1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SANG KIÊN KINH NGHIỆM MÔN TIẾNG ANH

17 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 39,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một SKKN rất chuẩn và đậu cấp tỉnh được một giáo viên có uy tín làm. Quý thầy, cô chỉ cần tải về tham khỏ và sử dụng. Tùy theo đối tượng học sinh của mình mà quý thầy, cô có thể điều chỉnh cho phù hợp. Với giá 20 000đ trên một SKKN chất như nước cất thế này là rất phù hợp để quý thầy cô có thể tiết kiệm thời gian làm SK và dành khoảng thời gian quý báu này cho gia đình.

Trang 1

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc

BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

- Tờn sỏng kiến: Hướng dẫn cỏc bước làm bài tập về đại từ quan hệ trong chương trỡnh tiếng anh lớp 9

- Thời gian đó được triển khai thực hiện: 15/ 3/ 2013 đến 15 /02/2017

I/ Đặt vấn đề.

1 Tờn sỏng kiến:

Mặc dù tiếng anh đã đợc đa vào trong chơng trình giáo dục phổ thông từ nhiều năm nay nhng chất lợng dạy và học tiếng anh nhìn chung cha cao, đặc biệt là học sinh vùng nông thôn Các em không đợc tiếp xúc, giao tiếp với ngời nớc ngoài nên khả năng nghe nói còn nhiều hạn chế Hơn nữa, các em nắm cha chắc về ngữ pháp nên sử dụng câu cha chuẩn, cõu cỳ chưa phong phỳ Trong chơng trình tiếng anh THCS, thì đại từ quan hệ là mảng kiến thức chỉ mới được giới thiệu ở cuối chương trỡnh lớp 9 với lượng kiến thức vừa đủ để cỏc em tiếp cận làm quen, nờn đa số học sinh lớp 9 đều cảm thấy lỳng tỳng trước những bài tập về đại từ quan hệ Hơn nữa, khi lờn tới cấp 3 và cỏc cấp cao hơn, cỏc

em sẽ phải nghiờn cứu rộng và sõu hơn về lĩnh vực này Nếu cỏc em mất gốc, thỡ tương lai sẽ ra sao? Vậy ở thời điểm bắt đầu này cỏc em cần phải được nắm chắc khỏi niệm và chức năng của đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ trong cõu Từ đú cỏc em mới biết vận dụng lý thuyết để giải quyết cỏc dạng bài tập,

để sử dụng đỳng cỏc đại từ quan hệ mà liờn kết cõu làm cho cõu văn khụng

bị rời rạc, bài viết sẽ trở nờn xỳc tớch, hấp dẫn và logic hơn, hay cuộc đàm thoại mới trở nờn lụi cuốn hơn Thực tế ta thấy đại từ quan hệ thờng xuyên xuất hiện trong các bài tập , bài thi, đặc biệt là cỏc bài thi học sinh giỏi cỏc cấp Nú có tầm quan trọng song song với câu bị

Trang 2

mảng kiến thức quan trọng cần được lưu tõm Vậy làm thế nào để chuyển tải tới học sinh một cỏch dễ hiểu nhất, làm thế nào mà khụng những học sinh khỏ giỏi cú thể làm được mà cả đối tượng học sinh yếu cũng thụng suốt vấn

đề này? – Đú là điều trăn trở của hầu hết những giỏo viờn tõm huyết: yờu nghề, mến trẻ

Bản thõn tụi đó trực tiếp giảng dạy mụn tiếng Anh lớp 9 cũng khỏ nhiều năm, với chỳt ớt kinh nghiệm đó tớch lũy được từ thực tế, nay xin được chia sẻ

với quý đồng nghiệp "Cỏc bước làm bài tập về mệnh đề quan hệ trong chương trỡnh tiếng anh lớp 9" để cựng gúp phần nõng cao chất lượng giảng

dạy bộ mụn này

2 Lý do nghiờn cứu:

Trong quá trình giảng dạy môn tiếng anh ở trờng THCS Lê Hông Phong, tôi thấy học sinh nắm bắt kiến thức về đại từ quan hệ còn gặp nhiều khó khăn và điều đó đã làm các

em rất lúng túng và nhầm lẫn trong việc sử dụng đại từ quan

hệ để làm bài tập Khi hiểu không thấu đáo về ngữ pháp, các em sẽ không làm đợc bài tập, không phát triển đợc các kỹ năng nói và viết dẫn đến kết quả học tập không cao

Trớc tình trạng đó, bản thân tôi luân trăn trở và tìm mọi cách cải thiện tình hình Tôi nhận thấy phần ngữ pháp về

đại từ quan hệ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc học và thi cử của bộ môn tiếng anh không chỉ ở cấp THCS

mà còn xuất hiện nhiều ở các cấp học cao hơn Để giúp các

em nắm chắc và vận dụng thành thạo mảng kiến thức này, tôi đã nghiên cứu và hệ thống một cách cụ thể về đại từ quan hệ cũng nh một số cách giải các bài tập dạng này Sau khi áp dụng vào giảng dạy, tôi thấy đem lại hiệu quả tích cực nên mạo muội chia sẻ cùng đồng nghiệp

Trang 3

1 Cơ sở khoa học, lý luận của đề tài:

Ngày nay cùng với xu hướng phát triển hội nhập toàn cầu trên các lĩnh

vực thì môn tiếng anh trong nhà trường lại càng trở nên quan trọng và cần thiết Thực tế thì tiếng anh đã và đang được dạy ở tất cả các cấp học từ bậc Tiểu học đến bậc Cao đẳng - Đại học Ngày nay tất cả các ngành khoa học, kỹ thuật và đời sống đều sử dụng tiếng anh Tiếng anh là một phương tiện hữu hiệu của vi truyền thông và giao tiếp quốc tế

Học tốt môn tiếng anh các em học sinh sẽ hiểu được phong tục, tập quán ,văn hoá, xã hội của nước Anh và các nước nói tiếng anh trên thế giới Muốn vậy các em phải nắm và hiểu được cách dùng của từ vựng, ngữ pháp , cách dùng ngôn ngữ của tiếng anh Trong đó, mảng đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ đóng vai trò không nhỏ trong giao tiếp Nếu các em không hiểu được cách dùng các đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ thì các em không thể hiểu được một số câu phức, hoặc khi muốn trình bày một văn bản, câu văn của chúng ta sẽ rất lụn vụn, không liên kết được ý, và như vậy sẽ không thuyết phục được người đọc, người nghe Từ đó các em không thể đọc sách báo và giao tiếp được, các em sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi muốn diễn tả ý nghĩ của mình bằng lời nói hay chữ viết Chính vì vậy việc nắm vững cách dùng các đại từ quan hệ và sử dụng thành thạo chúng là một điều rất cần thiết đối với các em học sinh

2 Thực trạng.

Trong nhiều năm dạy Tiếng Anh ở trường THCS , tôi nhận thấy phần lớn các em học sinh khi lên các khối, lớp càng cao thì khả năng học Tiếng Anh càng đi xuống Hay nói cách khác kiến thức về bộ môn Tiếng Anh của các em phát triển theo hình chóp Tôi thiết nghĩ, đây không phải là vấn đề của riêng trường THCS Lê Hồng Phong chúng tôi, mà còn là vấn đề chung đối với phần lớn các trường THCS trong toàn huyện Một phần vì các em khi đang học ở khối 6 và 7, về cơ bản thì còn đang dễ cả về nội dung và kiến thức Điều đó khiến các em rất thích học tiếng anh Nhưng khi lên đến lớp 8

Trang 4

để cho cỏc em học tập ở nhà cũng như ở trường cũn nhiều thiếu thốn Chớnh

vỡ vậy mà chất lượng giờ dạy chưa cao, hiệu quả tiếp thu của cỏc em cũn hạn chế

Trong chương trỡnh Tiếng Anh ở trường THCS, ngữ phỏp Tiếng Anh 8

là nền tảng, cốt lừi của cả hệ thống Tiếng Anh THCS Nhưng phần lớn cỏc em chưa được quan tõm đỳng mức cho nờn đến lớp 9 cỏc em viết một cõu hay một đoạn văn cũn nhiều hạn chế

Đú là vấn đề chung, cũn riờng phần kiến thức về đại từ quan hệ thỡ khi chưa ỏp dụng sỏng kiến này vào giảng dạy, hầu hết học sinh đều cảm thấy khú khăn trong việc làm bài tập cú liờn quan đến lĩnh vực này Cỏc em khụng biết chắc chắn dựng từ nào cho chớnh xỏc, đặt đại từ quan hệ chỗ nào cho phự hợp, xỏc định vị trớ dấu phẩy đối với mệnh đề khụng xỏc định cũng rất lỳng tỳng Chớnh vỡ thế mà cỏc em thường giao tiếp bằng hầu hết cỏc cõu đơn Khi thực hiện bài viết thỡ cõu văn rất vụn, khụng thoỏt được ý, và thường dựng từ lặp lại vỡ chưa biết cỏch sử dụng đại từ quan hệ để kết hợp cỏc cõu đơn thành một cõu phức nờn phần lớn cõu văn của cỏc em thường là cõu cụt, khụng lụgic, bài viết của cỏc em chưa hay, chưa hấp dẫn người đọc

3 Mụ tả

Phần I: Lý thuyết về đại từ quan hệ.

I/ Khái niệm chung về đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ:

1 Đại từ quan hệ:

Thông thờng khi mới học tiếng anh, chúng ta biết đến who, which…với chức năng là từ để hỏi trong câu hỏi

Ví dụ: Who do you like?

Chữ “ Who” ở đây có nghĩa là “ai” - Bạn thích ai?

Hoặc: Which class are you in?

Trang 5

Chữ “ Which” trong câu này có nghĩa là “ nào”- Bạn học lớp nào?

Nhng hôm nay chúng ta làm quen với một cách dùng hoàn toàn khác của những chữ này “ Who” không có nghĩa là

“ai”và “Which” không có nghĩa là “ nào” nữa, mà cả 2 đều

đợc dịch là “mà”( hoặc đôi khi không cần dịch cũng đợc),

và đặc biệt chúng không đợc dùng trong câu hỏi với chức năng là từ để hỏi

Ví dụ: Trong tiếng việt, ta có 2 câu:

Tôi đã làm mất cuốn sách Cuốn sách bạn đã tặng tôi tháng trớc

Hai câu trên có thể đợc nối lại thành 1 câu vừa ngắn gọn vừa dễ hiểu là:

Tôi đã làm mất cuốn sách mà bạn đã tặng tôi tháng trớc

I lost the book which you gave me last month.

Chữ Which trong câu trên đợc goi là đại từ quan hệ

(relative pronoun)

Nhóm từ đợc gọi là đại từ quan hệ gồm có: who, whom, which, that, whose…

2 Mệnh đề quan hệ:

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề bắt đầu bởi 1 đại từ quan hệ có chức năng bổ nghĩa cho 1 danh từ hoặc 1 đại từ

Ví dụ: The person who takes care of patients is a nurse.

Relative clause

Có 2 loại mệnh đề quan hệ: Mệnh đề quan hệ xác

định và mệnh đề quan hệ không xác định

a/ Mệnh đề quan hệ xác định ( defining relative clause )

Trang 6

- Là mệnh đề cần thiết thực hiện chức năng giới hạn, làm rõ nghĩa danh từ đứng trớc nó Mệnh đề này thờng không có dấu phảy trớc và sau nó

Ex: I don/t know the girl whom you met yesterday.

( Tôi không biết cô gái mà bạn găp ngày hôm qua )

b/ mệnh đề quan hệ không xác định ( non - defining relative clause )

- Là mệnh đề không nhất thiết phải có để làm chức năng giới hạn danh từ đứng trớc nó, nghĩa là bản thân danh từ trớc

nó đã rõ Vì thế mệnh đề này thờng dùng sau danh từ riêng hoặc các cụm danh từ đã rõ nghĩa ( Mr Pike, this man, that girl,….), và thờng có dấu phảy trớc và sau nó

Ex: Mr Pike, who is my neighbor , is very nice

( ông Pike, ngời hàng xóm của tôi, rất tử tế)

* Note:

+ Danh từ hay đại từ có một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa

đợc gọi là tiền ngữ

+ Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau tiền ngữ của nó

II/ Cách sử dụng cơ bản của đại từ quan hệ

Bảng sau là cách dùng cơ bản của : WHO, WHOM, WHICH, THAT và WHOSE

FUNCTIONS

( Chức năng )

DEFINING ( Xác định )

NON- DEFINING ( Không xác

định)

1 SUBJECT

( Chủ ngữ )

Vật WHICH / THAT WHICH / THAT

2 OBJECT

( Tân ngữ )

Ngời WHO(M)/ THAT WHO(M)/ THAT Vật WHICH / THAT WHICH / THAT

Trang 7

( Sở hữu )

Vật WHOSE / of which WHOSE / of

which Ex:

1/ - The girl who/ that is standing over there is my

sister

- Michael Jackson, who(m)/ that I saw on TV

yesterday, is an American singer

2/ - The Call of the Wild, which / that was written by Jack London, is enjoined by many people in the world.

- The car which / that my father bought broke down.

3/ He/s the boy whose father is the director of this company.

- Yesterday I saw a dog whose tail was red.

*Note: Cách dùng của whose và of which:

- Whose dùng cho cả ngời và vật Whose đứng trớc danh từ

This is the man whose son is my friend

- Of which: chỉ dùng cho vật, không dùng cho ngời Of

which đứng sau danh từ (danh từ đó phải thêm the )

This is the book whose cover is nice.

Hoặc: This is the book the cover of which is nice.

* Ngoài các đại từ quan hệ: who, whom, which, that… ta còn

có các trạng từ quan hệ nh: where, why, when.

- Where: thay cho tiền ngữ chỉ nơi chốn

- When: thay cho tiền ngữ chỉ thời gian

- Why: thay cho tiền ngữ chỉ lí do

III/ Các cách dùng đặc biệt khác:

1/ Trong trờng hợp làm tân ngữ, whom và which có thể

đứng trực tiếp sau giới từ, nhng that thì không.

Ex: The girl whom/ that my brother is talking to comes from

China

Trang 8

= The girl to whom/ that my brother is talking comes from

China

2/ Which có thể đợc dùng để thay thế cho 1 mệnh đề.

Trong trờng hợp này dấu phảy đợc dùng trớc nó

Jim passed the exam, which surprised every body

( Jim đậu kỳ thi, và điều này làm mọi ngời ngạc nhiên)

3/ All of / most of / both of/ none of,… + whom / which She has three children, all of whom are studying

abroard

My sister gave me two shirts, both of which fit me very

well

4/ Khi WHOM/ WHICH/ THAT làm tân ngữ, ta có thể

không dùng chúng

The man ( whom/ that) my sister was married to is very nice

Have you found the keys (which) / ( that ) you lost?

5/ THAT thờng dùng sau so sánh bậc nhất.

This is the most interesting film ( that ) I /ve ever seen

6/ It + be + relative clause

Tom had an accident ( Tom bị tai nạn )

It was Tom who had an accident

( Chính Tom là ngời bị tai nạn, ( chứ không phải ai khác) Jane/s uncle died on Tuesday

-> It was on Tuesday that Jane/s uncle died ( Chính thứ ba

là ngày cậu của Jane mất)

IV/ Những lu ý khi dùng đại từ quan hệ.

1/ Khi nào dùng dấu phảy?

Khi danh từ đứng trớc who, whom, which,… là:

+ Danh từ riêng, tên ngời:

Trang 9

Ca Mau, which…

Mary, who…

+ Có this, that, these, those đứng trớc danh từ:

This book, which…

+ Có tính từ sở hữu đứng trớc danh từ:

My mother, who is……

+ Là vật duy nhất ai cũng biết: Sun, moon

The Sun, which……

2/ Đặt dấu phảy ở đâu?

- Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phảy ở đầu

và cuối mệnh đề

Ex: Mr Hong, who is my neighbor , is very nice

- Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng 1 dấu phảy đặt ở

đầu mệnh đề, cuối mệnh đề dùng dấu chấm

Ex: They are at Tan Son Nhat Airport, which is one of the biggest airports in Vietnam.

3/ Khi nào có thể lợc bỏ đại từ quan hệ.

- Khi nó làm tân ngữ và trớc nó không có dấu phảy, không có giới từ

( riờng whose không đợc bỏ)

Ex1: This is the book which I buy

Ta thấy which là tân ngữ ( I là chủ ngữ, buy là động từ),

phía trớc không có dấu phảy hay giới từ nên có thể bỏ which

đi

=> This is the book I buy

Ex2: This is my book, which I bought 2 months ago Trớc chữ which có dấu phảy nên không bỏ đi đợc

Ex3: This is the house in which I live

Trang 10

Trớc chữ which có giới từ in nên cũng không bỏ which đi đ-ợc

Ex4: This is the man who lives near my house

Who là chủ ngữ ( của động từ live ) nên không thể bỏ nó

đi đợc

4/ Khi nào không đợc dùng that:

- Khi phía trớc nó có dấu phảy hoặc giới từ

Ex: This is my book, that I bought 2 years ago (sai) vì phía trớc nó có dấu phảy, không đợc dùng that mà phải dùng which

This is the house in that I live ( sai ) vì phía trớc nó có giới

từ in không đợc dùng that mà phải dùng which

5/ Khi nào bắt buộc dùng that?

- Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có ngời vừa có vật

Ex: The men and animals that you saw on TV were

from China

6/ Khi nào nên dùng that?

- Khi đầu câu là It trong trờng hợp muốn nhấn mạnh

Ex: It is my father that made the table.

- Khi đứng trớc nó là: all, both, each, many, most, neither, none, part, someone, something, và so sánh nhất

Ex: There is something that must be done.

Ex: This is the most beautiful girl that I/ve ever met

Phần II

Hớng dẫn giải một số dạng bài tập về đại từ quan hệ.

* Dạng 1: Nối 2 câu.

Trang 11

Dạng này đề bài cho 2 câu riêng biệt và yêu cầu dùng đại

từ quan hệ nối chúng lại với nhau Các bớc làm dạng này nh sau:

B ớc 1: Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu ( câu đầu phải chọn danh từ, mà phải là danh từ cần đợc giải thích thêm cho rõ Câu sau thờng là đại từ: he, she, it, they, him,

her… )

Ex: The man is my father You met him yesterday.

B ớc 2: Thế who, which… vào từ đã chọn ở câu sau, rồi

đem who, which… ra đầu câu

The man is my father You met him yesterday.

Ta thấy him là ngời, làm tân ngữ nên ta thế whom vào.

The man is my father You met whom yesterday.

Đem whom ra đầu câu:

The man is my father whom you met yesterday.

B

ớc 3: Đem nguyên câu sau đặt ngay phía sau danh từ đã

chọn ở câu trớc

The man whom you met yesterday is my father.

* Dạng 2: Điền vào chỗ trống

Dạng này đề bài cho sẵn 1 câu gồm 2 mệnh đề nhng

có chừa chỗ trống để chúng ta phải điền vào đó 1 đại từ quan hệ thích hợp Các bớc làm dạng này nh sau:

- Nhìn danh từ phía trớc( kế bên chỗ trống ) xem ngời hay vật ( hoặc cả 2 )

Rồi áp dụng lý thuyết phía trên để điền vào chỗ trống cho phù hợp

+ Nếu là reason, cause thì ta dùng why.

+ Nếu là thời gian ta dùng when

+ Nếu là nơi chốn ta dùng where.

Ngày đăng: 07/08/2020, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w