Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:... Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau: 3... Tính
Trang 1Giáo viên thực Hiện:Nhal Tem Trường THCS Liêng Srônh-ĐamRông-Lâm Đồng
Trang 2Bài tập 1
A Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào
chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
Trang 3A Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào
chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
3 2 Na + 2 H2O 2 NaOH + H2
Trang 4Bài tập 2 (bài 3/SGK/69)
Có 4 kim loại A,B,C,D đứng sau
Mg trong dãy HĐHH Biết rằng:
- A và B tác dụng với dd HCl giải phóng khí H2
Trang 5Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
I Kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất hóa học của kim loại.
- Tác dụng với phi kim.
Trang 6Nhôm Sắt Giống
Khác
nhau
-Nhôm có phản ứng với kiềm
- Khi tham gia phản ứng, nhôm tạo thành hợp chất trong đó nhôm chỉ
có hóa trị ( III )
- Sắt không phản ứng với kiềm
- Còn sắt tạo thành hợp chất, trong đó sắt có hóa trị ( II ) hoặc ( III ).
-Nhôm, sắt có những tính chất hóa học của kim loại.
- Nhôm, sắt đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội.
Trang 7Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
I Kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất hóa học của kim loại.
- Tác dụng với phi kim.
Khác nhau
- Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại
- Đều không phản ứng với HNO3đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội
- Al có phản ứng với kiềm
-Khi tham gia phản ứng tạo hợp
chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt
tạo thành hợp chất trong đó Fe có
hóa trị (II) hoặc (III) Al hoạt động
hóa học mạnh hơn Fe
K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H) , Cu, Ag, Au.
Bài tập 3: (Bài 2 trang 69 SGK)
Hãy xét xem các cặp chất sau đây, cặp chất nào
có phản ứng? không có phản ứng?
a) Al và khí Cl 2 b) Al và HNO 3 đặc nguội c) Fe và H 2 SO 4 đặc nguội d) Fe và dung dịch Cu(NO 3 ) 2 Viết các PTHH (nếu có)
Trang 8Viết phương trình hóa học nếu có phản ứng xảy ra.
Dạng bài tập vận dụng tính chất hóa học của kim loại nhôm, sắt và dãy hoạt động hóa học của kim loại:
Trang 9Fe Cu Cu(NO (NO33) )22
Đây là loại phản ứng hóa học gì ? Vì sao sắt
đẩy được đồng ra khỏi muối ?
Đây là loại phản ứng thế Kim loại sắt đẩy đồng
ra khỏi muối do có tính kim loại mạnh hơn
đồng.
Trang 10Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
I Kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất hóa học của kim loại.
- Tác dụng với phi kim.
Trang 11Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
I Kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất hóa học của kim loại.
- Tác dụng với phi kim.
Tính chất
Sản xuất
Hàm lượng cacbon 2-5%
Hàm lượng cacbon <2%Giòn, không
rèn, không dát mỏng được
cao:
3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe
t o
-Trong lò luyện thép -Nguyên tắc: Oxi hóa các nguyên
tố C, Mn, Si,
S, P, … có trong gang
Trang 12Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
I Kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất hóa học của kim loại.
- Tác dụng với phi kim.
Trang 13Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
I Kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất hóa học của kim loại.
- Tác dụng với phi kim.
4 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ
kim loại không bị ăn mòn:
SGK trang 68
II.Bài tập
Trang 14a/ Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al AlCl3
b/ Fe FeSO4 Fe(OH)2 FeCl2.
Trang 15Viết Phương trình hóa học :
Trang 16Viết Phương trình hóa học :
(2) FeSO4 + NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
2
Trang 17Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
I Kiến thức cần nhớ:
II Bài tập:
Viết các phương trình hóa học biểu diễn
sự chuyển đổi sau đây:
a Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3
Fe Fe3O4
Trang 18Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
- Để xác định kim loại A ta phải
tìm được khối lượng mol của A.
Trang 20HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
2 Bài sắp học:
Mỗi nhóm đọc kĩ nội dung bài thực hành
HS chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành theo mẫu:
Trang 21Giáo viên thực hiện : Nhal Tem
Trường THCS Liêng Srônh