùy theo đối tượng học sinh của mình mà quý thầy, cô có thể điều chỉnh cho phù hợp. Với giá 20 000đ trên một SKKN chất như nước cất thế này là rất phù hợp để quý thầy cô có thể tiết kiệm thời gian làm SK và dành khoảng thời gian quý báu này cho gia đình.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

Phú Tân, ngày 10 tháng 1 năm 2018

BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

- Tên sáng kiến: “Giúp học sinh biết cách vận dụng lý thuyết vào giải bài

tập trong chương I “ Căn bậc hai – Căn bậc ba” môn đại số lớp 9”.

- Họ và tên:

- Đơn vị công tác:

- Sáng kiến kinh nghiệm cá nhân

- Thời gian từ 05/09/2017 đến 10/01/2018

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

1 Tên sáng kiến: Giúp học sinh biết cách vận dụng lý thuyết vào giải bài

tập trong chương I “ Căn bậc hai – Căn bậc ba” môn đại số lớp 9.

2 Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến.

Hướng đổi mới phương pháp dạy học toán hiện nay ở trường THCS là tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh nâng cao hiểu biết, phát triển khả năng

tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức việc giải các bài tập, các bài toán có liên quan đến thực tế, cuộc sống

Mặc dù đã đổi mới phương pháp dạy học nhưng trong tình hình học toán của học sinh hiện nay việc nắm chắc các kiến thức cơ bản, khả năng thực hành ứng dụng của học sinh vẫn còn nhiều hạn chế

Là một giáo viên giảng dạy môn toán tôi rất mong muốn mỗi học sinh của mình nắm vững kiến thức toán học, tôi luôn trăn trở là làm thế nào để cho tất cả đối tượng học sinh trong lớp đều lĩnh hội được những kiến thức cơ bản qua từng nội dung của bài học và vận dụng các kiến thức đó để giải được bài tập trên lớp, đó cũng là lý do giúp tôi chọn đề tài: Giúp học sinh biết cách vận dụng lý thuyết vào giải bài tập trong chương I “Căn bậc hai-Căn bậc ba” môn đại số lớp 9

Trang 2

II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN:

1 Cơ sở lý luận:

Phân môn toán học là hoạt động chủ yếu là của học sinh Việc học toán như thế nào cho hiệu quả, cho có chất lượng là một trong những vấn đề hết sức quan trọng, người học toán phải nắm chắc các kiến thức toán học mới có khả năng vận dụng để giải quyết các bài tập Người dạy phải có biện pháp để giúp học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập Người dạy cần hiểu

rõ chức năng của từng bài tập toán, thấy được quá trình vận dụng là quá trình cũng

cố khắc sâu kiến thức, các kĩ năng cơ bản và qua quá trình đó học sinh tự nâng cao mức độ nhận thức từ nhân biết sang mức hiểu và vận dụng được

Học phải đi đôi với hành đó là phương châm phải luôn luôn được thực hiện trong suốt quá trình giảng dạy bộ môn toán ở nhà trường trung học sơ sở

2 Cơ sở thực tiễn

Trước đây khi học xong chương này học sinh thường tiếp thu kiến thức cơ bản chưa tốt, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập còn hạn chế Học sinh thường hay sử dụng máy tính để tính toán khi không cần thiết, học sinh hiểu bài một cách máy móc, học sinh không nắm vững được lý thuyết để giải bài tập qua từng bước vận dụng

Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã khảo sát chất lượng sau khi dạy xong một chương 1 Từ đó cho thấy khả năng học sinh nắm kiến thức cơ bản và kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập còn đạt tỉ lệ thấp

Lớp

9A1,

9A2

TSHS Yếu, kém Tỉ lệ TB Tỉ lệ Khá Tỉ lệ Giỏi Tỉ lệ

3 Biện pháp và giải pháp thực hiện:

- Học sinh được thực hành các bài tập ?1,?2 trong sách giáo khoa dưới sự gợi ý của giáo viên khi cần thiết để tiếp cận với những kiến thức mới (Các khái niệm, định nghĩa, định lý, quy tắc,…)

Trang 3

- Giáo viên kết luận vấn đề mà mỗi học sinh phải cần ghi nhớ Cần phải tìm hiểu sâu, nghiên cứu để trở thành kiến thức riêng của mình

- Học sinh được thực hành, luyện tập tại lớp sau khi học lý thuyết với các câu hỏi hoặc bài tập nhỏ, nhằm cũng cố kiến thức đã học, nhằm hình thành những

kỹ năng ban đầu trước khi giáo viên cho học sinh làm bài tập ở nhà

- Mỗi bài tập toán được sử dụng với những mục đích khác nhau, có thể dùng

để tạo tiền đề xuất phát, để gợi động cơ, để làm việc với nội dung mới, để củng cố, khắc sâu phần kiến thức đã học

Trong chủ đề về căn bậc hai, khái niệm căn bậc hai số học là khái niệm hết sức cơ bản Để nắm vững khái niệm này, học sinh cần nắm khái niệm căn bậc hai

mà đã được học ở lớp 7

Ví dụ 1:

Dạy học khái niệm về căn bậc hai số học, giáo viên cần tiến hành các hoạt động dạy và học theo các bước như sau:

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm về căn bậc hai

- Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai số học của một số a không âm?

- Với a> 0 có mấy căn bậc hai? Cho ví dụ?

- Hãy viết dưới dạng kí hiệu?

- Căn bậc hai của 4 là 2 và - 2

- Tại sao số âm không có căn bậc hai?

- Yêu cầu học sinh làm bài ?1

- Căn bậc hai của 9 là 3 và -3 Yêu cầu học sinh giải thích?

Hoạt đông 2: Hình thành khái niệm về căn bậc hai số học.

- Dẫn dắt từ trong lời giải ?1 để giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học

- Số 9 có hai căn bậc hai là 3 và -3 Vậy 3 là căn bậc hai số học của 9

Vậy tổng quát ta có thể định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm

là như thế nào? Trả lời câu hỏi này chính là định nghĩa về căn bậc hai số học

Hoạt động 3: Củng cố khái niệm.

Trang 4

Trong mỗi trường hợp sau, hãy chỉ rõ số nào là căn bậc hai số học của nó tương ứng với số trong ngoặc

a) -7, 7, (49)

b) 10, -10 (100)

c) -11, 11 (121)

d) 15, − 15 (15)

Thể hiện khái niệm bằng bài tập ?2 Tìm căn bậc hai số học của một số sau:

a, 49; b) 46; c) 81; d) 1,21 ; e) -16; f) 12

Hoạt động 4: Vận dụng

Học sinh thực hiện bài tập ?3 ( So sánh các căn bậc hai số học)

Từ định nghĩa căn bậc hai suy ra phương trình x2=a

Với a> 0 phương trình có 2 nghiệm: x = a x; = − a

Tìm nghiệm của phương trình x2=2

Học sinh thường mắc sai lầm chỉ tìm được một nghiệm là x= 2, giáo viên cần giúp học sinh tìm nghiệm thứ hai là x=- 2

Giáo viên phải khắc sâu kiến thức về nghiệm của phương trình x2=a với a<0, a=0, a>0

Trong chủ đề về căn bậc hai thì hằng đẳng thức a2 = a là một vấn đề khó đối với học sinh

Ví dụ 2: Khi dạy học định lý a2 = a với mọi số thực a Giáo viên cần tiến hành các hoạt động dạy và học như sau:

Hoạt động 1: làm ?3 (SGK)

HĐTP 1: Cho trước một số giá trị của a Hãy tìm giá trị của a và điền kết quả đúng vào bảng sau

a2

HĐTP 2: Có giá trị của a2 Hãy tìm 2

a bằng cách điền kết quả đúng vào bảng sau:

Trang 5

a

Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về mối quan hệ giữa 2

a và a ? Học sinh nêu nhận xét : a>0 thì a =a

a<0 thì a = −a

Giáo viên nói không phải khi bình phương một số rồi khai phương kết quả

đó lúc nào cũng được một số bằng số ban đầu Do đó ta có định lý: a2 = a với mọi a

Học sinh thường quên qui ước A≥ 0, nên khó hiểu hằng đẳng thức a2 = a

Do đó khi dạy hằng đẳng thức này giáo viên nên nhắc lại quy ước đó cho học sinh hiểu rằng vì a2 ≥ 0 nên vế phải hằng đẳng thức phải là một số không âm nên mới bằng a

Hoạt động 2: Giúp học sinh chứng minh định lý a2 = a nhằm rèn luyện khả năng suy luận trong đại số mà còn có tác dụng củng cố định nghĩa về căn bậc hai số học

Sau khi hướng dẫn học sinh chứng minh xong định lý, giáo viên quay lại bài ?3 để giải thích:

2

( 2) − = − = 2 2;

2

( 1) − = − = 1 1;

0 0 = ;

2

2 = = 2 2;

2

3 = = 3 3

Hướng dẫn học sinh giải ví dụ 2, ví dụ 3 trong sách giáo khoa

Tính a/ 2

12 ; b/ ( 7) − 2

Rút gọn a/ ( 2 1) − 2 ; b/ (2 − 5) 2

Hoạt động 3: Vận dụng định lý

Cho học sinh làm bài 7 và 8a trong sách giáo khoa trang 10

Bài tập 7: a/ (0,1) 2 = 0,1 0,1 =

b/ 2

( 0,3) − = − 0,3 = 0,3

Trang 6

c/ − − ( 1,3) 2 gợi ý thực hiện phép tính khai phương trước rồi nhân ( 1,3) − 2 = − 1,3 1,3 = (Định lý)

=> 2

(1,3) 1,3

d/ 2

0, 4 ( 0, 4)

− − cũng làm tương tự 2

0, 4 (0, 4) 0, 4 0, 4

− = − − = -0,4.0,4= -0,16

Bài tập 8 ( Sách giáo khoa) Rút gọn

(3 − 11) Bước 1: Vận dụng định lý 2

a = a

2

(2 − 3) = − 2 3 Bước 2: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối dựa vào định nghĩa về giá trị tuyệt đối:

a =a nếu a≥ 0, a = −a nếu a<0

Xét 2 − 3 có giá trị gì? Muốn biết dựa vào định lý so sánh hai căn bậc hai số học So sánh 2 và 3

Ta có 2 − 3 0 > ( vì 2 > 3)

2 − 3 = − 2 3

Vậy 2 − 3) 2 = − 2 3 = − 2 3

b/ Học sinh thực hiện các bước làm như trên

3 − 11 = − 3 11 = 11 3 − vì ( 11 3 0 − > )

Giáo viên chú ý sách giáo khoa với A là một biểu thức đại số ta có

2

A = A có nghĩa là

* A2 = A = A nếu A≥0

* 2

A = A = −A nếu A<0 Giáo viên giới thiệu câu a của ví dụ 4 (sách giáo khoa)

Rút gọn a/ (x− 2) 2 với x≥2

b/ a6 với a<0

Hướng dẫn giải:

* Ở bài a:

Trang 7

(x− 2) có dạng A2 với A=x-2

Ta có (x− 2) 2 = −x 2 (theo công thức A2 = A )

Bỏ giá trị tuyệt đối xét x-2 có giá trị gì?

Dương hay âm vì sao? Vì x≥2 nên x-2≥0 => x− = − 2 x 2

(x− 2) = − = −x 2 x 2 (vì x ≥2)

* Ở bài b

Đưa bài tập về dạng 2

A ta có a6 = ( )a3 2

Áp dụng công thức A2 = A để có a6 = a3

Khai giá trị tuyệt đối xét điều kiện a<0 => a3<0

Ta có kết quả rút gọn a6 = a3 = −a3

Cho học sinh làm tiếp các bài tập 8c, 8d (Sách giáo khoa)

Rút gọn 2 a2 với a≥0 và 2

(a− 2) với a<2 để củng cố Vấn đề đưa ra thừa số vào trong dấu căn hoặc ra ngoài dấu căn cũng là một trong những phép biến đổi đơn giản cần chú ý chẳng hạn đối với x y với x<0, đưa

x vào trong căn ta được 2

x y

− Đó là một điều khó đối với học sinh Để nắm vững 2 phép biến đổi này vận dụng thành thạo cần tổ chức các hoạt động cho học sinh học tập như sau:

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

Tính a/ 8 5 2 +

b/ 2 2 5 2 +

Có thể học sinh không giải được bài a mà giải được bài b

2 2 5 2 7 2 + =

Nếu học sinh giải được cả hai bài thì giáo viên đặt câu hỏi so sánh kết quả hai bài tập đã cho? Trong hai bài này bài nào giải dễ hơn vì sao?

Nếu học sinh không giải bài a Hãy thực hiện phép biến đổi

8 = 4.2 = 4 2 2 2 =

Như vậy nếu ta biết đưa thừa số 4 ra ngoài căn thì giải được bài a

Bây giờ ta học cách đưa thừa số ra ngoài dấu căn

Dùng qui tắc khai phương một tích để chứng tỏ A B2 = A. B

(Học sinh: 2 2

A B = A B = A B)

Trang 8

Giáo viên viết tiếp vào đẳng thức trên để có kết luận

Nếu A≥0, B≥0 thì A B2 =A B (1)

Nếu a<0, B≥0 thì 2

A B= −A B (2)

Giáo viên nhấn mạnh nhờ vào việc đưa thừa số ra ngoài căn ta phát hiện được những căn thức đồng dạng

Cho học sinh làm ?2 (Sách giáo khoa) Rút gọn biểu thức

a/ 2 + 8 + 50 b/ 4 3 + 27 − 45 + 5 Đối với bài a, học sinh thực hiện phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài căn đối với 8, 50 rồi thực hiện phép tính cộng để rút gọn

Đối với bài b, thực hiện phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài căn đối với

27, 45 rồi rút gọn

Như vậy phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài căn dựa vào định lý nào?

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải ví dụ 3 ( sách giáo khoa)

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn

a/ 4x y2 với x≥0, y≥0 b/ 18xy2 với x≥0, y<0

* Đưa thừa số vào trong dấu căn

Viết lại hai đẳng thức (1) và (2) dưới dạng

Nếu A≥0, B≥0 thì 2

A B = A B

Nếu A<0, B≥0 thì A B = − A B2

Ta được qui tắc đưa thừa số vào trong căn

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải ví dụ 4: Đưa thừa số vào trong căn

a/ 3 7, / 2 3, / 3bca2 2ab với ab≥0

Lời giải:

3 7 = 3 7 = 63 giải thích vì 3>0

− = − = − = − vì thừa số -2<0 Theo quy tắc dưa vào phải có dấu trừ đằng trước

c/ 2

3a 2ab

− vì -3a2 ≤0 nên

3a 2ab (3 ) 2a ab 9 2a ab 18a b

Trang 9

Giáo viên ghi rõ khi đưa thừa số vào trong dấu căn ta chỉ đưa các thừa số dương vào trong dấu căn sau khi đã nâng lên lũy thừa bậc hai

Sau đó cho hai học sinh làm ?4 đưa thừa số vào trong căn

a/ 3 5 b/ 1, 2 5 c/ ab4 a với a≥0 d/ − 2ab2 5a với a≥0 Gợi ý học sinh: a tồn tại với điều kiện a≥0 nên mới có điều kiện a≥0 đối với bài tập c, d

Thực hiện giống ví dụ 3

Bài tập áp dụng phép biến đổi đưa thừa số vào trong căn hoặc ra ngoài căn

để so sánh hai căn thức

a/ 3 7 và 28 b/ 3 2 và 2 5 c/ 7 5

2 và 45

Lưu ý: - Không dùng máy tính cầm tay để so sánh

- Bài a có thể dùng cả hai phép biến đổi

- Bài b, chỉ có thể đưa thừa số vào trong dấu căn

- Bài c, không nên đưa thừa số vào trong căn vì phải tính toán phức tạp

III ĐÁNH GIÁ VỀ TÍNH MỚI, TÍNH HIỆU QUẢ VÀ KHẢ THI, PHẠM VI ÁP DỤNG:

1 Tính mới:

Từ những phương pháp như trên, sẽ giúp học sinh ghi nhớ, khắc sâu kiến

thức cơ bản ngay trong tiết học Với cách dạy và học trên thì mới có thể giúp học

sinh nắm vững kiến thức và vận dụng được kiến thức đó vào giải các bài tập trong chương I

2 Tính hiệu quả và khả thi:

Sau khi thực hiện đề tài này, phần nào đã giúp học sinh biết cách vận dụng

lý thuyết vào giải một số bài tập, giúp học sinh tự tin hơn khi làm các bài tập về căn thức, học sinh nắm được những tri thức về phương pháp trong quá trình học và

Trang 10

ứng dụng làm bài Học sinh phát huy được tính chủ động sáng tạo trong giờ học toán, học sinh có thể tự làm, tự giải quyết các bài tập không còn hình thức và có kết quả vượt trội hơn nhiều so với lúc trước

Kết quả khảo sát chất lượng sau khi áp dụng đề tài:

Lớp

9A1,

9A2

TSHS Yếu,kém Tỉ lệ TB Tỉ lệ Khá Tỉ lệ Giỏi Tỉ lệ

3 Phạm vi áp dụng:

Đề tài: Giúp học sinh biết cách vận dụng lý thuyết vào giải bài tập trong

chương I “ Căn bậc hai – Căn bậc ba” môn đại số lớp 9 Đã được nhà trường

thống nhất và cho áp dụng rộng rãi trong toàn khối 9 tại trường THCS Lê Hồng Phong, năm học 2017 – 2018.

IV KẾT LUẬN

Tùy theo trình độ học sinh của lớp mà giáo viên có thể lựa chọn phương pháp thích hợp, giúp học sinh nắm vững kiến thức toán học, vận dụng kiến thức đã học về việc giải các bài tập hoặc để học bài mới

Nội dung đề tài chỉ đề cập đến một chương trong chương trình đại số lớp 9, tập trung vào việc giúp học sinh học lý thuyết và vận dụng lý thuyết để giải bài tập qua nội dung một bài học nào đó, đề tài còn rất nhiều thiếu xót không thể tránh khỏi rất mong nhận được sự góp ý tận tình của thầy cô giáo và đồng nghiệp

ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP

Ngày đăng: 07/08/2020, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w