Chi ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Chi NSNN là công cụ quan tọng không chỉ đáp ứng các khoản chi phí của Nhà nước mà có ảnh hưởng to lớn điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay ở nước ta, nhiều vấn đề kinh tế, xã hội của đất nước đang đặt rất lớn đối với các khoản chi của NSNN. Trong bối cảnh đó, nếu việc bố trí các khoản chi ngân sách một cách tùy tiện, ngẫu hứng, thiếu sự phân tích hoàn cảnh cụ thể sẽ có ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ các quỹ tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội. Chi thường xuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước. Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu, chi thường xuyên phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy nhà nước. Là một tỉnh thuộc miền núi phía Bắc, Lạng Sơn có một số khu vực huyện lẻ và thị trấn vẫn còn nhiều khó khăn. Dân số là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm một tỷ trọng đáng kể so với các địa phương khác. Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, huyện Chi Lăng là một địa phận hành chính còn khó khăn, tập quán sản xuất nhiều xã còn lạc hậu, giáo dục đào tạo vẫn chưa được chú trọng phát triển như các vùng khác. Nguồn kinh phí chi thường xuyên NSNN tại huyện Chi Lăng được sử dụng với nhiều lĩnh vực khác nhau, như: giáo dục, y tế, nông nghiệp, thông tin… Trong đó, phần chi ngân sách nhà nước cho chính sách hỗ trợ đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số theo quy định tại của Chính phủ được cân đối trong nguồn kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, đào tạo hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, quản lý chi nguồn vốn này cho hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số còn phát sinh nhiều hạn chế, như kinh phí chậm giải ngân, kiểm tra, kiểm soát còn lỏng lẻo. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn”là rất cần thiết.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
=======
GIÁP THỊ NGỌC TRONG
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
HỖ TRỢ HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA CHÍNH QUYỀN
HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
=======
GIÁP THỊ NGỌC TRONG
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
HỖ TRỢ HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA CHÍNH QUYỀN
HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN ĐĂNG NÚI
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Giáp Thị Ngọc Trong
Trang 4Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đăng Núi đã
dành nhiều thời gian, tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn và hoànthiện luận văn tốt nghiệp
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đếncác thầy cô giáo khoa sau đại học Khoa Quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văntốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chính lãnh đạo UBND huyện ChiLăng, tỉnh Lạng Sơn và các phòng ban chuyên môn cùng toàn thể anh chị emđồng nghiệp nơi tôi công tác và làm việc đã giúp đỡ tạo điều kiện cung cấpnhững số liệu, tài liệu cần thiết để tôi nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này
Tác giả
Giáp Thị Ngọc Trong
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HỘP, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN 7
1.1 Học sinh dân tộc thiểu số 7
1.1.1 Khái niệm về học sinh dân tộc thiểu số 7
1.1.2 Đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số 7
1.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 10
1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 10
1.2.2 Vai trò chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 10
1.2.3 Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 11
1.3 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 12
1.3.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 12
1.3.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 13
1.3.3 Bộ máy quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 14
1.3.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 17
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện 24
Trang 6XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU
SỐ CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN 29
2.1 Giới thiệu chung về huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 29
2.1.1 Vị trí địa lý của huyện Chi Lăng 29
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Chi Lăng 30
2.1.3 Tình hình văn hóa, xã hội của huyện Chi Lăng 31
2.2 Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước của huyện Chi Lăng giai đoạn 2015 – 2018 33
2.2.1 Bộ máy quản lý chi Ngân sách Nhà nước huyện Chi Lăng 33
2.2.2 Thực trạng chi ngân sách nhà nước của huyện Chi Lăng giai đoạn 2015 - 2018 34
2.3 Thực trạng quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 40
2.3.1 Thực trạng lập dự toán chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số 40
2.3.2 Thực trạng chấp hành dự toán chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số 45
2.3.3 Thực trạng quyết toán chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số 48
2.3.4 Thực trạng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số 52
2.4 Đánh giá chung về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 55
2.4.1 Điểm mạnh trong quản lý chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện 55
2.4.2 Điểm yếu trong quản lý chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyên huyện 56
2.4.3 Nguyên nhân của những điểm yếu 59
Trang 7SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN 61 3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 61
3.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo và hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu sổhuyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025 613.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ họcsinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 64
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 66
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dântộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 663.2.2 Nâng cao chất lượng lập dự toán Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số của chính quyền huyện 683.2.3 Hoàn thiện chấp hành dự toán chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số của chính quyền huyện 703.2.4 Nâng cao chất lượng quyết toán chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số của chính quyền huyện 723.2.5 Tăng cường kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộcthiểu số của chính quyền huyện 74
3.3 Kiến nghị 75 KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8thiểu số giai đoạn 2015 – 2018 38
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015- 2018 42
Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015- 2018 44
độ chính sách giai đoạn 2015- 2018 46Bảng 2.8 Quyết toán chi NSNN hỗ trợ học sinh Dân tộc thiểu số huyện Chi Lăng 50
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ các khoản chi NSNN của huyện Chi Lăng giai đoạn 2015 - 2018 34Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ các khoản chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2015 – 2018 37Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ các khoản chi thường xuyên NSNN hỗ trợ cho học sinh dân
tộc thiểu sô giai đoạn 2015 – 2018 39
HỘP
địa bàn huyện Chi Lăng 45
huyện Chi Lăng 51
DTTS trên địa bàn huyện Chi Lăng 54
SƠ ĐỒ
Chi Lăng 33
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò quan trọng trong sự nghiệp pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia Chi NSNN là công cụ quan tọng không chỉ đáp ứngcác khoản chi phí của Nhà nước mà có ảnh hưởng to lớn điều tiết vĩ mô của Nhànước Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay ở nước ta, nhiều vấn đề kinh tế, xã hội của đấtnước đang đặt rất lớn đối với các khoản chi của NSNN Trong bối cảnh đó, nếu việc
bố trí các khoản chi ngân sách một cách tùy tiện, ngẫu hứng, thiếu sự phân tích hoàncảnh cụ thể sẽ có ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ các quytài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụthường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội Chi thường xuyên có phạm virộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước Khoảnchi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu, chi thường xuyên phụ thuộc chủyếu vào tổ chức bộ máy nhà nước
Là một tỉnh thuộc miền núi phía Bắc, Lạng Sơn có một số khu vực huyện lẻ vàthị trấn vẫn còn nhiều khó khăn Dân số là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm một tỷtrọng đáng kể so với các địa phương khác Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, huyện ChiLăng là một địa phận hành chính còn khó khăn, tập quán sản xuất nhiều xã còn lạc hậu,giáo dục đào tạo vẫn chưa được chú trọng phát triển như các vùng khác
Nguồn kinh phí chi thường xuyên NSNN tại huyện Chi Lăng được sử dụng vớinhiều lĩnh vực khác nhau, như: giáo dục, y tế, nông nghiệp, thông tin… Trong đó,phần chi ngân sách nhà nước cho chính sách hỗ trợ đối với trẻ mẫu giáo, học sinh,sinh viên các dân tộc thiểu số theo quy định tại của Chính phủ được cân đối trongnguồn kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, đào tạo hằng năm theo phâncấp quản lý ngân sách nhà nước Tuy nhiên, quản lý chi nguồn vốn này cho hỗ trợhọc sinh dân tộc thiểu số còn phát sinh nhiều hạn chế, như kinh phí chậm giải ngân,kiểm tra, kiểm soát còn lỏng lẻo
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý chi thường xuyên
Trang 11ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn”là rất cần thiết.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay ở nước ta, vấn đề quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước nóichung và về hỗ trợ giáo dục - đào tạo nói riêng đang rất được quan tâm, trong đó cómột số nghiên cứu đáng chú ý sau đây:
- Vũ Văn Cương (2012) với đề tài “Đánh giá thực trạng lập, chấp hành, quyếttoán ngân sách nhà nước và phương pháp hoàn thiện” trên Tạp chí Quản lý tàichính Bài báo nghiên cứu về thực trạng lập kế hoạch NSNN, khâu chấp hành tạicác địa phương hành chính và quá trình quyết toán NSNN trên thực tế
- Nguyễn Văn Hậu (2013) với đề tài “Đổi mới quy trình chi ngân sách nhànước ở Việt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ ChíMinh, Hà Nội Luận văn nghiên cứu quy trình chi NSNN ở Việt Nam hiện nay, đánhgiá những mặt tích cực và điểm hạn chế của quy trình này để có những kiến nghị đểhoàn thiện quy trình
- Nguyễn Quang Hưng (2015) với đề tài “Đổi mới kiểm soát chi ngân sáchthường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua Kho bạc Nhà nước”, Luận
án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính, Hà Nội Luận án trình bày những điểm mới,nổi bật như sau: (i) Tổng kết kinh nghiệm kiểm soát chi ngân sách thường xuyêncủa Cộng hoà Pháp, Canada, Singapore, Malaysia, Cộng hòa liên bang Đức và kinhnghiệm về các phương pháp tổ chức thực hiên các sáng kiến cải cách ngân sách ởcác quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) qua đó rút ra 5bài học kinh nghiệm có thể nghiên cứu áp dụng cho Việt Nam; (ii) Tổng hợp vàphân tích thực trạng chi và kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyềnđịa phương các cấp tại Việt Nam; rút ra các kết luận về kết quả, hạn chế và nguyênnhân của thực trạng nêu trên
- Lê Văn Nghĩa (2018) với đề tài “Quản lý chi ngân sách nhà nước tại tỉnhĐắk Lắk”, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Luận
án tiến sĩ nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản
lý chi NSNN tại tỉnh Đắk Lắk và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý có hiệu quả
Trang 12- Bùi Thị Hồng Gấm (2014) với đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sáchnhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa bản tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sĩ,Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã khái quát được một
số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên cho giáo dục đào tạo, từ
đó đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp cho tỉnh Ninh Bình
Bên cạnh các nghiên cứu nêu trên còn có rất nhiều những bài báo đề cập đếnnhững bất cập trong thực tiễn về chi thường xuyên NSNN, đặc biệt là công tác quản
lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo Tuy nhiên, chưa có một luận văn,công trình cụ thể nào nghiên cứu về đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sáchnhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnhLạng Sơn” Đây chính là lý do mà đề tài này có tính khả thi cao
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi thường xuyên NSNN hỗ trợhọc sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
- Phân tích được thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ năm
2015 đến năm 2018, từ đó chỉ ra điểm mạnh, chỉ ra điểm yếu và tìm ra nguyên nhânphát sinh điểm yếu
- Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý chithường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện.Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý chi thường xuyênNSNN hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng
Sơn bao gồm các nội dung: Lập dự toán chi NSNN hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số,
Chấp hành dự toán chi NSNN hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số, Quyết toán chi NSNN hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số, Kiểm soát chi NSNN hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số.
- Về không gian: trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2015 - 2018; đề xuất giải phápđến hết năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN về
hỗ trợ học sinh DTTS của chính quyền huyện
- Chấp hành dự toánchi NSNN hỗ trợ họcsinh dân tộc thiểu số
- Quyết toán chiNSNN hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số
- Kiểm soát chiNSNN hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệmNSNN
- Phân bổ ngân sách theohướng ưu tiên chiến lượcchính sách phát triển củahuyện đã được phê duyệt:tập trung vào nhóm họcsinh thiểu số ở độ tuổi 3-5tuổi; nhóm học sinh thuộcđối tượng hộ dân tộc thiểu
số đặc biệt khó khăn
- Đảm bảo chi NSNN củahuyện tuân thủ đúng quyđịnh pháp luật
Nguồn: Tác giả tự xây dựng dựa trên giáo trình QLNN về kinh tế
Trang 145.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Bao gồm các Thông tư, Nghị định, Văn bản phápluật quy định, hướng dẫn về sử dụng NSNN; các Quyết định, Báo cáo của UBNDtỉnh Lạng Sơn và sở Giáo dục & Đào tại tỉnh Lạng Sơn về nguồn chi thường xuyêncho hỗ trợ học sinh DTTS; các bài báo, bài viết về quản lý chi thường xuyên NSNNđược đăng trên Internet; các nghiên cứu khoa học đã được công bố trước đây liênquan đến vấn đề này
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn 03 cán bộ:
Đối tượng phỏng vấn: Trưởng Phòng QD&ĐT huyện Chi Lăng, Cán bộ phụtrách Tổ Hành chính tổng hợp – Kế toán Phòng, Cán bộ quản lý Khối Tiểu học vàTrung học cơ sở (tập trung chính của diện học sinh DTTS)
Nội dung phỏng vấn: các câu hỏi xoay quanh việc lập dự toán chi thườngxuyên NSNN, chấp hành dự toán chi NSNN, quyết toán chi NSNN và kiểm soát chiNSNN; chi tiết cho đối tượng học sinh DTTS
Mục đích phỏng vấn: nắm bắt thông tin về thực trạng chi thường xuyênNSNN cho hỗ trợ học sinh DTTS của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.Thời gian phỏng vấn: Từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được, tiến hành phân loại các dữ liệu chophù hợp với từng nội dung quản lý chi NSNN
+ Phân tích - tổng hợp: Chia vấn đề thành từng phần, tiếp cận theo nộidung quản lý, sau đó đánh giá tổng hợp để có cái nhìn khái quát chung về vấn
đề nghiên cứu
+ Thống kê - so sánh: Thống kê số liệu và các chỉ số thông tin liên quan đếnchi thường xuyên NSNN cho hỗ trợ học sinh DTTS tại một số địa bàn khác trênLạng Sơn và các tỉnh Miền Núi phía Bắc
Trang 156 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kếtcấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường
xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường
xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền huyệnChi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
1.1 Học sinh dân tộc thiểu số
1.1.1 Khái niệm về học sinh dân tộc thiểu số
Dân tộc thiểu số được định nghĩa tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định
05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc như sau:
“Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trênphạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
"Học sinh dân tộc thiểu số" là khái niệm thuộc phạm trù "người thiểu một trong những nhóm người dễ bị tổn thương, được sử dụng rộng rãi trong các vănkiện pháp lý quốc tế cũng như trong công tác nghiên cứu
số"-Cũng như khái niệm "dân tộc thiểu số", khái niệm "học sinh dân tộc thiểu số"cũng được sử dụng chính thức trong các văn kiện pháp lý quốc tế và pháp luật cácquốc gia
Hiện nay, khái niệm học sinh dân tộc thiểu số (HSDTTS) được sử dụng rộngrãi trong các văn bản pháp luật cũng như trong công tác nghiên cứu, học tập vàtrong hoạt động thực tiễn Thuật ngữ này cũng được sử dụng chính thức trong cácbản hiến pháp Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về Công tác dân tộc đưa
ra khái niệm tại Khoản 2, Điều 4 "HSDTTS là những công dân đang trong độ tuổi
đi học của dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"
1.1.2 Đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số
Theo Báo cáo đánh giá 3 năm của Chính phủ thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, miền núi (giai đoạn 2016 - 2018), hiện
nay nước ta có 54 dân tộc khác nhau, trong đó dân tộc thiểu số (DTTS) chiếmkhoảng 14,6% tổng dân số Mặc dù chỉ chiếm một tỷ lệ phần trăm dân số nhỏ nhưng
Trang 17tỷ lệ người nghèo của DTTS lại chiếm đến 52,7% số người nghèo ở Việt Nam Mộttrong những yếu tố góp phần gia tăng số lượng người nghèo trong cộng đồng DTTS
là HSDTTS cần được hỗ trợ còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các chế độ chínhsách và hoàn thành một nền giáo dục có chất lượng
Một số đặc điểm cơ bản của học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh DTTS thường sống ở các vùng kinh tế khó khăn và đặc biệt khókhăn, thuộc vào các hộ gia đình dân tộc thiểu số trong diện hộ nghèo và cận nghèo.Người DTTS nói chung và HSDTTS nói riêng thường tập trung ở các vùng núi TâyBắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ điều kiện giao thông đi lại khó khăn, hiểm trở, địabàn thuộc các vùng sâu, vùng xa khó tiếp cận Đồng thời, trình độ về nhận thức vàtiếp thu là rất thấp, lạc hậu nên việc thực hiện những chế độ, chính sách hỗ trợ đốivới đồng bào dân tộc và học sinh DTTS là rất khó khăn
- Học sinh DTTS luôn có tính thẳng thắn, thật thà và tự trọng nên thường tỏthái độ ngay khi không vừa ý vấn đề nào đó Thêm vào đó là khả năng diễn đạtbằng tiếng phổ thông của các em học sinh DTTS còn rất hạn chế Do đó cần thiếtnắm vững đặc điểm này để trong quá trình đánh giá phẩm chất đạo đức của từng emhọc sinh phải cẩn trọng và suy xét thật ky Đồng thời, lòng tự trọng của các em họcsinh DTTS là rất cao, rất dễ xa lánh bạn bè, thầy cô giáo khi các em gặp phải nhữnglời phê bình nặng nề, gay gắt hoặc khi kết quả học tập kém hoặc thua kém bạn bèmột vấn đề nào đó trong sinh hoạt, bạn bè chê cười và nghiêm trọng hơn là dẫnđến bỏ học
- Học sinh DTTS luôn có niềm tin sâu sắc vào giáo viên và thực tiễn Khi đã
có lòng vào ai đó thì các em thường dễ dàng nghe và làm theo, đặc biệt là thầy côgiáo giáo Các em sẽ quyết tâm thực hiện cho bằng được những công việc mà thầy
cô giáo giao cho, nhiều khi các em còn bắt chước tác phong, cử chỉ, hành động,ngôn ngữ của thầy cô giáo Do vậy, đội ngũ giáo viên luôn là những người gầngũi, đi sâu, đi sát giúp đỡ các em, bằng sự tận tình chăm sóc của mình để cố gắngcảm hóa các em; luôn cố gắng gương mẫu về mọi mặt để dành cho được sự tin yêucủa các em, từ đó phát huy tác dụng giáo dục của huyện nhà
Trang 18- Một đặc điểm nữa là thực tiễn có tác dụng thuyết phục rất lớn đến tinh thần
và thái độ của các em HSDTTS Do điều kiện đời sống của các em rất vất vả và khókhăn nên các em sống rất thực tế và việc gần gũi các em đều có tác dụng thuyếtphục rất lớn Việc truyền đạt những vấn đề về kiến thức mới của thầy cô giáo thôngqua cách liên hệ thực tiễn liên quan đến bản thân, gia đình, môi trường xung quanhcác em học sinh trong các tiết học trên lớp thì sẽ sôi nổi và hiệu quả Do vậy, việcnêu gương điển hình tốt của học sinh trong lớp, trong trường về mọi mặt như tínhtrung thực, tính đoàn kết, tinh thần giúp đỡ mọi người, vượt qua mọi khó khăn đểđến lớp là rất quan trọng và cần thiết của nhà trường cũng như các thầy cô giáo
Đó là những minh chứng cụ thể nhằm dần dần hình thành cho các em HSDTTSnhững biểu tượng và khái niệm về phẩm chất đạo đức tốt, đồng thời khắc phục dầnnhững tàn dư lạc hậu còn rơi rớt trong nhận thức của một số em
- Ý thức cao từ bạn bè và dư luận tập thể cũng là một đặc điểm quan trọng củaHSDTTS Bạn bè và dư luận tập thể có tác dụng chi phối rất lớn đến việc học tậpcủa học sinh, nhất là vấn đề đi học chuyên cần Nguyên nhân chủ yếu của vấn đềnghỉ học nhiều đến bỏ học của các em học sinh DTTS là thiếu bạn học đến nhà rủ đihọc Do điều kiện hoàn cảnh gia định khó khăn nên nhiều em thường nghe theo bạn
bè nghỉ học để đi bắt cua, bắt ốc, bắt cá, khai thác rừng để phụ giúp gia đình Theo
đó, những ý kiến tán đồng hoặc chê cười của bạn bè và tập thể đều có ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình suy nghĩ và hành động của từng em học sinh DTTS
Từ đặc điểm nêu trên, đội ngũ giáo viên phải rất quan tâm đến việc tổ chứcnhững nhóm bạn học tập cho các em Việc lập và chọn những nhóm học tập là họcsinh của từng bản, hay từng xóm trong thôn để các em đoàn kết và rủ nhau đến lớpđầy đủ là rất cần thiết
- Một đặc điểm quan trọng là phải nắm vững những đặc điểm tâm lí của các
em học sinh gái Trong các em HSDTTS, các em học sinh gái thường dụt dè, ít nói
và xấu hổ, đồng thời các em gái lớn trong một lớp thường thiếu những ước mơ,những hoài bão cần thiết cho nên những tác động ngoại cảnh dễ làm cho các em này
bỏ học Và khi một em có ý định bỏ học thì thường rủ thêm một số em khác bỏ họctheo Do đó, giáo viên phải thường xuyên nói chuyện, tâm sự và gặp gỡ riêng với
Trang 19các em về các vấn đề như vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện nay, nhữngcông việc mà người phụ nữ DTTS phải có trách nhiệm vươn lên để gánh vác Đểlàm được điểu này thì sự cần thiết tối thiểu là phải có trình độ văn hóa, đồng thờiphân tích cho các em về những hạn chế, thiệt thòi và hậu quả của người con gáivùng cao nếu đi lấy chồng sớm…
Đa số các em HSDTTS đều là con em các gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo
có hoàn cảnh khó khăn, điều kiện kinh tế vô vùng thiếu thốn Ngoài việc học, các
em còn phải đi rừng, đi rẫy để phụ giúp việc với gia đình Điều này đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng giáo dục và việc duy trì số lượng học sinh trên lớp Do
đó, việc nắm vững một số đặc điểm, tâm lý của HSDTTS là vô cùng quan trongtrọng và là tiền đề cho công tác quản lý, điều hành của chính quyền huyện và côngtác giáo dục phát huy hiệu quả cao hơn
1.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu
số của chính quyền cấp huyện
1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
Chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chínhquyền cấp huyện là hoạt động của chính quyền cấp huyện nhằm mục đích phân phối và
sử dụng quy NSNN theo dự toán ngân sách đã được phê duyệt nhằm mục đích hỗ trợcho hoạt động giáo dục dành cho đối tượng học sinh dân tộc thiểu số
Quá trình phân phối ngân sách là việc chính quyền cấp huyện cấp phát kinhphí từ NSNN cấp huyện để hình thành các quy tại các đơn vị sử dụng ngân sách:khối các trường học/cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục, cơ sở bồi dưỡng học sinhDTTS trên địa bàn huyện
Quá trình sử dụng là việc các đơn vị được cấp ngân sách trực tiếp chi dùngkhoản tiền cấp phát từ ngân sách nhà nước
1.2.2 Vai trò chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
Chi thường xuyên hỗ trợ cho học sinh DTTS có một vai trò quan trọng trongviệc phát triển sự nghiệp giáo dục tại địa phương, nâng cao dân trí và ổn định đời
Trang 20sống trên địa bàn huyện Chi NSNN hỗ trợ cho học sinh DTTS sẽ đóng góp vàotừng nội dung cụ thể như sau:
Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất:
Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản và trang bị cho các dự án chuyển tiếp cáctrường phổ thông dân tộc nội trú trong danh mục đầu tư xây dựng mới tại địaphương; các dự án khởi công mới; các dự án phát sinh khi có biến động bất thường
Hỗ trợ trang thiết bị:
Bằng nguồn kinh phí NSNN dành cho việc hỗ trợ học sinh DTTS, các đơn vị
có thể trang bị thiết bị, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các hạng mục thiết yếucủa các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường kinh tế xã hộiđặc biệt khó khăn
Ổn định thu nhập cho cán bộ giáo dục
Hiện nay, đa phần giáo viên ở vùng miền núi, vùng khó khăn chỉ sống bằngđồng lương nhưng vẫn không đủ để trang trải cuộc sống Điều này đã ảnh hưởnglớn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục Vì thế, cần phải có chính sách đặc thùđối nhà giáo, nhất là đối với những vùng sâu vùng xa
Với dự toán chi NSNN được duyệt, thu nhập đối với các cán bộ công tác tạicác địa bàn khó khăn, thực hiện giảng dạy cho các con em thuộc diện DTTS cầnđược chú trọng và quan tâm
1.2.3 Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
a Theo cơ cấu tổ chức ngành giáo dục, nội dung chi thường xuyên NSNNcho học sinh DTTS gồm:
Chi ngân sách cho hệ thống các trường học/cơ sở giáo dục:
- Chi NSNN cho hệ thống các trường mầm non, các trường phổ thông có đốitượng DTTS theo học
- Chi NSNN cho các trường đại học, các học viện, các trường cao đẳng, cáctrường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề có đối tượng DTTS tham gia
- Chi NSNN cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo như: Bộ
Trang 21Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b Theo yếu tố và phương thức quản lý các khoản chi có thể phân thành cácmục chi như sau:
- Các khoản chi cho con người như: chi lương, các khoản phụ cấp theo lương,chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; chi phúc lợi cho tập thểgiáo viên, cán bộ nhân viên; chi học bổng và trợ cấp tiền học…
- Chi quản lý hành chính, công tác phí, công vụ phí, xăng xe liên quan đếnhoạt động quản lý giáo dục đào tạo cho đối tượng DTTS…
- Chi cho hoạt động chuyên môn: Chi mua tài liệu, đồ dùng giảng dạy; chicho các lớp bồi dưỡng học sinh DTTS…
- Chi cho mua sắm, sửa chữa, xây dựng phục vụ cho hoạt động chuyên môn:mua sắm bàn ghế, bảng và các trang thiết bị, sửa chữa xây dựng nhỏ…
1.3 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
1.3.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
Tiếp cận theo quá trình quản lý và với chủ thể được xác định là chính quyền
cấp huyện, chúng ta có thể hiểu quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ
trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện là quá trình chính quyền cấp huyện tác động lên các hoạt động chi hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số thông qua việc lập dự toán chi, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm soát chi NSNN cấp huyện nhằm bảo đảm phân phối và sử dụng NSNN cấp huyện đúng quy định pháp luật, đúng mục đích và hiệu quả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện.
Quản lý chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chínhquyền cấp huyện nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Sử dụng ngân sách chi hỗ trợ học sinh DTTS tại chính quyền cấp huyệnđúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
- Phân bổ nguồn lực tài chính theo hướng ưu tiên chiến lược, chính sách pháttriển giáo dục và đào tạo của huyện và các nhiệm vụ chi hỗ trợ học sinh DTTS đã
Trang 22được phê duyệt Cụ thể: tập trung vào việc tiếp cận khu vực các Trường mầm non,cấp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn huyện; xem xét công tác tổ chức quản
lý cán bộ tại Phòng GD&ĐT trong việ chuyên trách cho đối tượng học sinh DTTS
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách, các quy định pháp luật về chi NSNN củachính quyền cấp huyện đã được phê duyệt cho nội dung chi hỗ trợ học sinh DTTS
1.3.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
Hoạt động chi ngân sách Nhà nước là một mặt hoạt động của ngân sách Nhànước Hoạt động chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS cũng là một nộidung trong phần chi NSNN, chi tiết: chi thường xuyên Các nguyên tắc áp dụngcho chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS cũng phải tuân theo cácnguyên tắc chung trong chi thường xuyên NSNN, tuy nhiên do đặc thù mục đíchchi riêng biệt mà nó sẽ có những nội dung chi tiết trong các nguyên tắc chi cụ thể
b Nguyên tắc công khai, minh bạch
NSNN dùng cho chi thường xuyên hỗ trợ học sinh DTTS đến từ nguồnngân sách được phân bổ từ trên xuống và các nguồn bổ sung từ địa phương tựchủ: thuế, phí, lệ phí và đóng góp hỗ trợ khác Các nội dung này phải đảm bảo rõràng, công bố kịp thời, công khai để các tổ chức, cá nhân giám sát và tham gia.Các khoản chi trong dự toán được duyệt cho chi hỗ trợ học sinh DTTS tại các
Trang 23đơn vị thụ hưởng phải được thực hiện theo đúng quy định, công khai và minh bạch
về tài chính Các khoản chi phải có đầy đủ chứng từ và mục đích chi rõ ràng, đảmbảo truy xuất được nguồn NSNN được sử dụng
c Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và cân đối thu- chi ngân sách
Chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS cũng là một khoản chiNSNN trong tổng dự toán được duyệt Chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinhDTTS phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và cân đối thu- chi ngân sách nhằm mụctiêu ngân sách được cân đối vững chắc, cấp huyện có thể chủ động khi có biến động
về nguồn thu Để làm được điều này, đòi hỏi công tác chuẩn bị cho quá trình thựchiện ngân sách phải căn cứ vào những dự toán ngân sách và đưa vào tài khoản camkết hiện có Những dự toán bổ sung phát sinh về chi thường xuyên NSNN hỗ trợhọc sinh DTTS phải được quy định đầy đủ và hạn chế về mặt số lượng
d Nguyên tắc mọi khoản chi NSNN đều phải được kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, định mức Nhà nước
Tất cả các khoản chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS phải đượckiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải
có trong dự toán chi NSNN được cấp có thẩm quyền giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn,định mức do cấp có thẩm quyền quy định Phòng Tài chính - Kế hoạch và KBNNhuyện tổ chức kiểm tra, kiểm soát theo quy định
e Nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách
Nguyên tắc này có nội dung cơ bản là: Các đơn vị phải chủ động xây dựng dựtoán chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS sao cho phù hợp với nhu cầu chi
và nhiệm vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; trên cơ sở dự toán chi đã được phêduyệt, các cơ quan đơn vị chủ động phân bổ và sử dụng kinh phí theo nhu cầu thực tế Nguyên tắc này nhằm mục đích nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ quản
lý chi, các đơn vị sử dụng, thụ hưởng NSNN và hiệu quả sử dụng NSNN trong mụcđích hỗ trợ học sinh DTTS
1.3.3 Bộ máy quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
Tại cấp huyện, bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh dân
Trang 24tộc thiểu số bao gồm các cơ quan sau: Hội đồng nhân dân huyện; Uỷ ban nhân dânhuyện; Phòng Tài chính- Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo và ngoài ra còn có
cơ quan phối hợp là Kho bạc Nhà nước huyện
a Hội đồng nhân dân
HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyệnvọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu tráchnhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng đểphát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tại địa phương, trong đó có việc hỗ trợ chohọc sinh DTTS trên địa bàn
b Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân (UBND) là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thốnghành chính Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đây là cơ quan thực thi pháp luậttại các cấp tỉnh, huyện và xã
Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp Huyện: Quy định tổ chức bộ máy vànhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn trong việc quản lý sự nghiệpgiáo dục và đào tạo, chi tiết đến đối tượng học sinh DTTS
c Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Giáo dục và Đào tạo
Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, cóchức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềlĩnh vực tài chính, tài sản và xây dựng kế hoạch theo quy định của pháp luật
Việc thực hiện chức năng tham mưu, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBNDcấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và thống nhất quản lýcác vấn đề về quản lý tài chính trong chi sự nghiệp giáo dục đào tạo cho học sinhDTTS do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn.Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng tài chính - Kế hoạch huyện gồm có:
- Trình UBND cấp huyện ban hành các quyết định; quy hoạch, kế hoạch dài hạn,
5 năm và hàng năm về nội dung chi tiêu NSNN cho mục đích hỗ trợ học sinh DTTStrong lĩnh vực tài chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chương
Trang 25trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp UBND cấp huyện theodõi thi hành pháp luật liên quan đến chi tiêu NSNN cho mục đích hỗ trợ học sinhDTTS trên địa bàn.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, UBND cấp xã,phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xây dựng dự toán ngân sách hàng năm chitiêu NSNN cho mục đích hỗ trợ học sinh DTTS; xây dựng trình UBND huyện dựtoán ngân sách huyện bao gồm chi tiêu NSNN cho mục đích hỗ trợ học sinh DTTStheo hướng dẫn của cơ quan cấp trên (Sở Tài chính)
- Tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu đượcphân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp huyện và tổng hợp dự toán ngân sách cấp
xã, phương án phân bổ ngân sách huyện với nội dung chi NSNN cho mục đích hỗ trợhọc sinh DTTS; trình UBND huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh đối với chi tiêuNSNN cho mục đích hỗ trợ học sinh DTTS trong trường hợp cần thiết để trình UBNDcấp huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đã được quyết định
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ
kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các
cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộccấp huyện trong việc chi tiêu NSNN cho mục đích hỗ trợ học sinh DTTS …
d Kho bạc Nhà nước huyện
Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (KBNNhuyện) là tổ chức trực thuộc KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(KBNN tỉnh) có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật
Nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN huyện bao gồm:
- Tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, hạchtoán các khoản thu cho các cấp ngân sách với mục đích hỗ trợ học sinh DTTS.KBNN huyện có quyền trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộpNSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quyđịnh của pháp luật
- Tổ chức thực hiện kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên
Trang 26NSNN hỗ trợ học sinh DTTS trên địa bàn theo quy định của pháp luật Có quyền từchối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quyđịnh của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
1.3.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
1.3.4.1 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
a Quy trình lập dự toán chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS
Là quá trình lập Kế hoạch chi tiêu ngân sách cấp huyện, cụ thể cho chithường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số
Quy trình lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số:
Lập dự toán chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS cấp huyện làviệc phân tích, đánh giá khả năng về nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện trong sự nghiệp giáo dục đào tạo chođối tượng học sinh DTTS Từ đó, xác lập các nhiệm vụ chi thường xuyên NSNN hỗtrợ học sinh DTTS dựa trên các căn cứ khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễncủa huyện, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về chế độ, chính sách và định mức chi
Các đơn vị trường học lập nhu cầu dự toán
Phòng GD & ĐT (tổng hợp nhu cầu)
Phòng TC - KH (tổng hợp chung toàn huyện về các nguồn KP)
Sở Tài chính tổng hợp giao dự toán ngân sách
UBND huyện (UBND huyện xây dựng dự toán trình HĐND quyết định và
giao cho UBND huyện phân bổ dự toán
Trang 27do Trung ương và HĐND tỉnh quyết định.
b Căn cứ để lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ họcsinh dân tộc thiểu số cấp huyện
- Các chính sách, chế độ định mức chi ngân sách cấp huyện theo các văn bảnquy phạm pháp luật của Nhà nước quy định: (i) Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày02/10/2015 về việc quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dụcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phíhọc tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; (ii) Nghị định số116/2016/NĐ-CP về chính sách đối với học sinh, sinh viên ở vùng đặc biết khókhăn; (iii) Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày30/03/2016 về việc hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định
số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơchế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân vàchính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đếnnăm học 2020 - 2021; (iv) Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC về chế độ học sinh khuyết tật; (v) các Quyết định của Thủ tướngChính phủ về tiền ăn trưa cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi như Quyết định số 60, 239 và Nghịquyết số 50/2011/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn; (vi) Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ và Thông tư của Bộ Tài chính các năm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách
- Nhiệm vụ chi ngân sách được cấp trên giao: Trung ương và HĐND tỉnh
- Tình hình thực hiện dự toán thu- chi ngân sách của năm trước
- Báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, của các địaphương cấp dưới trực tiếp
- Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và nhiệm vụ an ninh, quốc phòngcủa huyện
c Xác định định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số cấp huyện
* Đối với định mức sử dụng:
- Xác định nhu cầu chi cho mỗi mục: (i) Các khoản chi liên quan đến conngười như chi lương và các khoản phụ cấp theo lương…; (ii) Chi quản lý hành
Trang 28chính, công tác phí, công vụ, xăng xe liên quan đến hoạt động quản lý giáo dục đàotạo cho đối tượng DTTS…; (iii) Chi cho hoạt động chuyên môn: Chi mua tài liệu,
đồ dùng giảng dạy; chi cho các lớp bồi dưỡng học sinh DTTS…; (iv) Chi mua sắm,sửa chữa, xây dựng phục vụ cho hoạt động chuyên môn: Mua sắm bàn ghế, bảng vàcác trang thiết bị, sửa chữa xây dựng nhỏ…;
- Tổng hợp nhu cầu chi theo các mục, nọi dung đã được xác định để từ đó biếtđược tổng mức chi từ NSNN cho mỗi cơ quan, đơn vị làm cơ sở để lên cân đối chung;
- Xác định các khả năng về nguồn tài chính có thể đáp ứng cho nhu cầu chi đãđược lập;
- Phân bổ dự toán NSNN phải theo thứ tự thời gian (tháng, quý, năm) và tìnhhình thu NSNN ở địa phương;
- Cân đối giữa khả năng và nhu cầu chi để quyết định mức chi cho các mục
* Đối với định mức phân bổ:
- Đưa ra được cơ sở tính toán để xây dựng định mức, bao gồm: Định hướngphát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn lập dự toán chi, lập vàtính toán hết các chế độ chính sách đã phát sinh, các tiêu chí phụ (vùng miền, cácđịa phương có tính chất đặc thù)…;
- Xác định đối tượng định tính và định lượng;
- Phân tích, đánh giá tình hình thực tế chi theo định mức chi nhằm xem xéttính phù hợp của định mức hiện hành;
- Xác định khả năng nguồn tài chính có thể huy động để đáp ứng cho nhu cầu chi;
- Xác định cân đối tổng quát và quyết định định mức phân bổ theo mỗi đốitượng tính định mức
d Lập kế hoạch chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộcthiểu số cấp huyện
Việc lập dự toán ngân sách thường niên hay lập bất kỳ một chương trình chitiêu nào đó thường được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
- Tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này gồm 02 bước: Thứ nhất, xác địnhcác nguồn có sẵn trong giai đoạn lập kế hoạch; Thứ hai, thiết lập những giới hạn chi
Trang 29tiêu cho phù hợp với những sự ưu tiên của Chính phủ, của tỉnh, của huyện.
- Tiếp cận từ dưới lên, phương pháp này bao gồm tính toán và định giá cácnội dung chi tiêu của các lĩnh vực trong phạm vi những giới hạn chi tiêu của lĩnhvực đã được phân cấp cho huyện
- Áp dụng kết hợp cả hai phương pháp ở trên
Việc lập kế hoạch chi áp dụng phương pháp nào thì cơ chế lập cũng phải
có thảo luận, đàm phán và điều chỉnh để đạt được nhất quán tổng thể cuối cùnggiữa mục tiêu thực hiện các chế độ, chính sách hỗ trợ và khả năng ngân sách
1.3.4.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
a Căn cứ chấp hành chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số cấp huyện
Sau khi HĐND huyện phê chuẩn dự toán chi thường xuyên ngân sách nhànước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số và phương án phân bổ, UBND huyện tiếnhành phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinhdân tộc thiểu số cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng thời giao nhiệm
vụ cho phòng Tài chính- Kế hoạch và KBNN huyện để theo dõi, cấp phát và quản
lý Các căn cứ chấp hành chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dântộc thiểu số cấp huyện đó là:
Dự toán được giao, đây là căn cứ cho việc thanh toán và kiểm soát chi Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu do nhà nước quy định Việc chấp
hành chi phải đảm bảo chi đúng, chi đủ theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ chínhsách do nhà nước quy định Tất cả các khoản chi hỗ trợ phải do chủ tài khoảnquyết định, đồng thời phải được thực hiện thanh toán theo đúng quy định về chế
độ chứng từ kế toán ngân sách
Quy trình kiểm soát chi qua KBNN Tất cả các khoản chi hỗ trợ đều phải
được kiểm soát qua KBNN, các khoản thanh toán liên quan đến các chính sách hỗtrợ phải có trong dự toán được duyệt, có chứng từ hợp lệ, đúng chế độ, đúng tiêuchuẩn và định mức hiện hành Quy tắc trong thanh toán cần đầy đủ, kịp thời và rõ
Trang 30ràng để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị được giao dự toán chi thường xuyênNSNN hỗ trợ học sinh DTTS chủ động, linh hoạt hơn trong quản lý, sử dụng và hỗtrợ cho đối tượng thủ hưởng ngân sách
b Nội dung của chấp hành chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ họcsinh dân tộc thiểu số cấp huyện
Dự toán chi thường xuyên được phân bổ chi tiết theo từng chương, loại vàcác khoản mục của Mục lục NSNN
Các khoản cũng như nội dung chi thường xuyên phải căn cứ vào dự toángiao của năm, khối lượng thực hiện và khả năng của ngân sách huyện tại thời điểmchi để thực hiện chi hỗ trợ cho phù hợp
Để quá trình tổ chức thực hiện chấp hành dự toán chi thường xuyên hỗ trợhọc sinh DTTS đạt hiệu lực và hiệu quả, hàng năm UBND huyện (giao cho PhòngTài chính -Kế hoạch kết hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo) tổ chức các lớp tậphuấn về các Nghị định mới của Chính phủ, Thông tư mới của Bộ Tài chính và cácvăn bản hướng dẫn Đồng thời, trên cơ sở các văn bản cấp trên, UBND huyện banhành văn bản hướng dẫn về công tác tài chính ngân sách chi hỗ trợ học sinh DTTSđến các đơn vị cấp dưới và các đơn vị dự toán ngân sách có liên quan
c Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợhọc sinh DTTS cấp huyện (nếu có)
Quá trình thực hiện chi NSNN hỗ trợ học sinh DTTS phải tính đến nhữngthay đổi trong thực tế để làm tăng hiệu lực, hiệu quả các chính sách, chế độ hỗ trợ.Cần phải có thủ tục kiểm tra, kiểm soát để không làm thay đổi thành phần bên trongcủa dự toán, đồng thời chú trọng vào các nội dung chi cần thiết đã được duyệt, tuynhiên cũng cần có sự linh hoạt và mềm dẻo cho các đơn vị chi thường xuyên ngânsách nhà nước hỗ trợ học sinh DTTS
Trong quá trình chấp hành chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ họcsinh DTTS, có một số trường hợp cần thiết phải điều chỉnh hoặc bổ sung dự toáncho phù hợp với thực tế Đó là các trường hợp:
- Điều chỉnh kế hoạch chi NSNN khi Nhà nước có những thay đổi về cơ chế
Trang 31chính sách, chế độ, định mức
- Bổ sung dự toán chi NSNN khi có các nhiệm vụ, nội dung chi mới phát
sinh, hoặc nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết, khắc phục … nhưng trên cơ sở cónguồn thu phát sinh
1.3.4.3 Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
Là quá trình đối chiếu, đánh giá, xác định các khoản chi thường xuyên ngânsách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số ở đơn vị sử dụng ngân sách so với
dự toán được duyệt và đánh giá tính hiệu quả của các nội dung chi ngân sách.Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu sốcủa chính quyền cấp huyện gồm các nhiệm vụ sau:
a Khoá sổ kế toán
Theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC, ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chínhhướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm,phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo,KBNN và các đơn vị trường có dự toán chi thường xuyên hỗ trợ học sinh DTTSkiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh số liệu (nếu có) để đảm bảo số liệu khớp đúngtrước khi khoá sổ và quyết toán ngân sách Thời gian khoá sổ kế toán hàng nămđược thực hiện vào cuối giờ làm việc ngày 31/01 năm sau Các đơn vị dự toán phảithực hiện công tác khoá sổ kế toán
b Báo cáo kế toán
Các đơn vị dự toán chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS phải báocáo kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các Thông tư hướng dẫncủa Bộ Tài chính
Cơ quan KBNN tổ chức hạch toán và kế toán xuất, nhập quy ngân sách chithường xuyên theo chế độ kế toán KBNN
Cơ quan tài chính phải tổ chức hạch toán kế toán và báo cáo kế toán chithường xuyên theo chế độ kế toán chi thường xuyên hiện hành
c Lập báo cáo quyết toán
Nguyên tắc lập báo cáo quyết toán:
- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ Nộidung báo cáo quyết toán chi thường xuyên phải theo đúng các nội dung ghi trong dự
Trang 32toán được duyệt và phải chi tiết theo Mục lục NSNN.
- Báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán gửi cơ quan tài chính để tổnghợp phải gửi kèm các báo cáo: Bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối tài khoản saukhi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán; Báo cáo thuyết minh quyết toán năm
- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán và tổng quyết toán ngânsách cấp huyện phải có xác nhận của KBNN huyện về số tổng và số chi tiết
- Không được quyết toán chi lớn hơn thu tại báo cáo quyết toán ngân sáchcủa các đơn vị dự toán và của các cấp chính quyền
- Khi có các khoản kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên cho ngân sáchcấp dưới thì đơn vị cấp dưới không được quyết toán các khoản kinh phí đó
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyếttoán của các đơn vị dự toán trực thuộc được giao NSNN hỗ trợ học sinh DTTS vàgửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp và lập báo cáo quyết toán tổngchi ngân sách cấp huyện gửi UBND huyện để trình HĐND huyện phê chuẩn và gửi
Về quy trình kiểm soát chi: Trước tiên cần xác định hệ thống kiểm soát chi
hiệu quả bao gồm các yếu tố như chủ thể kiểm soát, hình thức, phương pháp vàcông cụ kiểm soát phù hợp Tiếp đến là đo lường và đánh giá cẩn thận các rủi ro màđơn vị mắc phải Sau đó, lựa chọn các chính sách và thủ tục phù hợp để kiểm soátnhững rủi ro này một cách có hiệu quả Cuối cùng là tiến hành điều chỉnh các nộidung nếu cần thiết
Về hình thức kiểm soát: Kiểm soát chi thường xuyên hỗ trợ học sinh DTTS
cấp huyện có nhiều hình thức
Xét theo chức năng thì có: Hình thức giám sát (đây là hoạt động của HĐND,
Trang 33của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các tổ chức xã hội, của cộng đồng đối vớicông tác quản lý, sử dụng ngân sách chi thường xuyên hỗ trợ HSDTTS cấp huyện);hình thức kiểm tra; hình thức thanh tra; hình thức kiểm toán
Xét theo chủ thể kiểm soát thì có: Kiểm soát của HĐND huyện, kiểm soátcủa UBND huyện, kiểm soát của các cơ quan chức năng, kiểm soát của các cơquan bảo vệ pháp luật sẵn sàng vào cuộc khi có dấu hiệu để tìm ra, ngăn chặn,
xử lý những sai phạm Ngoài các chủ thể kiểm soát trên, còn có KBNN với
đối với các khoản chi sai chế độ chính sách và chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình
Xét theo tần suất thì có các hình thức: Kiểm soát thường xuyên, định kỳ vàđột xuất Cụ thể:
Kiểm soát thường xuyên là công tác kiểm tra thường xuyên trong quá trìnhhoạt động của ngân sách huyện
Kiểm soát định kỳ là việc kiểm soát của cơ quan tài chính cấp trên đối vớiquản lý ngân sách cấp huyện, của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện đối với cácđơn vị dự toán theo kế hoạch đã định
Kiểm soát đột xuất là việc kiểm soát của các cơ quan, đơn vị chức năng khi
có các sự việc đột xuất xảy ra hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến côngtác quản lý chi thường xuyên NSNN hỗ trợ học sinh DTTS cấp huyện
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số của chính quyền cấp huyện
1.3.5.1 Nhóm nhân tố thuộc về chính quyền huyện
Bao gồm: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện; trình độ nănglực chuyên môn và đạo đức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý chiNSNN cấp huyện; sự quan tâm của chính quyền trung ương và chính quyềntỉnh đối với huyện Trong đó, yếu tố chính quyền cấp huyện gồm: bộ máy lãnhđạo, năng lực cán bộ quản lý và nguồn lực cấp huyện có ảnh hưởng quan trọngđến việc quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hỗ trợ học sinh dân tộc
Trang 34thiểu số của chính quyền cấp huyện.
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi ngân sách nhà nước trong hỗtrợ học sinh DTTS bao gồm các nội dung sau: Năng lực đề ra chiến lược trong hoạtđộng ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các nhiệm vụ và công việc hợp
lý, rõ ràng; tạo ra một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràngtrách nhiệm và quyền hạn giữa các cá nhân cũng như giữa các khâu, các bộ phậncủa bộ máy quản lý chi NSNN ở cấp huyện Năng lực quản lý của người lãnh đạo
có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý NSNN nói chung và quản lý chiNSNN trong hỗ trợ học sinh DTTS ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực củangười quản lý, lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các kế hoạch không phùhợp với thực tế thì việc quản lý chi NSNN trong hỗ trợ học sinh DTTS sẽ khônghiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi thường xuyên giàn trải, phân bổ chi
hỗ trợ học sinh DTTS không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phíngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển kinh tế địa phương, đảm bảo sự côngbằng trong công tác an sinh xã hội…
Ngoài ra, đối với người quản lý, người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh thànhtích, quan liêu, cục bộ, coi thường pháp luật, xem trình tự thủ tục là thứ gò bó choquyền lực của mình Đây cũng được coi là một trong những yếu tố làm giảm hiệuquả, thậm chí còn gây ra những hậu quả như thất thoát, lãng phí, không côngbằng,… trong công tác quản lý chi NSNN trong hỗ trợ học sinh DTTS trên địabàn huyện
Năng lực chuyên môn của các cá nhân, bộ phận quản lý chi NSNN ở địaphương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN trong hỗ trợ học sinh DTTS Sẽgiảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của các đối tượng thụ hưởngNSNN, đồng thời kiểm soát được các nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theocác quy định về quản lý chi NSNN trong hỗ trợ học sinh DTTS đảm bảo theo dựtoán đã đề ra nếu các cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao và luôn có tinhthần ham học hỏi
Bên cạnh năng lực, trình độ chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng
Trang 35cần phải tránh các biểu hiện như xu nịnh, chiều theo ý cấp trên, hách sách, thiếu
ý thức chịu trách nhiệm các nhân Thậm chí là tha hóa về phẩm chất đạo đức nhưcác hành động hối lộ, đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận… trong việc thựchiện nhiệm vụ được giao Đây được coi là những nhân tố gây ảnh hưởng khôngtốt tới quá trình quản lý chi NSNN đặc biệt là chi hỗ trợ học sinh DTTS, gâygiảm hiệu quả nghiêm trọng trong sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng quyết định đến cơ cấu kinh tế, chi phí xây dựngkết cấu hạ tầng và mức sống của dân cư, qua đó ảnh hưởng đến thu và chi NSNN.Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì kinh tế phát triển, thu NSNN nhiều do đó quy
mô chi NSNN được rộng rãi hơn
Ngược lại, đối với các tỉnh miền núi như Lạng Sơn, điều kiện sản xuất khókhăn, giao thương cách trở, kinh tế chậm phát triển, thu NSNN sẽ khó khăn trongkhi nhu cầu chi xây dựng kết cấu hạ tầng và hỗ trợ mức sống của dân cư cao gây áplực cho quản lý NS
Bên cạnh đó, trình độ quản lý ngân sách của cán bộ quản lý, cơ chế phối hợptrong bộ máy quản lý, ý thức chấp hành các quy định trong quản lý NSNN của cán
bộ quản lý và các đơn vị sử dụng ngân sách
Năng lực cán bộ quản lý NS cấp huyện, bao gồm năng lực đề ra chiến lượchoạt động NS; năng lực đưa ra được các dự toán thích hợp; năng lực tổ chức, thựchiện dự toán năng động; năng lực kiểm tra, giám sát đơn vị thụ hưởng NS… Nếuđội ngũ cán bộ quản lý chi NS cấp huyện có năng lực tốt, chất lượng quản lý chi NScấp huyện sẽ cao và ngược lại
Ngoài ra, đạo đức của cán bộ quản lý chi NS cấp huyện cũng ảnh hưởng ởmức độ quan trọng đến quản lý chi NS địa phương Nếu cán bộ tha hóa, vụ lợi thìnguy cơ thất thoát, lạm dụng và lãng phí NS sẽ rất lớn
1.3.5.2 Nhóm nhân tố thuộc đối tượng sử dụng, thụ hưởng ngân sách cấp huyện
Bao gồm các chủ thể chính như hệ thống trường học/cơ sở giáo dục, đốitượng học sinh dân tộc thiểu số cũng có tác động đến việc sử dụng nguồn NSNN
Trang 36cho công tác hỗ trợ học sinh DTTS được hiệu quả Khi bản thân các cơ sở đào tạo(trường học/cơ sở giáo dục, trường mầm non hoặc cơ sở dạy nghề) nắm bắt đượcchủ trương, thực hiện đúng theo dự toán được duyệt và phân bổ thì việc đưa “mụctiêu” hỗ trợ cho người học mới có thể triển khai trong thực tế Chính các học sinhDTTS sẽ là người tiếp nhận cho nguồn chi thường xuyên NSNN, nên kết quả cuốicùng có đạt được theo dự án hay không sẽ phụ thuộc vào khả năng tiếp nhận củađối tượng này.
1.3.5.3 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
Bao gồm: Chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước về quản lý chi NSNN
và chính sách của tỉnh về phân cấp quản lý ngân sách
Luật NSNN là văn bản chế định nội dung, phương thức và thẩm quyền quản
lý NS cấp tỉnh.Nếu Luật NSNN phù hợp với thực tế, việc quản lý chi ở địa phương
sẽ thuận lợi hơn và ngược lại
Ở Việt Nam, các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính, BộKH&ĐT cũng như các quyết sách của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Quốchội cũng có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý NS cấp huyện
Hệ thống định mức chi tiêu cho Chính phủ ban hành là một trong những căn
cứ quan trọng để xây dựng dự toán và phân bổ dự toán, kiểm soát chi NSNN, cũng
là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN cấphuyện Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể và kịp thời sẽgóp phần không nhỏ trong việc quản lý chi NSNN cấp huyện
Cơ chế phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp địaphương trong việc quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượngquản lý chi NSNN
Chẳng hạn, định mức chi của Nhà nước, hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Tàichính là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán
và kiểm soát chi trong hỗ trợ học sinh DTTS Đây cũng là một trong những chỉ tiêu
để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địaphương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp
Trang 37phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn.Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chínhquyền trong việc quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượngcông tác hỗ trợ học sinh DTTS Trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi NSNNtrong hỗ trợ học sinh DTTS đạt hiệu quả, không lãng phí công sức cũng như tiềncủa Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thànhLuật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi tráchnhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiếnhành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm,
và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chiNSNN trong hỗ trợ học sinh DTTS
Trang 38CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN HỖ TRỢ HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA CHÍNH
QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
2.1 Giới thiệu chung về huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
2.1.1 Vị trí địa lý của huyện Chi Lăng
Huyện Chi Lăng là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh LạngSơn, nằm ở độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 240m, cách trung tấm
32’- 210 48’ vĩ độ Bắc và 1060 25’- 1060 50” kinh độ Đông Vị trí tiếp giáp với cácđơn vị hành chính như sau:
Phía Bắc giáp với huyện Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn;Phía Đông giáp huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn; Phía Tây giáp huyện Văn Quan,tỉnh Lạng Sơn; Phía Nam giáp huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn và huyện Lục Ngạncủa tỉnh Bắc Giang
Huyện Chi Lăng có 21 đơn vị hành chính, gồm 19 xã: Bắc Thủy, Bằng Hữu,Bằng Mạc, Chi Lăng, Chiến Thắng, Gia Lộc, Hòa Bình, Hữu Kiên, Lâm Sơn, LiênSơn, Mai Sao, Nhân Lý, Quan Sơn, Quang Lang, Thượng Cường, Vân An, VạnLinh, Vân Thủy, Y Tịch và 2 thị trấn: Đồng Mỏ, Chi Lăng Trung tâm huyện đặt tạithị trấn Đồng Mỏ
Về đặc điểm địa hình: Là huyện miền núi có địa hình bị chia cắt bởi nhiềuđồi núi, hang động khe suối nên có địa hình khá phức tạp, trong đó núi đá và rừngchiếm khoảng 83,3% diện tích toàn huyện Địa hình có thể chia làm ba vùng khácnhau: Vùng thứ nhất là vùng cacxtơ với những dãy núi đá vôi thuộc các xã phía Tâycủa huyện; Vùng thứ hai là vùng thung lũng thềm đất thấp bao gồm các xã, thị trấnchạy dọc theo Quốc lộ 1A; Vùng thứ ba là vùng sa phiến, núi cao trung bình sắp xếpthành dải, thuộc các xã phía Đông Bắc của huyện, độ cao trung bình từ 200-350m
Nguồn: Niên gián thống kê - huyện Chi Lăng 2018
Trang 392.1.2 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Chi Lăng
Nằm trong xu hướng phát triển kinh tế chung của cả nước và tỉnh Lạng Sơn,Huyện Chi Lăng dù là một tỉnh còn có nhiều khó khăn song Ban Lãnh đạo cùngtoàn thể nhân dân trên địa bàn Huyện Chi Lăng đã có những nỗ lực và đạt đượcnhững thành tựu quan trọng, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế giai đoạn sau, góp phầncải thiện đời sống nhân dân
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2016 đạt 13,06%.Trong đó, ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 5,7%; công nghiệp - xây dựngtăng 32,67%; thương mại - dịch vụ tăng 18,57% GRDP bình quân đầu người năm
2015 đạt 29 triệu đồng/người/năm Cơ cấu kinh tế: nông - lâm nghiệp chiếm 34%,công nghiệp và xây dựng 36%, thương mại - dịch vụ 30%
- Hoạt động tài chính - tín dụng: tuân thủ các chính sách và quy định củaPháp luật, đảm bảo mục tiêu tiết kiệm và hiệu quả
- Hoạt động thương mại - dịch vụ: ngày càng được chú trọng và đi vàokhai thác nhằm mục tiêu đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn
và mở rộng ra các phạm vi trong và ngoài tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1: Kết quả phát triển kinh tế huyện Chi Lăng
1 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản
2 Diện tích gieo trồng cây
Nguồn: UBND huyện Chi Lăng
Nhìn vào bảng 2.1có thể thấy các chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện ChiLăng tăng dần qua các năm từ năm 2015 – 2017, đến năm 2018 các chỉ tiêu này
Trang 40lại có sự giảm nhẹ Cụ thể tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của Huyện tăng từ17,1% năm 2014 lên đến 25% năm 2016 Nhưng đến năm 2017 giảm còn9,76% và năm 2018 giảm còn 8,9% Chứng tỏ giá trị sản xuất của huyện có sựthu hẹp trong 2 năm 2017, 2018 Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt bịgiảm nhẹ qua các năm, càng cho thấy diện tích đất đai để canh tác bị thu hẹp để
sử dụng cho mục đích khác như: xây nhà ở, kinh doanh, nhà máy…Các chỉiteue tổng đàn gia súc, nước máy sản xuất đều tăng lên chứng tỏ mở rộng quy
mô chăn nuôi trên địa bàn nhiều hơn là trồng trọt Do đó Chi ngân sách trên địabàn huyện cũng tăng theo đáng kể Tăng từ 376 tỷ đồng năm 2015 lên đến 469
tỷ đồng năm 2018 Nhà nước đã chi ngân sách nhiều hơn để phát triển kinh tếhuyện, cải thiện đời sống nhân dân
2.1.3 Tình hình văn hóa, xã hội của huyện Chi Lăng
Tổng dân số huyện Chi Lăng là 76.110 người, sống tập trung chủ yếu ở vùngnông thôn (chiếm 67,45 %), mật độ trung bình là 108 người/1 km2 (Theo Niêngiám thống kê 2015 huyện Chi Lăng) Chi Lăng là một địa bàn chung sống hòathuận của 03 dân tộc chủ yếu là Nùng, Tày, Kinh và một số dân tộc khác Trong đó:dân tộc Nùng chiếm 48,9 %, dân tộc Tày chiếm 34%, dân tộc Kinh chiếm 16% vàcác dân tộc khác chiếm 1,1%
Về Y tế và Giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, xây dựngmôi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, quy mô trường lớp khang trang, chất lượngdậy và học được nâng cao, công tác xã hội hoá giáo dục và khuyến học được đẩymạnh, công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được chú trọng Tỷ lệ học sinh chuyểnlớp, tốt nghiệp của Huyện hàng năm gần đạt 100%, mỗi năm huy động được gần17.000 học sinh ra lớp Công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ nhân dân cónhiều chuyển biến tích cực, tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo,đối tượng chính sách, trẻ em dưới 6 tuổi, trên địa bàn huyện có 100% trẻ em trong
độ tuổi được tiêm chủng đủ các loại vắcxin theo quy định, tỷ lệ tăng dân số củahuyện các năm đều giảm
Tới thời điểm hết năm 2018, huyện Chi Lăng đang là huyện dẫn đầu cả tỉnhLạng Sơn về xây dựng Nông thôn mới, đã có 5 xã về đích, phấn đấu đến 2019 có