Trong to¸n häc, kh¸i niÖm gi¸ trÞ tuyÖt ®èi, lµ mét kh¸i niÖm ®¬n gi¶n. Lµ mét ph¹m trï kiÕn thøc hÑp. Nhng nh÷ng bµi tËp cã liªn quan tíi gi¸ trÞ tuyÖt ®èi l¹i lµ mét vÊn ®Ò phøc t¹p, t¬ng ®èi tr×u tîng. ThÕ nhng nã l¹i gãp phÇn trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt c¸c bµi to¸n phøc t¹p sau nµy. Khi gÆp c¸c bµi to¸n cã dÊu gi¸ trÞ tuyÖt ®èi kh«ng Ýt häc sinh lóng tóng, kh«ng biÕt ph¶i b¾t ®Çu tõ ®©u, híng gi¶i quyÕt thÕ nµo.
Trang 1Các kiến thức và phơng pháp toán còn giúp các em phát triểnnhững năng lực và phẩm chất trí tuệ, rèn luyện cho học sinh khảnăng t duy tích cực, độc lập sáng tạo Giáo dục cho học sinh t t-ởng và đạo đức, thẩm mỹ của con ngời mới.
Trên thực tế còn nhiều học sinh học yếu toán Những họcsinh lời học không nắm vững kiến thức cơ bản đã đành Cònnhững học sinh chịu khó học bài, thuộc bài nhng vẫn khônglàm đợc và làm sai bài tập Làm thế nào để giúp các em họcsinh trung học cơ sở học tốt môn toán Đây là điều trăn trở củacác thầy giáo, cô giáo và các bậc phụ huynh
Để giúp các em học sinh học tốt hơn môn toán Ngời thầygiáo, cô giáo ngoài việc giúp các em nắm đợc những kiến thức
lý thuyết toán, thì việc bồi dỡng cho các em về mặt phơngpháp giải các loại toán là rất quan trọng Nó giúp các em nhậndạng, tìm tòi đờng lối giải một cách nhanh chóng, hình thành
kỹ năng phát triển t duy ngày càng sâu sắc hơn và qua đócác em yêu toán hơn, tự tin hơn trong cuộc sống tơng lai
Trong toán học, khái niệm giá trị tuyệt đối, là một kháiniệm đơn giản Là một phạm trù kiến thức hẹp Nhng nhữngbài tập có liên quan tới giá trị tuyệt đối lại là một vấn đề phứctạp, tơng đối trìu tợng Thế nhng nó lại góp phần trong quátrình giải quyết các bài toán phức tạp sau này Khi gặp các bài
Trang 2toán có dấu giá trị tuyệt đối không ít học sinh lúng túng,không biết phải bắt đầu từ đâu, hớng giải quyết thế nào.
Điều đó cũng dễ hiểu, trong chơng trình phần lý thuyết
đơn giản Bài tập không nhiều, không bao quát hết đợc cácdạng Bài tập phần này không có sức lôi cuốn sự kích thíchhăng say học tập của các em
Trong những năm giảng dạy ở cấp trung học cơ sở ở cảbốn khối lớn Tôi thấy các em phần đa gặp khó khăn khi giảicác bài toán chứa dấu giá trị tuyệt đối Với trách nhiệm của ng -
ời thầy giáo, tôi thấy mình cần giúp các em học tốt hơn trongphần này Tôi đã dành thời gian đọc tài liệu, nghiên cứu thực
tế giảng dạy của bản thân và một số đồng nghiệp Qua sựtìm tòi thử nghiệm, đợc sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp
Đặc biệt là những bài học sau những năm học ở trờng s phạm.Cùng với sự hớng dẫn tận tình chu đáo của thầy giáo Tống TrầnHoàn giảng viên khoa toán - tin trờng Đại học s phạm I Hà Nội
Tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: Phơng pháp giải một
số bài toán có chứa dấu giá trị tuyệt đối.
2 - Mục đích nghiên cứu:
- Đề tài này phần nào giúp các em học sinh học tập môn toántốt hơn nóichung và giải các bài tập cha dấu giá trị tuyệt đối nóiriêng Trang bị cho các em học sinh một số phơng pháp giải cácbài toán chứa dấu giá trị tuyệt đối Bổ sung cho học sinh một sốkiến thức về giá trị tuyệt đối còn thiếu hụt Giúp các em có công
cụ trong việc giải quyết một số bài toán có liên quan
- Gây hứng thú cho học sinh khi làm các bài tập sách giáokhoa, sách tham khảo, giúp học sinh tự giải đợc một số bài tập
3 - Nhiệm vụ của đề tài:
- Trong đề tài này đa ra một số kiến thức cơ bản về giá trịtuyệt đối phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh trung họccơ sở
Trang 3tuyệt đối
- Trang bị cho học sinh một số phơng pháp giải toán chứadấu giá trị tuyệt đối áp dụng để làm bài tập
- Rút ra một số nhận xét, chú ý khi áp dụng từng phơngpháp giải
- Chọn lọc, hệ thống một số bài tập hay gặp cho từng
5 - Đối t ợng nghiên cứu:
Đề tài này áp dụng có tác dụng nhất đối với học sinh lớp 8, lớp
9 và trong các buổi ôn tập cuối năm, bồi dỡng học sinh giỏi, ôn tậptốt nghiệp và thi vào phổ thông trung học Đối với các lớp 6, lớp 7
7 - Dự kiến kết quả đề tài:
Khi cha thực hiện đề tài này: Học sinh chỉ giải đợc một sốbài toán chứa dấu giá trị tuyệt đối đơn giản, hay mắc sai lầm,bài làm thiếu chặt chẽ Ngại làm các bài tập có chứa giá trị tuyệt
đối
Nếu thực hiện đợc đề tài này thì các em có hứng thúhơn khi giải các bài toán chứa dấu giá trị tuyệt đối Có phơngpháp phù hợp với từng loại toán này
Trang 4Hạn chế đợc những sai lầm thờng gặp khi giải toán chứadấu giá trị tuyệt đối Đặc biệt các em tự tin hơn vào bảnthân.
Trang 5x x x x
;02
x x x
x
A (x) nÕu A(x) 0-A (x) nÕu A(x) < 0
21
Trang 6min (f(x); g(x)) = [f(x) + g(x) - f(x) - g(x)]
2 Hệ quả:
1) x 0 mọi x IR; x = 0 x = 02) -x = x
3) -x x x; x = x x 04) x > 0 x hoặc x - 5) x ( > 0 ) - x 6) x.y= x.y
7) 8) x2 = x29)
3 Tính chất cơ bản về giá trị tuyệt đối:
x
x
x2
Trang 7x - y x - y x + y
II - Ph ơng pháp biến đổi các biểu thức có chứa giá trị tuyệt đối:
1 Mục đích biến đổi:
Biến đổi các biểu thức có chứa giá trị tuyệt đối là nhằmthay đổi chúng bằng những biểu thức tơng đơng không chứagiá trị tuyệt đối, nói cách khác là nhằm loại trừ các dấu giá trịtuyệt đối khỏi các biểu thức để có thể tiến hành các phéptính đại số quen biết Thông thờng, ta sẽ đợc các biểu thứckhác nhau (không chứa dấu giá trị tuyệt đối) trong nhữngkhoảng khác nhau
2 Ph ơng pháp biến đổi:
Muốn biến đổi các biểu thức có chứa giá trị tuyệt đốinhằm loại bỏ các dấu giá trị tuyệt đối thì nhất thiết phải căn cứvào:
Trang 8a) Định nghĩa của giá trị tuyệt đối và hệ quả đã nêu ởtrên.
b) Quy tắc về dấu của các nhị thức bậc nhất và các tamthức bậc hai nh sau:
* Nhị thức ax + b (a 0) cùng dấu với a khi x> - , và tráidấu với a khi
x <
-Thật vậy: Gọi x0 là nghiệm của nhị thức ax + b thì x0 = Xét:
-Nếu x > x0 thì x - x0 > 0 > 0 ax + b cùng dấuvới a
Nếu x< x0 thì x - x0 < 0 < 0 ax + b trái dấuvới a
* Tam thức bậc hai ax2 + bx + c (a 0) trái dấu với a trongkhoảng giữa hai nghiệm (nếu có), cùng dấu với a trong mọi tr-ờng hợp khác
0
x x a
b x a
b ax
222
2
x y
y x xy y
x xy
B
a b
a b
22
y x
xy
Trang 9tuyệt đối
Tính B12 ta đợc:
Suy ra: B1 = x + y
Vậy B = x + y - (x+y)
Mặt khác do xy 0 nên x, y cùng dấu, suy ra x + y = x+ y
44
2 2 2
2 2
1
y x xy xy y xy x xy
xy xy y xy x y x xy
2 2
2
2
)(2
22
xy y
x y
44
x A
21
32
)2(
x
x x
A
13
2
233
2
21
x x
A
2
3,
2
1 x x
32
13
2
21
x x
A
132
323
2
21
x x
A
1 1
Trang 10Tãm l¹i: nÕu x 1
nÕu 1 < x < 2
nÕu x 2Bµi 3: Rót gän:
x
3x23
x1x2
3x1x3
x1x2
3x1xB
4bb)
(ab)
(ab
a
2bb)
2(a
b
ab)2(a
ba
2 2
2 2
3x2b
a
2bb)
b)(a2(a
b)4b(a)
b2(a
4b4ab
bc ac c
b a bc
ac c
b a
Trang 11b a
c b a c
b a
b a c b a
c b
a c c b a
172
2520
4 2
A
2 2
2 16x 64 2 x 8x 16 x x
23
2
23
x x C
65
x x D
126821
22
2x x x x
3
Trang 12a) Tìm đoạn [a, b] sao cho A(x) có giá trị không đổi trên
x b
a x
21
a a
a a
b B
12
11
14
12
1
14
12
2
2
z xy
x
y xy
x y z
xy
x
y xy
x y
; 25 10
252
x
x x
x y
252
x z
Trang 13Để giải phơng trình bậc nhất tuỳ ý có chứa giá trị tuyệt
đối Ta biến đổi nó thành một phơng trình tơng đơng khôngcòn chứa dấu giá trị tuyệt đối
Đối với phơng trình bậc nhất dạng A = B trong đó A, B làcác nhị thức bậc nhất thì ta tiến hành giải theo cách sau:
a) Nếu B < 0 thì kết luận phơng trình vô nghiệm
b) Nếu B 0 thì đa về phơng tình A = B hoặc A = -B
c) Nếu cha biết rõ dấu của B thì biến đổi nh sau:
023
2313
023
x x
x
x x
x x
Trang 14x x
0
x x
0
130
x x x
01
13
01
x x
x
x x
01
02
01
x x x
Trang 15m x
231
02
x
m x
231
02
1232
m x
m x
m x
m x
3
22
36
3
22
12
28
633
24
21
m m
m m
Trang 16Đối với phơng trình bậc nhất dạng A = B trong đó A, B
là những nhị thức bậc nhất đối với ẩn số Muốn loại bỏ dấu giá trịtuyệt đối thì phải biến đổi phơng trình đã cho thành phơngtrình tơng đơng sau đây:
m
7
40
m
1
40
m
43
0
m mx
m
70
Trang 17x x
20052
20052
220052005
20032003
x x
43215
34215
x x
4515
1415
x
x x
x
4115
014
1415
014
x x x x
045
4515
045
x x
x
x x
x x x
Trang 18NÕu 2 x 3 Do1 4 nªn ph¬ng tr×nh v« nghiÖm.
NÕu x >3 ph¬ng tr×nh (1) 2x - 5 = 4 2x = 9 x =(tho¶ m·n x > 3)
VT(2) - 7 2x-3 4x - 5 7
NÕu x - 2 Do -7 2005 nªn ph¬ng tr×nh (2) v« nghiÖm
21
29
2
1
29
Trang 19tuyệt đối
Nếu-2 < x < 1 phơng trình (2) 2x - 3 = 2005 2x =2008
x = = 1004 (không thoảmãn)
Nếu 1 x < 3 phơng trình (2) 4x-5 = 2005 4x= 2010 x= =
(Không thoảmãn)
Với mọi m 2; m < 1 hoặc m > 2
- Nếu -2 x 0 thì (m - 1) (-x + x +2) = 3m - 4
Khi m 1 thì nên m = 2 phơng trình vô sốnghiệm
- Nếu x > 0 thì (m - 1) (2x + 2) = 3m - 4
Khi m 1 thì x = đúng với mọi m 2; m < 1hoặc m > 2
22008
4
2010
21005
22
65
21
43
m m
022
Trang 20D - Ph ¬ng tr×nh quy vÒ ph ¬ng tr×nh bËc nhÊt:
Bµi 1: Gi¶i c¸c ph¬ng tr×nh:
a) xx + 3 - x2 + x+ 1 = 1 b) x3 - 3x + 2 =0
2x = 2 x = 1 (tho¶ m·n ®iÒu kiÖn ®ang xÐt)
NÕu x < - 3 ph¬ng tr×nh (1) x(-x-3) = x2 + x + 2 -x2 3x = x2 + x + 2
(t3 - t) - 2(t - 1) = 0 t (t2 - 1) - 2 (t - 1) = 0
t (t - 1) (t + 1) - 2 (t - 1) = 0 (t - 1) (t2 + t - 2) = 0
(t - 1) (t2 + 2t - t - 2) = 0 (t - 1) [t (t + 2) - (t + 2) = 0
04
32
14
34
12.2
Trang 210)100(
)100(
2
2
x x
x
x x
1(
0)100)(
1(
2
2
x x
x x
116
101
14
14
Trang 221
113
211
3213
12
0)13
(2
x
31
1
21
x
211
12
5
113
12
x x
83
1
312
x
11113
31
x
Trang 23Giải: Muốn giải hệ phơng trình trên ta xét các trờng hợp sau
để phá bỏ dấu giá trị tuyệt đối đa về hệ bậc nhất hai ẩn số rồigiải chúng
Xem y là tham số, ta lập bảng biến đổi các giá trị tuyệt
(loại) (loại) Thuộc phạm vi
khoảng xét
Vậy với Ta có 5y - 4 = -2x + 7
5y - 4 = -2x + 7 hoặc 5 y - 4 = 2x - 7
612
1312
1
83
4 4 5 3 2
y x
y x
7
x
Trang 24 5y + 2x = 11 (1) hoÆc 5y - 2x = -3 (2)L¹i cã: 2y = 3x-7 2y = 3x - 7 hoÆc 2y = -3x + 7
3x - 2y = 7 (3) hoÆc 3x + 2y = 7 (4)KÕt hîp (1) vµ (2) víi (3) vµ (4) Ta cã 4 hÖ ph¬ng tr×nh t¬ng
115
2
2
73
7
723
115
2
2
73
7
)
(
y x
y x x
y x
y x x
352
2
73
7
723
352
2
73
7
y x
y x x
y x
y x x
73
7
11
5
;11292
73
711132
73
7
1
;32
73
7
x
y x
x x x
y x
x
Trang 25; 3
y x
y x
Trang 2688 1
5 7 2 3
5 ) (
y x
y x
3
88 2
21 2
3 5 3
6 1 5
88 1
5 7 2 3
5 )
(
y x
x x
x y
y x
3
88 )
2 ( 21 )
2 3
( 5
y x
x x
5 3
36 36
y
x y
x x
2 3
3
88 ) 2 ( 21 ) 2 3 ( 5
y x
x x
6
56 7
5 3
56 6
3
88 ) 2 ( 21 ) 2 3 ( 5
y x
x x
35 7
5 3
140 36
y
x y
x x
2
; 1
y x
y x
Trang 27tuyệt đối
G - Hệ ph ơng trình có chứa tham số:
Bài 1: Giải và biện luận hệ phơng trình với tham số m
(1)(2)
Giải: Từ phơng trình (1) 2y = x - m thay vào phơngtrình (2) Ta có:
mx + 2 (x - m) = 1
mx + 2x = 2m + 1a) Nếu x 0 Ta có: mx + 2x = 2m + 1
(m + 2) x = 2m + 1 (3)Khi m = -2 phơng trình (3) 0x = -3 (vô lý) do đó hệ vônghiệm
Khi m -2 Để giá trị này là nghiệm của phơngtrình
b) Nếu x < 0 Ta có - mx + 2x = 2m + 1
(2 - m) x = 2m + 1 (4)Khi m = 2 phơng trình (4) 0.x = 5 (vô lý) do đó hệ vônghiệm
Khi m 2 x = Do x < 0 < 0 m > 2hoặc
2)
(
y x
m
m y x
A
2
12
2
10
2
12
12
m
m
2
12
m m x
Trang 28Bµi 2: Cho ph¬ng tr×nh víi tham sè m.
2
m m
m x y
m
m x
x m y x
y x
1
121
y
) 1 ( ) 2 (
Trang 29tuyệt đối
1) Giải phơng trình đã cho:
2) Phải cho m giá trị nào để có x = 36
3) Tìm những giá trị nguyên của m để có nghiệm x thuộckhoảng (0; 8)
Bài 3: Giải các phơng trình.
1) x3 + x2 + x = x2) x5 + x4 + x3 + x2= 2(x + 1)3)
5
113
4
3x x x
11
51
43
681
23
6,01
11
y x
y x
50075
y x y x
Trang 30y x
21
Trang 31-Phơng pháp chung để giải một bất phơng trình bậc nhất
có chứa A trong đó A là biểu thức bậc nhất đối với ẩn số làchuyển tất cả sang vế trái vế phải là số không Tiếp theo là biến
đổi A thành biểu thức tơng đơng không còn dấu giá trị tuyệt
đối, theo quy tắc:
A nếu A 0
-A nếu A < 0Sau đó giải các bất phơng trình không còn có chứa giá trịtuyệt đối trong các khoảng chia Cuối cùng tổng hợp các kết quả
đạt đợc để có toàn bộ nghiệm của bất phơng trình
Trong một số trờng hợp, có thể giải nhanh hơn cách dùng
ph-ơng pháp chung nói trên bởi các biến đổi tph-ơng đph-ơng sau:
1 a) Với a là số dơng, ta có A(x) < a - a < A(x) < a
Trang 32Cách 2: Vì hai vế của bất phơng trình đều dơng nên ta bình phơng hai vế của bất phơng trình.
3x - 2 < 4 (3x - 2)2 < 42
(3x - 2)2 - 42 < 0
(3x - 6) (3x + 2) < 0
3x - 6 > 0 3x - 6 < 03x + 2 < 0 3x + 2 > 0
Vậy bất phơng trình có nghiệm là: x (- ; 2)
Bài 2: Giải bất phơng trình:
2x - 1< x + 3Cách 1: Bất phơng trình
32
32
hoặchoặc
Trang 33tuyệt đối
Cách 2: Bất phơng trình 2x - 1 - x - 3 < 0 (1)Lập bảng biến đổi:
x - 1/2
+
VT (1) -2x + 1 -x - 3 2x - 1 - x - 3BPT (1) -3x - 2 < 0 x - 4 < 0
Bài 1: Giải bất phơng trình: x - 1 + x + 2 < 5
Vậy bất phơng trình có nghiệm là: x (-3; 2)
Bài 2: Giải bất phơng trình: x - x + 2 2 x - 4
x - 2x - 4 - x + 2 0 (1)
Lập bảng biến đổi:
Trang 34x - 2x + 8 - x +
2BPT 0x - 6 0 2x - 6 0 -2x + 10 0
Vậy nghiệm của bất phơng trình đã cho là: x 3 và x 5
C - Bất phơng trình có chứa ẩn số ở mẫu thức:
(2)
(2) 2x - 1 > 2x-1 2x - 1 - 2x - 1 > 0Lập bảng biến đổi:
x - 1/2 1
+
2x - 1 1 - 2x 0 2x -1 2x -1
-2x - 1 2x - 2 2x - 2 0 -2x + 2(2) -1 > 0 4x - 3 > 0 1 > 0
Nghiệm Vô nghiệm 4/3 < x < 1 Luôn đúngVậy bất phơng trình có nghiệm là T = (3/4 ; 1) (1; +)
D Bất phơng trình có tham số:
Nhắc lại lý thuyết cơ bản:
2 1
1 2
x x
Trang 35tuyệt đối
1) Để giải và biện luận một bất phơng trình bậc nhất với
ẩn số x có tham số m ta thực hiện những biến đổi tơng
đ-ơng để đa bất phđ-ơng trình về dạng ax > b (ax < b) trong đó
a, b là những biểu thức phụ thuộc vào tham số m Muốn chiahai vế của bất phơng trình nói trên cho a thì phải biết dấucủa a vì vậy phải xét các trờng hợp a > 0; a < 0; a = 0
2) Để loại bỏ dấu giá trị tuyệt đối thì vẫn phải dựa vàoviệc biến đổi các biểu thức theo quy tắc:
A nếu A 0 -A nếu A < 0Trong những trờng hợp phức tạp có nhiều giá trị tuyệt đốithì nên dùng phơng pháp lập bảng biến đổi
Bài 1: Giải và biện luận bất phơng trình (m - 1)x
+ Nếu m < 1 m - 1 < 0 và (2) x> = - (m +1)
x > - (m + 1) hoặc x < m + 1Vậy bất phơng trình (1) có tập nghiệm là:
m
m
1
12
{A} =
m > 1
m < - 1
Trang 361
431
431
43
m m
m x
m
m x m
m m
m x
431
43
A =
T =
2 1
Trang 37tuyệt đối
x2 - 3x - 1 + 2x - 1= 0
x2 - 3x - 1 + 2x - 1 = 0 nếu x x2 - x - 2 = 0nếu x
t2 + 4t + 4 - 2(m-1)t - 4(m-1) + 2m - mt = 0
t2 - 2(m-3) t + 8 - 2m - m t = 0 (*)
(I)
2
1
21
2
1
21
5
;021
2
;1
x
x x
x
x x
m
t 2
02
2)
1(2
m
t m
Trang 38(a) (II) (b) Phơng trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khiphơng trình (*) có nghiệm duy nhất.
Xét phơng trình (b) của hệ (II):
Rõ ràng t = -2 < 0 là nghiệm của phơng trình (*) nên đểphơng trình (*) có nghiệm duy nhất thì cần phải có:
* Nếu m = 2 thì phơng (a) trở thành t2 + 4 = 0 phơngtrình này vô nghiệm nên hệ (I) vô nghiệm Do đó phơngtrình (*) có nghiệm duy nhất và m = 2 là một giá trị cần tìm
* Nếu m 4 thì phơng trình (a) có một nghiệm không âm,vì P = 8 - 2m 0, nên hệ (I) có một nghiệm t 0 mà hệ (II) vẫn cónghiệm t = - 2 Từ đó suy ra phơng trình (*) có hai nghiệmphân biệt nên các giá trị m 4 không phải là các giá trị cầntìm Vậy các giá trị cần tìm là m = 0; m = 2
B - Phơng trình dạng: ax 2 + + bx + c + A+B = 0
Bài 1: Giải phơng trình: x2 3x + 1 + x + 1 2 3x = 0 (1)
-a) Nếu x -1 (1) x2 - 3x + 1 - x - 1 + 3x - 2 = 0
x2 - x - 2 = 0
x = - 1; x = 2Chỉ có x = -1 là thoả mãn
)4)(
2()(
m t
t m
t t
4
24
m
m m
m