1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

89 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 13,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nhiều lợi thế và tiềm năng về đất đai, lao động và các điều kiện sinh thái…cho phép phát triển một nền nông nghiệp bền vững, đa canh với nhiều nông sản hàng hóa xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. Sau hơn 30 năm đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế nông nghiệp nông thôn có bước phát triển đáng kể. Sản xuất nông nghiệp liên tục với nhịp độ cao và khá ổn định. Trên cơ sở phát huy thế mạnh của các vùng và các địa phương trong cả nước, đã hình thành được nhiều vùng chuyên canh sản xuất nông sản xuất khẩu có quy mô lớn. Nhờ vậy mà khối lượng hàng hóa nông sản xuất khẩu không ngừng tăng lên, góp phần đáng kể vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa ngày càng cao, đã khẳng định vị thế Việt Nam trên thị trường quốc tế và khu vực. Đối với kinh tế Lạng Sơn, nông nghiệp vẫn là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng. Với trên 82% dân số sống ở nông thôn, trên 76% dân số và hơn 80% lao động làm nông nghiệp. Nông nghiệp quyết định đời sống của phần lớn dân cư, giải quyết việc làm, cung cấp lương thực, thực phẩm chủ yếu, đồng thời là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp sản phẩm hàng hoá cho xã hội, góp phần tạo nguồn thu đáng kể cho nhân dân. Nhằm đẩy mạnh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tích cực, khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh sẵn có, tỉnh Lạng Sơn đã cụ thể hóa, vận dụng linh hoạt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào điều kiện thực tế của ngành nông nghiệp địa phương phát triển nông - lâm nghiệp và các ngành nghề khác. Huyện Chi Lăng nằm ở phía Nam tỉnh Lạng Sơn. Địa hình huyện được chia làm 2 phần (được ngăn cách bởi vùng địa mạo thung lũng thềm thấp chạy dọc theo quốc lộ 1A): nửa phần phía Đông là vùng núi đất và nửa phần phía Tây là thung lũng xen kẽ dãy núi đá vôi. Huyện nằm trọn trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít chịu ảnh hưởng của bão, lũ lụt. Những điều kiện tự nhiên đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp. Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực, đặc biệt là trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp và kinh tế hàng hóa tập trung theo từng điều kiện tiểu vùng kinh tế chuyên canh, thâm canh bằng các giải pháp đối với cây trồng. Trong đó, cây ăn quả có vai trò quan trọng trong đời sống, sản phẩm hoa quả là nguồn dinh dưỡng cho con người về chất khoáng, đặc biệt chứa nhiều vitamin rất cần cho cơ thể. Cũng như trong nền kinh tế quốc dân cây ăn quả có giá trị kinh tế rất cao. Hiện Nay đã trở thành một trong những loại cây có thế mạnh kinh tế ở Việt Nam, sản phẩm ngoài cung cấp cho thị trường trong nước còn là nguồn xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới. Nghề trồng cây ăn quả hiện nay trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với nền nông nghiệp Việt Nam, đã góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, góp phần xóa đói giảm nghèo và tăng thu nhập cho người nông dân. Một trong những loại cây ăn quả đó là cây na. Vì vậy, để góp phần phát triển và nâng cao giá trị cho cây na trên địa bàn huyện trong thời gian tới, tác giả chọn đề tài “Quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài tốt nghiệp cao học kinh tế. Hi vọng đề tài sẽ góp phần nhỏ cho các cơ quan hữu quan định hướng và có các giải pháp phát triển cây na của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới.

Trang 1

VƯƠNG MINH TUẤN

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÂY NA CỦA CHÍNH QUYỀN

HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

VƯƠNG MINH TUẤN

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÂY NA CỦA CHÍNH QUYỀN

HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

MÃ NGÀNH: 8340410

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS MAI VĂN BƯU

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong họcthuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thựchiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn

Vương Minh Tuấn

Trang 4

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Văn Bưu vàTh.S Lê Thị Bích Ngọc, là hai người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôitrong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cám ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh

tế Quốc dân Hà Nội, Viện Đào tạo sau đại học đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.

Tôi xin cám ơn đến các thầy, cô tham gia giảng dạy trong thời gian tôihọc tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn

Tôi xin cám ơn Phòng trồng trọt - Sở Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn tỉnh Lạng Sơn, Ban Kinh tế, Xã hội - Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn,UBND huyện Chi Lăng, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyệnChi Lăng, Chi cục Thống kê huyện Chi Lăng, Hội Nông dân huyện Chi Lăng

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi thực hiện đề tài và hoànthành luận văn này

Tôi xin cám ơn các đồng nghiệp và bạn bè trong cơ quan Hội Nông dân tỉnhLạng Sơn đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận văn.Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến gia đình là nguồn độngviên, cổ vũ và tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian tôi thực hiện và hoànthành luận văn

Tác giả luận văn

Vương Minh Tuấn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÂY NA CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN 9

1.1 Cây na trong cơ cấu kinh tế của huyện 9

1.1.1 Khái niệm quản lý phát triển cây na 9

1.1.2 Vai trò của cây na trong cơ cấu kinh tế của một số huyên 14

1.2 Quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện 15

1.2.1 Mục tiêu quản lý phát trển cây na của chính quyền huyện 15

1.2.2 Nội dung quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện 16

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện 20

1.3 Kinh nghiệm quản lý phát triển cây na của chính quyền một số huyện 23

1.3.1 Huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn 23

1.3.2 Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn 23

1.3.3 Bài học cho huyện Chi Lăng 24

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÂY NA CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN 27

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 27

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Chi Lăng 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 32

2.1.3 Một số thuận lợi, khó khăn chung của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với tình hình phát triển cây na ở Chi Lăng 36

2.2 Kết quả phát triển cây na trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 37

2.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng na trên địa bàn huyện 37

2.2.2 Nội dung của phát triển bền vững trong sản xuất na 39

2.2.3 Hiệu quả kinh tế trồng na mang lại 41

2.3 Thực trạng quản lý phát triển cây na của chính quyền huyên Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 42

2.3.1 Thực trạng quy hoạch, kế hoạch phát trển cây na 42

Trang 6

2.3.3 Thực trạng tổ chức thực thi, quy hoạch, chính sách về phát triển cây na

của chính quyền huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn 46

2.3.4 Thực trạng kiểm soát phát triển cây na của chính quyền huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn 47

2.4 Đánh giá quản lý phát trển cây na của chính quyền huyên Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 49

2.4.1 Đánh giá chung 49

2.4.2 Điểm mạnh 50

2.4.3 Những hạn chế 51

2.4.4 Nguyên nhân 52

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÂY NA CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN 56

3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển cây na 56

3.1.1 Những quan điểm phát triển bền vững cây na 56

3.1.2 Định hướng phát triển cây na 57

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển cây na của Chính quyền huyện Chi Năng 58

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch, phát triển cây na 58

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức thực hiện phát triển cây na của Chính quyền huyện 65

3.2.3 Kiểm soát phát triển cây na của Chính quyền huyện 65

3.2.4 Một số giải pháp khác 65

3.3 Kiến nghị với chính quyền tỉnh Lạng Sơn 69

3.3.1 Đề nghị đối với Đảng, nhà nước 69

3.3.2 Đề nghị đối với các cơ quan Trung ương 70

3.3.3 Đề nghị đối với nhà khoa học 70

3.3.4 Đối với chính quyền địa phương 71

3.3.5 Đối với hộ nông dân 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤChụ lục

Trang 7

Bảng 2.1: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Chi Lăng 30Bảng 2.2: Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Chi Lăng 35Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng na trên địa bàn huyện 2016- 2018 38Bảng 3.1: Giải pháp quy hoạch sản xuất na đến năm 2020 của huyện Chi Lăng .61Bảng 3.2: Dự kiến diện tích, năng suất lượng cây na của huyện Chi Lăng

đến năm 2020 64

HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ huyện Chi Lăng 27

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nhiều lợi thế và tiềm năng về đấtđai, lao động và các điều kiện sinh thái…cho phép phát triển một nền nông nghiệpbền vững, đa canh với nhiều nông sản hàng hóa xuất khẩu có giá trị kinh tế cao

Sau hơn 30 năm đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế nôngnghiệp nông thôn có bước phát triển đáng kể Sản xuất nông nghiệp liêntục với nhịp độ cao và khá ổn định Trên cơ sở phát huy thế mạnh của cácvùng và các địa phương trong cả nước, đã hình thành được nhiều vùngchuyên canh sản xuất nông sản xuất khẩu có quy mô lớn Nhờ vậy màkhối lượng hàng hóa nông sản xuất khẩu không ngừng tăng lên, góp phầnđáng kể vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nôngthôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra bước chuyển biếnmạnh mẽ về kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa ngày càngcao, đã khẳng định vị thế Việt Nam trên thị trường quốc tế và khu vực

Đối với kinh tế Lạng Sơn, nông nghiệp vẫn là một trong những ngành chiếm

vị trí quan trọng Với trên 82% dân số sống ở nông thôn, trên 76% dân số và hơn80% lao động làm nông nghiệp Nông nghiệp quyết định đời sống của phần lớndân cư, giải quyết việc làm, cung cấp lương thực, thực phẩm chủ yếu, đồng thời lànguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp sản phẩm hàng hoá cho xãhội, góp phần tạo nguồn thu đáng kể cho nhân dân Nhằm đẩy mạnh quá trìnhdịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tích cực, khai thác tối

đa tiềm năng, thế mạnh sẵn có, tỉnh Lạng Sơn đã cụ thể hóa, vận dụnglinh hoạt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào điều kiệnthực tế của ngành nông nghiệp địa phương phát triển nông - lâm nghiệp

và các ngành nghề khác

Huyện Chi Lăng nằm ở phía Nam tỉnh Lạng Sơn Địa hình huyện được

Trang 9

chia làm 2 phần (được ngăn cách bởi vùng địa mạo thung lũng thềm thấpchạy dọc theo quốc lộ 1A): nửa phần phía Đông là vùng núi đất và nửa phầnphía Tây là thung lũng xen kẽ dãy núi đá vôi Huyện nằm trọn trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa, ít chịu ảnh hưởng của bão, lũ lụt Những điều kiện tựnhiên đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp.

Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực, đặc biệt là trong lĩnh vựcnông - lâm nghiệp và kinh tế hàng hóa tập trung theo từng điều kiện tiểu vùngkinh tế chuyên canh, thâm canh bằng các giải pháp đối với cây trồng Trong

đó, cây ăn quả có vai trò quan trọng trong đời sống, sản phẩm hoa quả lànguồn dinh dưỡng cho con người về chất khoáng, đặc biệt chứa nhiều vitaminrất cần cho cơ thể Cũng như trong nền kinh tế quốc dân cây ăn quả có giá trịkinh tế rất cao Hiện Nay đã trở thành một trong những loại cây có thế mạnhkinh tế ở Việt Nam, sản phẩm ngoài cung cấp cho thị trường trong nước còn

là nguồn xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới Nghề trồngcây ăn quả hiện nay trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối vớinền nông nghiệp Việt Nam, đã góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấucây trồng, góp phần xóa đói giảm nghèo và tăng thu nhập cho người nôngdân Một trong những loại cây ăn quả đó là cây na

Vì vậy, để góp phần phát triển và nâng cao giá trị cho cây na trên địa bàn

huyện trong thời gian tới, tác giả chọn đề tài “Quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài tốt nghiệp cao học kinh

tế Hi vọng đề tài sẽ góp phần nhỏ cho các cơ quan hữu quan định hướng và cócác giải pháp phát triển cây na của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơntrong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng khung nghiên cứu về quản lý phát triển cây na của chính

quyền huyện

- Phân tích thực trạng quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện

Trang 10

Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn.

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển cây na của chínhquyền huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý phát triển cây na của chínhquyền huyện

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển cây nacủa chính quyền huyện Chi Năng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017, đề xuấtgiải pháp đến năm 2022

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quản lý phát triển cây na của chính

quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn theo các nội dung quy hoạch, kế hoạch,chính sách; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển;kiểm sát phát triển cây na trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận và khung phân tích

4.1.1 Tiếp cận hệ thống để phát triển bền vững

Tiếp cận hệ thống được sử dụng cho việc đánh giá một cách hệ thốngcác vấn đề như: chủ trương, chính sách; các tác nhân liên quan; các yếu tố ảnhhưởng trong mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau trên cả 3 khía cạnh:kinh tế, xã hội và môi trường; các chương trình mục tiêu quốc gia, chươngtrình xây dựng nông thôn mới, an ninh quốc phòng

4.1.2 Tiếp cận có sự tham gia

Tiếp cận có sự tham gia được sử dụng xuyên suốt ở tất cả các khâu, cáchoạt động nghiên cứu từ việc điều tra khảo sát; phân tích thực trạng phát triển;phân tích các yếu tố ảnh hưởng; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách

Trang 11

thức; đưa ra các biện pháp cho phát triển bền vững sản xuất na trên địa bànnghiên cứu,… với sự tham gia của các bên liên quan.

4.1.3 Tiếp cận theo chuỗi giá trị với sự liên kết và tham gia của các bên liên quan

Việc phân tích về phát triển bền vững sản xuất na trên địa bàn sẽ đượcxem xét, phân tích và đánh giá theo chuỗi giá trị, việc phân tích chuỗi giá trị

đó luôn được đặt trong mối liên kết và sự tham gia của các tác nhân trongchuỗi của quá trình sản xuất - kinh doanh về hiệu quả, sự tham gia và mức độtham gia trong chuỗi gí trị đó

4.2 Mô hình nghiên cứu

Hình 1: Mô hình nghiên cứu quản lý phát triển cây na của

chính quyền huyện

4.3 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu

4.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp sẽ được thu thập, xử lý phân nhóm với sự hỗ trợ củaviệc sử dụng công cụ cây vấn đề, qua đó làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn vềphát triển bền vững trong sản xuất na

Các yếu tố ảnh hưởng

đến quản lý phát trển

cây na của chính quyền

huyện :

- Yếu tố thuộc huyện

- Yếu tố thuộc môi

trường bên ngoài

Nội dung quản lý phát triên cây na của chính quyền huyện:

- Quy hoạch, kế hoạch phát triển

- Chính sách

- Tổ chức thực hiện

- Kiểm soát phát triển

Mục tiêu, tiêu chí đánh giá quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện:

- Tăng diện tích trồng na trên địa bàn huyện

-Tăng năng suất, sản lượng; giá trị, thu nhập

- Tăng chất lượng; bảo vệ môi trường

Trang 12

Số liệu thứ cấp về sản xuất na bao gồm: các vấn đề lý luận về phát triểnbền vững, các chính sách liên quan, báo cáo các ngành của huyện, và cácthông tin trên báo chí, mạng Internet,…

Bảng 1: Thu thập tài liệu từ nguồn thứ cấp

Điều kiện tự nhiên, đất

đai của huyện

PhòngTài nguyên môi trường

Phỏng vấnĐiều kiện kinh tế - xã

hội của huyện Chi cục thống kê

Các thông tin khác

Phòng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, sách,Internet,…

Đọc

4.3.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp sẽ được thu thập thông qua điều tra, điều tra điển hìnhcác đối tượng tham gia, liên quan đến sản xuất na Công cụ PRA (điều tra,đánh giá có sự tham gia) được phối hợp sử dụng khi tiến hành điều tra Sốliệu sơ cấp sẽ được tính toán, phân tích,… để làm rõ về thực trạng sản xuất natại địa bàn nghiên cứu

Điều tra phỏng vấn: Lập phiếu điều tra theo nội dung nghiên cứu, trựctiếp phỏng vấn các hộ điều tra thu thập các thông tin để làm rõ những thuận lợi,khó khăn mà các hộ nông dân gặp phải trong trồng na Hộ điều tra là các hộ đạidiện cho các hộ trồng na tại hai xã Chi Lăng và Quang Lang trong tổng số bảy

xã và thị trấn trồng na trên địa bàn huyện có trình độ thâm canh khác nhau

Trang 13

Đối tượng điều tra

Cách thu thập

số liệu trongmẫu điều tra

Số lượng phiếuđiều tra

Xã ChiLăng

XãQuangLang

Hộ

nông

dân

Thông tin cơ bản về hộ: tên chủ hộ, giới

tính, tuổi, trình độ, số khẩu và số lao động

trong gia đình,…

Sử dụng câuhỏi sẵn

Tình hình sản xuất na của hộ: Diện tích,

năng suất, giá cả, thu nhập từ na; chăm sóc,

thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm; các liên

kết trong sản xuất na

Sử dụng câuhỏi sẵn, bảnghỏi và câu hỏilựa chọnChi phí cho sản xuất na của hộ Bảng hỏi

Khó khăn, thuận lợi trong sản xuất na Câu hỏi mở

Cán

bộ

huyện

Thông tin của người được phỏng vấn và

thực trạng sản xuất na trên địa bàn huyện

Sử dụng câuhỏi sẵn

1Định hướng phát triển na của huyện trong

thời gian tới: các biện pháp phát triển,

thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá

trình phát triển, các giải pháp để phát triền

Câu hỏi mở

Cán

bộ xã

Thông tin của người được phỏng vấn và

thực trạng sản xuất na trên địa bàn xã

Sử dụng câuhỏi sẵn

Định hướng phát triển na của xã trong thời

gian tới: các biện pháp phát triển, thuận lợi

và khó khăn gặp phải trong quá trình phát

triển, các giải pháp để phát triển

Câu hỏi mở

4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu điều tra được xử lý qua phần mềm Microsoft Excel để tổnghợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối và sốtrung bình để có những luận cứ cho các kết luận về kết quả đạt được vàcác vấn đề đặt ra cần giải quyết phát triển bền vững sản xuất na của chínhquyền huyện

Trang 14

4.5 Phương pháp tích số liệu

5.5.1 Phương pháp thống kê mô tả

Đây là phương pháp chủ yếu dùng để mô tả, phân tích và so sánh kếtquả sản xuất na qua các năm ở huyện thông qua chỉ tiêu định lượng (số lượngcây na, kết quả và hiệu quả sản xuất na, tình hình sâu bệnh,…), qua đó nhằmphân tích, đánh giá thực trạng sản xuất na tại địa bàn nghiên cứu

4.5.2 Phương pháp phân tích so sánh

Việc phân tổ theo các đối tượng tham gia, theo các nội dung công việc,

… sẽ được sử dụng, qua đó tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng sảnxuất na tại địa bàn nghiên cứu

4.5.3 Phương pháp đánh giá có sự tham gia (PRA)

Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và thách thức cũng được tiến hành với sự phối hợp của các phươngpháp và công cụ khác nhau Với phân tích về tổ chức sản xuất là sử dụngcông cụ cây vấn để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất na tại địabàn nghiên cứu

4.5.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp được sử dụng với sự tham vấn ý kiến các bên liên quan,đặc biệt là các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu về chủtrương, chính sách cho trồng trọt nói chung, đặc biệt là sản xuất cây ăn quảnói riêng, các vấn đề về chuyên môn chuyên ngành trồng trọt , qua đó, gợi

mở, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững sản xuất cho địa bànnghiên cứu

Trang 15

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu kết luận, phụ lục, danh mục, tài liệu tham khảo luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển cây na của chínhquyền huyên

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý phát triển cây na của chínhquyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý pháttriển cây na của chính quyền huyện, Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÂY NA

CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN

1.1 Cây na trong cơ cấu kinh tế của huyện

1.1.1 Khái niệm quản lý phát triển cây na

a) Quản lý phát triển

Quản lý: Là sự tác động liên tục có tổ chức, định hướng, mục tiêu, kếhoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để huy động, điều khiển, liênkết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất nhằmđạt đến mục tiêu được xác đinh

Phát triển: Theo triết học Mác – Lê Nin, phát triển là sự biến đổi nộidung của sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian theo chiều hướng

từ ít đến nhiền, từ thấp đến cao, từ hẹp đến rộng, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giảnđến phức tạp

Quản lý phát triển là sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý nhằm thúc đẩy và biến đổi mục tiêu được xácđịnh để phát triển bền vững

b) Khái niệm, đăc điểm phát triển cây na

Trang 17

mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyên môn hoá nâng cao chất lượng na,nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, đạt được các mục tiêu về kinh tế -

xã hội cho người dân vùng trồng na

Phát triển na theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của bất kỳvùng trồng na nào Nhưng ở địa phương, mỗi vùng, mỗi thời kỳ, sự kết hợpnày có sự khác nhau Theo quy luật chung, thời kỳ đầu của sự phát triểnthường tập trung để phát triển theo chiều rộng, sau khi tích luỹ thì chủ yếuphát triển theo chiều sâu

Do sự khan hiếm nguồn lực (đất đai, tài nguyên thiên nhiên ) làm hạnchế sự phát triển theo chiều rộng Sự khan hiếm này ngày càng trở nên khốcliệt trong điều kiện cạnh tranh do nhu cầu của xã hội và thị trường Muốn vậy,phải phát triển na theo chiều sâu thì mới có thể đạt hiệu quả trong sản xuất

Như vậy, bất kỳ địa phương nào, vùng trồng na nào muốn phát triển thìđòi hỏi phải phát triển toàn diện cả chiều rộng và chiều sâu nhưng chú trọngphát triển theo chiều sâu là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn

* Đặc điểm

Na (mãng cầu dai, mãng cầu ta) là loại cây ăn quả nhiệt đới rất phổ biến

ở nước ta, được trồng ở nhiều nơi từ Bắc tới Nam Do điều kiện tự nhiên nhưđất đai, khí hậu, thời tiết khác nhau mà màu sắc, hương vị của na cũng mangnhững nét đặc trưng riêng, không giống nhau Ở nước ta, thương hiệu na đượcnhiều người biết đến ở miền Nam thì có na Bà Đen - Tây Ninh (mãng cầu BàĐen), ở miền Bắc ngoài na Chi Lăng còn có na Đông Triều - Quảng Ninh vàmột số địa phương khác

- Ở Miền Nam

Mãng cầu được trồng phổ biến ở nước ta nhưng chỉ ở miền Đông Nam

Bộ mới có vùng sinh thái phù hợp để có thể tạo nên vùng chuyên canh mãngcầu có sản phẩm hàng hoá cung cấp quanh năm cho thị trường

Trang 18

Hiện nay ở miền Đông Nam Bộ có một số vùng trồng tập trung mãngcầu như khu vực các huyện Tân Thành, Đất Đỏ của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vàkhu vực các huyện Tân Phú, Định Quán của tỉnh Đồng Nai, mỗi khu vực cókhoảng 1.200 ha đất trồng mãng cầu Riêng ở Tây Ninh, chỉ ở khu vực các xãven chân núi Bà Đen: Thạnh Tân, Tân Bình, Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị

xã Tây Ninh đã có tới trên 3.000 ha mãng cầu, cung cấp cho hơn 40% thịphần trên cả nước đồng thời còn được xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới…

Mãng cầu (tên khoa học là AnnoNa squamosa L) là loài cây ăn quảnhiệt đới thuộc chi na, có nguồn gốc ở vùng Caribê, châu Mỹ, với tên gọi phổbiến của mãng cầu ở các nước vùng này là AnnoNa Ở nước ta, khi được dunhập vào Việt Nam, có lẽ AnnoNa được gọi theo phiên âm cuối của tên gốccho dễ nhớ là “Na” Ở miền Nam na được gọi là mãng cầu, với nhiều loạimãng cầu dai, mãng cầu bở, mãng cầu thanh long, mãng cầu giấy, mãng cầutím, mãng cầu da cóc, phổ biến nhất là mãng cầu dai Hiện Nay ở khu vựcnúi Bà Đen, Tây Ninh hầu như 100% nhà vườn chỉ trồng mãng cầu dai

Quả mãng cầu Bà Đen có hình khối cầu dạng trái tim tròn, trước khichín có màu xanh lục, khi chín màu xanh sáng hơi vàng Vỏ ngoài quả có nổinhiều múi núm chỏm hoặc lì, giữa các núm có khe, khi chín thì nở lớn ra thànhcác rãnh màu trắng Mỗi quả có đường kính trung bình trên dưới 7,8 cm, trọnglượng trung bình trên dưới 179,6 g; số quả trung bình mỗi kg khoảng 05 quả;năng suất trung bình mỗi cây khoảng 10kg Nạc trái mãng cầu Bà Đen (phần ănđược) còn gọi là cơm, có màu trắng ngà, các múi dính liền nhau, dai, ráo Tỷ

lệ nạc trái khoảng 70% Độ ngọt (tính theo độ Brix) khoảng 25%

Đặc biệt về hương vị có người cho rằng mãng cầu Bà Đen có hươngthơm hoa hồng Phẩm chất dinh dưỡng của quả mãng cầu Bà Đen có tỷ lệđạm, đường tổng, năng lượng (calories) cao với độ pH trung tính, ngoài ratrong nạc trái mãng cầu còn có chứa nhiều nguyên tố vi lượng như kali, sắt,canxi, magiê, Natri, kẽm, đồng, man-gan

Trang 19

Với các yếu tố khí tượng thuỷ văn đặc thù phù hợp với cây mãng cầu,các hộ nhà vườn trồng mãng cầu ở khu vực núi Bà Đen có thể canh tác mộtnăm 2 vụ Kỹ thuật canh tác của các hộ nhà vườn ở đây từ lâu đã phát triểntheo hướng hiện đại, an toàn, bền vững Cùng với việc chọn thời vụ canh tác,

xử lý ra hoa vào các tháng khác nhau mà quả mãng cầu có quanh năm

Đặc biệt vào dịp Tết, gần như không có nơi đâu có mãng cầu ngoàivùng núi Bà Đen Trong khi đó mãng cầu là một trong những loại trái câyngon, lành, lại có tên đẹp thoả mãn lời cầu nguyện tâm linh khi cúng bái, lễtết, do dó, mãng cầu Bà Đen thường được chọn để bày mâm ngũ quả, cũngnhư dùng làm quà cho người thân trong những dịp giao tiếp

Có thể nói với kỹ thuật canh tác gắn liền với các điều kiện đặc thù vềđịa lý, khu vực các xã chân núi Bà Đen và vùng phụ cận đã trở thành vùngchuyên canh mãng cầu lớn nhất cả nước với khoảng 3.000 ha và quy hoạch dựkiến khoảng 5.000 ha Mãng cầu Bà Đen có mặt trên tất cả các thị trường tiêuthụ lớn của cả nước, đồng thời còn được xuất khẩu ra nhiều nước trên thếgiới Vào vụ thu hoạch chính, tháng 8-9 sản lượng mãng cầu Bà Đen khoảng3.000 tấn đến 3.500 tấn/ tháng

Vào dịp Tết Nguyên Đán, sản lượng mãng cầu Bà Đen đạt khoảng3.000 tấn/tháng Ngay cả các tháng 3-4-5, sản lượng cũng đạt gần 1.000tấn/tháng Tỉnh Tây Ninh đã tiến hành đăng ký với Cục Sở hữu Trí tuệ vềbảo hộ địa danh dưới hình thức chỉ dẫn địa lý “Bà Đen” cho sản phẩm mãngcầu được trồng ở khu vực núi Bà Đen và vùng phụ cận núi Bà Đây là cơ sởcho thương hiệu trái cây đặc sản mãng cầu Bà Đen được đông đảo ngườitiêu dùng trong cả nước và bạn bè quốc tế biết đến

- Ở Miền Bắc

Ở miền Bắc nước ta, na được trồng ở nhiều nơi nhưng nổi tiếng nhất là

na Chi Lăng, Lạng Sơn và na Đông Triều – Quảng Ninh

Với lợi thế là vùng đồi núi thấp, phù hợp với việc trồng và phát triểncác loại cây ăn quả, trong những năm 1995 - 1996, thực hiện chủ trương của

Trang 20

huyện Chi Lăng về việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phủ xanh đất trống đồitrọc, nông dân các xã Chi Lăng, Quang Lang, Mai Sao, thị trấn Chi Lăng vàthị trấn Đồng Mỏ đã quyết định phá bỏ những loại cây kém hiệu quả sangtrồng na dai

Trong quá trình canh tác, do phù hợp với điều kiện tự nhiên, cây na pháttriển khá tốt, năng suất cao và cho quả ngon - ngọt - mát - bổ Đến nay, na daiĐông Triều đã trở thành cây kinh tế chủ lực, làm giàu cho nông dân các xã vùng

na Chi Lăng với tổng diện tích ước khoảng 1.500 ha, cho doanh thu nhiều tỷ đồng

Những năm gần đây, do các hộ dân được tập huấn kỹ thuật, đặc biệt là quytrình trồng và chăm sóc đảm bảo cho sản phẩm sạch nên sản lượng na dai tăngđáng kể, năng suất bình quân đạt từ 12 - 15 tấn/ha Theo đó, năm 2011 na huyệnChi Lăng đã được chứng nhận bảo hộ na Chi Lăng, tại Quyết định 32289/QĐ-SHTT, ngày 07/9/2011 của Cục Sở hữu trí tuệ và Giấy chứng nhận đăng ký nhánhiệu na Chi Lăng, được tổ chức kỷ lục Việt Nam xác lập kỷ lục đặc sản na ChiLăng của tỉnh Lạng Sơn đã được công nhận vào tốp đặc sản trái cây nổi tiếng ViệtNam theo bộ tiêu chí công bố giá trị đặc sản Việt Nam

Ngoài sản phẩm na Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn đã và đang phát triển bềnvững, nâng cao uy tín và danh tiếng trên thị trường, ngày 24/7/2012, UBNDtỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt dự án “Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệutập thể na dai Đông Triều cho sản phẩm na dai của huyện Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh” Các nội dung thực hiện gồm: Quy hoạch vùng sản xuất na daiĐông Triều; tạo lập nhãn hiệu tập thể na dai Đông Triều; quản lý nhãn hiệutập thể na dai Đông Triều; phát triển sản xuất, thị trường và đào tạo nâng caonăng lực cho người sản xuất và các tác nhân

Việc xây dựng thương hiện na dai Đông Triều đã được cán bộ và nhândân hết sức quan tâm và ủng hộ Kết quả đạt được đã quy hoạch được vùngsản xuất na dai Đông Triều đảm bảo chất lượng; sản phẩm đã được Cục Sởhữu trí tuệ cấp văn bảng bảo hộ nhãn hiệu tập thể; xây dựng các công cụ

Trang 21

quản lý phù hợp với thực tế sản xuất; đồng thời đã phối với các đơn vị liênquan tổ chức nhiều đợt tập huấn quy trình trồng na dai theo hướng VietGAPcho người dân trồng na Tại các lớp tập huấn, người dân đã được phổ biếncác kiến thức cơ bản về cách chọn cây giống, bón phân, chăm sóc, thụ phấn

bổ sung; các kiến thức về sở hữu trí tuệ, kỹ năng kinh doanh

Có thể nói, với sự chuẩn bị chu đáo, sự phối hợp chặt chẽ của đơn

vị thực hiện dự án (Trung tâm Nghiên cứu & phát triển hệ thống nôngnghiệp) dự án tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể na dai ChiLăng, Lạng Sơn và Đông Triều, Quảng Ninh được triển khai thực hiệnkhông những đã nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cho bàcon nông dân mà còn góp phần không nhỏ trong việc khẳng định đượcchất lượng và tên tuổi của sản phẩm na dai Đây là cơ sở xây dựng thànhcông thương hiệu “quản na dai” nhằm tạo thuận lợi cho sản phẩm na daiđứng được trên thị trường trong các tỉnh trồng na và vươn ra thị trường trong

và ngoài nước

1.1.2 Vai trò của cây na trong cơ cấu kinh tế của một số huyên

Trong cơ cấu kinh tế cây na có vai trò quan trọng tạo công ăn việc làmcho lao động nông thôn tại địa phương Những năm qua, việc đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu cây trồng, chú trọng phát triển cây na dai, ứng dụngkhoa học kỹ thuật vào thâm canh cho năng suất, chất lượng na dai địaphương ngày càng cao, trở thành mặt hàng được nhiều người biết đến Vìvậy, người dân không ngừng mở rộng diện tích, thu nhập của nông dân vùng

na tăng lên, trở thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đời sống vật chấttinh thần không ngừng nâng cao Hầu hết các hộ trồng na đã thoát nghèo,nhiều hộ đã vươn lên làm giàu chính đáng có nguồn thu nhập chính từ cây

na Nhờ đó cuộc sống đã dân ổn định, nhân dân đã đồng lòng chung sức xâydựng nông thôn mới Đã khẳng định được vai trò của cây na trong cơ cấukinh tế của địa phương

Trang 22

1.2 Quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện

1.2.1 Mục tiêu quản lý phát trển cây na của chính quyền huyện

a) Tăng diện tích trồng na trên địa bàn huyện

Phát triển tăng diện tích trồng na là một trong chiến lược phát triểnvùng cây ăn quả tập trung với quy mô và diện tích lớn trên địa bàn huyện.Hàng năm diện tích na được nhân dân trồng năm sau cao hơn năm trước.Đươc quy hoạch sử dụng đất hợp lý phù hợp, đáp ứng được các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội đề ra

b) Tăng năng suất và chất lương sản phẩm na trên địa bàn huyện

Huyện có điều kiện khí hậu và đất đai tương đối thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp, các cây trồng chủ yếu đó là lúa, ngô, bưởi, na, hồng, Câyđược trồng với diện tích lớn hơn cả là cây na Do đó, cây trồng này đã đượcngười dân địa phương trồng từ khá lâu, nhưng chủ yếu trồng nhỏ lẻ, chưathành hàng hóa Trong những năm gần đây, diện tích na được mở rộng;người dân đã mạnh dạn đầu tư, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại, từ đó năngsuất, chất lượng sản phẩm qua na đã được nâng lên, tạo thành vùng sản xuấttập trung theo chuối giá trị; sản phẩm quả na trở thành hàng hóa, được thịtrường biết đến và ưa chuộng mang lại thu nhập cao cho người dân, gópphần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo bềnvững tại địa phương

c) Tăng thu nhập của hộ trồng na trên địa bàn huyện

Chính quyền huyện xác định na là cây trồng chủ lực của địa phươngnên đã chỉ đạo áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trồng na, triển khai xâydựng mô hình điểm trồng na theo tiêu chuẩn VietGAP để đưa ra thị trường.Sau vụ thu hoạch, người dân trồng na đã phấn khởi vì được mùa, giá cả lại ổnđịnh Nhờ vậy cuộc sống của người dân vùng trồng na đã có thu nhập ổn định,đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên

Trang 23

e) Bảo vệ môi trường

Tăng cường các hoạt động quản lý, tổ chức khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên; giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường doviệc khai thác thường xuyên các nguồn lực cho sản xuất trồng và chăm sóccây na Quản lý và sử dụng hiệu quả, an toàn các loại hóa chất, thuốc bảo vệthực vật trong trồng trọt na; chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học Khuyếnkhích mở rộng diện tích được áp dụng các quy trình sản xuất an toàn, đảmbảo vệ sinh thực phẩm trong nông nghiệp như sản xuất na VietGap

1.2.2 Nội dung quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện

Quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện, tập trung nội dung lậpquy hoạch, kế hoạch; hoạch định các chính sách phát triển cây na trên địa bànhuyện thông qua các chính sách hỗ trợ đất đai, đào tạo, kỹ thuật, vốn và tiêuthụ sản phẩm, xúc tiến thương mại

a) Lập quy hoạch, kế hoạch

Lập quy hoạch, kế hoạch để quản lý phát triển cây na của chính quyền

huyện theo hướng đảm bảo nguyên tắc sao cho phù hợp với thực trạng sử

dụng, nhu cầu thực tế, kế hoạch phát triển và quy hoạch tổng thể của địaphương Xây dựng và phát triển các vùng sản xuất na hàng hóa chuyên canh,quy mô lớn, nâng cao năng suất, chất lượng và thị trường tiêu thụ theo chuỗigiá trị, nhằm tăng nhanh giá trị và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích đấtnông nghiệp

b) Hoạch định các chính sách phát triển cây na trên địa bàn huyện

* Chính sách hỗ trợ đất đai cho hộ trồng na

Chính sách hỗ trợ đất đai cho hộ trồng na là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện cho các hộsản xuất nông nghiệp và sử dụng ổn định và linh hoạt quỹ đất trồng cây, chútrọng chỉ đạo mở rộng diện tích trồng cây, ưu tiên cho phát triển vườn cây ăntrái đặc sản gắn với du lịch sinh thái, đẩy mạnh phát triển sản phẩm chủ lựcgắn với thị trường tiêu thụ và tình hình phát triển kinh tế của địa phương

Trang 24

* Chính sách hỗ trợ kỹ thuật trồng na

Từ khi cây na được đưa vào trồng đã có các chính sách hỗ trợ kỹthuật trồng và chăm sóc na thông qua đơn vị Trạm khuyến nông tổ chức cáclớp huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây na cho người dân Giúp người dânnắm bắt ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và vận dụng vào thực tế, với mục tiêugiảm chi phí nâng cao năng suất cây trồng

* Chính sách đào tạo phát triển cây na trên địa bàn huyện

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình đào tạo nghề cho lao độngnông thôn; đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm đẩy mạnh hình thứcđào tạo thực hành, thực tế, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệmới trong sản xuất Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề; chútrọng, ưu tiên đào tạo các nghề phục vụ trực tiếp các chương trình nông nghiệptrọng điểm của huyện, các ngành, nghề chính, thiết thực theo quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương Lựa chọn đúng đối tượng họcnghề, đủ điều kiện áp dụng kiến thức nghề sau khi học, góp phần giải quyếtviệc làm, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và lao động nông thôn, tăng thu nhậpcho người dân nông thôn

* Chính sách hộ trợ vốn cho các hộ trồng na

Trên cơ sở cơ chế chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước,các ngân hàng thương mại trên địa bàn đã triển khai các gói hộ trợ vốn chocác hộ trồng na đầu tư phát triển sản xuất Đó là các trường hợp tạo cơ chếcho vay mua máy móc sản xuất nông nghiệp, thực hiện dự án trồng và cải tạovường na ; nhìn chung, chính quyền huyện chỉ đạo ngành chuyên môn triểnkhai các gói vay ưu đãi theo đúng chủ trương của Nhà nước, sử dụng đúngmục đích, đã tháo gỡ được khó khăn cho người sản xuất, có thêm nguồn vốnphục vụ sản xuất, từ đó gây dựng được tiềm lực tài chính cho cá nhân, tổ chứctrong sản xuất, kinh doanh

Trang 25

* Chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến thương mại

- Tổ chức hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến thương mại trên địa bàn cáchuyện đã tạo điều kiện thuận lợi, tích cực cho các doanh nghiệp, nhà đầu tưtrong nước và quốc tế đến tìm hiểu, hợp tác và liên kết phát triển sản xuất,kinh doanh tại vùng sản xuất na Qua đó có các chính sách hỗ trợ tiêu thụ sảnphẩm, đăng ký nhãn hiệu; quảng bá sản phẩm nông nghiệp có nhãn hiệu sảnphẩm chủ lực của địa phương; duy trì và nâng cao chất lượng những sảnphẩm đã có nhãn hiệu, giúp chủ sở hữu nhãn hiệu phát triển thương hiệu,nhân rộng các mô hình sản xuất na liên kết sản xuất và tiêu thụ có hiệu quả.Chủ động quảng bá, giới thiệu sản phẩm ngay tại các chợ đầu mối nôngsản; tham gia các hội chợ về cây ăn quả; tham gia vào hệ thống phân phốitại các thành phố lớn để giới thiệu, quảng bá từng bước xây dựng thươnghiệu sản phẩm na của huyện

- Vận động nông dân liên kết thành lập các Tổ hợp tác, Hợp tác xã đểtăng cường năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh Trên cơ sở đó sẽ tạođiều kiện tốt nhất để doanh nghiệp tiêu thụ gắn với vùng sản xuất theo hướng

ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm quả na

c) Tổ chức thực hiện quy hoạch, chính sách phát triển cây na của chính quyền huyện

- Xây dựng, hoàn thiện Ban chỉ đạo huyện, xã về phát triển cây nađược chính quyền huyện quan tâm chỉ đạo

+ Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố tăng cường công tác chỉ đạo, phâncông nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên; giao nhiệm vụ cho các phòng, bantrực tiếp hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn vướng mắc phát sinh ở cơ sở

+ Ban Chỉ đạo đã tổ chức các đoàn kiểm tra, làm việc với các đơn vị vàngười dân để đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình phát triển sảnxuất na; phân công các ngành ngoài việc phụ trách theo lĩnh vực, trực tiếp chỉđạo các xã đăng ký sản xuất theo tiêu chuẩn na ViệtGAP

Trang 26

+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo ở xã, thị trấn và các Tổvận động làm vườn ở các thôn Đồng thời cần đánh giá sơ tổng kết hàng năm.

- Ra văn bản về quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển cây na trênđịa bàn huyện:

- Tuyên truyên về quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển cây natrên địa bàn huyện:

+ Tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật từng bước nâng caotrình độ cho người nông dân trong quản lý, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phânbón Xây dựng quy trình chuẩn về chăm sóc na phù hợp với điều kiện thực tếcủa các hộ nông dân trên địa bàn huyện đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Đồng thời

tổ chức tốt việc quản lý, sử dụng nhãn hiệu hàng hóa cho sản phẩm na

+ Lựa chọn, xây dựng các mô hình vườn mẫu về sản xuất na phục vụcác đoàn tham quan trong thời gian diễn ra Ngày hội na tại huyện và các đoàntham quan của các địa phương khác đến học tập kinh nghiệm

+ Tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ dân sản xuất na thực hiện ký bản camkết sản xuất na an toàn đối với các cơ sở trồng trọt thuộc địa bàn vùng sản xuất

+ Tổ chức đoàn tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất na tại các địaphương khác

- Rà soát phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan; phân công cụ thểtừng cán bộ phụ trách từng địa bàn để chỉ đạo, hỗ trợ

- Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong công tác tuyên truyền vậnđộng nhằm nâng cao nhận thức của nông dân trong sản xuất; xoá bỏ tư tưởngtrông chờ ỷ lại và những thói quen không tốt trong khâu sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Đẩy mạnh các phong trào thi đua sản xuất giỏi, các gương điển hình tiêntiến, phát huy và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong nhân dân

d) Kiểm soát phát triển cây na của chính quyền huyện

- Kiểm soát nắm bắt thông tin kịp thời về thực hiện quy hoạch, kế hoạchcác khâu sản xuất sản phẩm na

Trang 27

- Nắm bắt được kết quả tiêu thụ sản phẩm na trên địa bàn huyện.

- Nắm bắt tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ cho người sản xuất,tiêu thụ na trên địa bàn

- Làm rõ nguyên nhân và đề xuất định hướng giải pháp hoàn thiện đểphát triển cây na

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển cây na của chính quyền huyện

Phát triển sản xuất na theo hướng bề vững là trên cơ sở khai thác cácnguồn tài nguyên để phát triển cả theo chiều rộng và theo chiều sâu Phát triểntheo chiều rộng là việc tăng quy mô trồng và khối lượng sản phẩm na; pháttriển theo chiều sâu là hướng tới đầu tư thâm canh để tăng hiệu quả sản xuất,

đó là việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các phương thức gieotrồng và chăm sóc vào xản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho hộ nôngdân mà không làm tổn hại đến môi trường Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đếnphát triển sản xuất na theo hướng bền vững tuy nhiên tùy vào từng điều kiện

cụ thể mà mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là khác nhau

a) Yếu tố thuộc huyện

* Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Về điều kiện tự nhiên: Do địa phương thuộc vùng đồi núi có địa hìnhkhá phức tạp, trong đó núi đá và rừng chiếm chiếm tỷ lệ lớn Đối với sản xuấtthì vụ thu hoach na thường vào mùa mưa, không khí ẩm ướt là môi trườngthuận lợi cho các loài sâu bệnh gây hại tới sinh trưởng, phát triển của cây, làmcho quá trình ra hoa, đậu quả kém, năng suất thấp, mẫu mã quả không đẹp, bịthối ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng thương hiệu na

- Về kinh tế: Tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện,bền vững; khai thác, phát huy tối đa các lợi thế, thế mạnh về nông nghiệp củatừng vùng, từng địa phương trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện các chương trìnhsản xuất nông nghiệp; trước mắt tập trung đầu tư thâm canh nâng cao sản

Trang 28

lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa, sản phẩm nôngnghiệp, từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng, tính cạnh tranh của sảnphẩm Tuy nhiên xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trungtheo hình thức trang trại hợp tác xã còn rất khó khăn; định hướng tổ chức sảnxuất có sự gắn kết chặt chẽ từ phát triển vùng nguyên liệu tập trung đến chếbiến, bảo quản tại chỗ gắn với thị trường tiêu thụ còn lỏng lẻo Quy mô và đadạng hóa các phương thức sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế từng vùngđối với các sản phẩm có thế mạnh cho phát triển sản xuất cây na chưa lớn.

- Về xã hội: Thực hiện chưa có hiệu quả, kịp thời chính sách hỗ trợ

phát triển sản xuất nông nghiệp như đẩy mạnh chương trình đào tạo nghề vàgiải quyết việc làm cho lao động nông thôn giúp người dân có điều kiện tổchức sản xuất và ổn định việc làm nhằm cải thiện, thu nhập cho người dân,đặc biệt là nhóm người nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người nôngdân vùng sâu, vùng xa, còn khó khăn

* Nguồn lực phát triên cây na

Yếu tố vốn và lao động là hai nguồn lực quan trọng, không thể thiếutrong mọi hoạt động sản xuất của bất kỳ ngành, lĩnh vực nào Kết quả pháttriển cây na chưa tương xứng với tiềm năng; việc trồng na ở một số nơi cònmang tính tự phát; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cam sành

có mặt còn hạn chế; công tác quản lý cây giống chưa chặt chẽ, việc tổ chứcsản xuất cây giống đạt chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu trồng mới Năng lựcđầu tư thâm canh còn hạn chế, năng suất chưa ổn định, chất lượng chưa đồngđều Việc thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ na còn nhiều bất cập Việc liên kếtgiữa nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà nông còn hạn chế, sản phẩm sản xuất

ra có nơi tiêu thụ chưa kết nối theo chuỗi sản phẩm

* Năng lực Ban chỉ đạo quản lý phát triển cây na của huyên

Ban chỉ đạo quản lý phát triển cây na của huyên đã được thành lập ởcấp huyện, cấp xã và phân công nhiệm vụ cụ thể đến từng thành viên Ban chỉ

Trang 29

đạo quản lý Tuy nhiện các thành viên Ban Chỉ đọa chủ yếu là kiêm nhiệm từcác cơ quan chuyện môn trong huyện phần nào cũng ảnh hưởng đến yếu tốquản lý phát triển cây na của chính quyền huyện Công tác kiện toàn Ban chỉđạo quản lý phát triển cây na của huyên chưa kịp thời mỗi khi có thay đổinhân sự trong Ban chỉ đạo.

b) Yếu tố ngoài huyện

* Quy hoạch, kế hoạch, chính sách của tỉnh, trung ương

- Quy hoạch các khu công nghiệp đã gây tác động không nhỏ đến môitrường, ô nhiễm không khí tại đây chủ yếu bởi bụi, ô nhiễm CO, SO2; NH3,H2S, hơi axit, hơi kiềm và tiếng ồn Lượng chất thải rắn, chất thải nguy hạiphát sinh tại khu công nghiệp có xu hướng ngày càng gia tăng Hiện tượngnước thải sinh hoạt khu công nghiệp, chưa được xử lý triệt để Hệ lụy là nhữngnăm gần đây đã nhiều lần xảy ra hiện tượng cây trồng của người dân trong khuvực bị táp lá, chết, gây thiệt hại về kinh tế và bức xúc trong nhân dân…

- Nguyên nhân của những tồn tại trên, đó là cùng với chính sách chungcủa Trung ương, tỉnh đã có nhiều cơ chế, chính sách thu hút các nhà đầu tưvào sản xuất kinh doanh tại địa phương Theo đó, hàng loạt các dự án đượcđầu tư xây dựng tại khu công nghiệp Chất lượng lập và thẩm định các báocáo đánh giá tác động môi trường của các một số dự án còn chậm Việc thựchiện quy hoạch về khu vực phân loại và trung chuyển chất thải đạt yêu cầu;nước thải từ các cơ sở sản xuất không được xử lý triệt để gây ô nhiễm nướcmặt và nước ngầm Khói bụi bây ảnh hưởng đến sự quang hợp và trao đổichất rất lớn

* Chính sách, luật pháp của Đảng, nhà nước: Đã thúc đẩy cho ngànhnông nghiệp phát triển, góp phần xoá đói, giảm nghèo, tạo ra nhiều việc làmcho người dân, từ đó góp phần đảm bảo an ninh lương thực và chính trị, xãhội Tuy nhiên đến nay trong sản xuất vẫn bộc lộ nhiều hạn chế đó là quy môsản xuất nhỏ lẻ, phân tán gây khó khăn cho việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, cơ

Trang 30

giới hóa và hình thành vùng sản xuất hàng hóa lớn; sản xuất thiếu kế hoạch,việc lập và thực hiện quy hoạch còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả dẫn đến chưacân đối được cung cầu, nông dân bị ép giá, thua lỗ; trình độ canh tác nhiều nơicòn lạc hậu, môi trường sản xuất bị ảnh hưởng do lạm dụng hóa chất, chấtlượng đất bị suy thoái; chất lượng, an toàn thực phẩm nhiều loại nông sản cònthấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nội tiêu và xuất khẩu.

1.3 Kinh nghiệm quản lý phát triển cây na của chính quyền một số huyện

1.3.1 Huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn

a) Liên kết thành lập trạm sản xuất và cung ứng giống, công tác bình tuyển giống

Phối hợp với các cơ quan của Trung ương, tỉnh xây liên kết xây dựngdựng Trạm sản xuất và cung ứng cây giống cây ăn quả tại chỗ đảm bảo chấtlượng Đây là gải pháp quan trọng để cung ứng cây giống trên địa bàn huyệnđáp ứng được khoảng 70-80% nhu cầu cây giống chất lượng cho sản xuất

b) Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại

Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm

để mở rộng thị trường tiêu thụ Có chính sách ưu tiên thu hút các nhà đầu tưliên kết sản xuất và bao tiêu, tiêu thụ sản phẩm na quả Hàng năm tổ chức xúctiến thương mại thành nhiều đợt ở các địa phương khác nhau trong cả nước,đặc biệt các khu vực cửa khẩu, các trung tâm đô thị lớn của cả nước

1.3.2 Huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn

a) Giao thông

Sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ Trung ương, vốn ngân sách địa phươngtiến hành nâng cấp hệ thống các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ trên địa bànhuyện nhằm tạo sự kết nối, nâng cao chất lượng các công trình đáp ứng nhucầu vận chuyển, giao lưu hàng hóa nói chung, sản phẩm cây na nói riêng Đồngthời giảm bớt thời gian vận chuyển, giảm tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo chấtlượng và giảm chi phí vận chuyển sản phẩm Tập trung làm mới, nâng cấp cải

Trang 31

tạo các tuyến đường trục xã, đường thôn xóm để thuận lợi cho việc vận chuyểnhàng hóa.

b) Hệ thống thủy lợi, kênh mương

Các công trình thủy lợi có vai trò rất quan trọng trong việc phát triểnsản xuất Trong thời gian tới cần tiếp tục quan tâm đầu tư hệ thống kênhmương trên địa bàn các xã, thị trấn vùng trồng na

c) Xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống điện

Trong thời gian tới cần tiến hành đầu tư làm mới, nâng cấp hệ thống

điện nhằm đảm bảo nhu cầu điện sinh hoạt và điện sản xuất

1.3.3 Bài học cho huyện Chi Lăng

a) Kinh nghiệm về quản lý phát triển sản xuất na ở Chi Lăng

Từ kinh nghiệm thực tế qua thăm quan, học tập tại các huyện Hữu

Lũng và Bắc Sơn, rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển sản xuất na ở

huyện như sau:

(1) Tạo hành lang pháp lý và xúc tiến thương mại: Quả na rất khó phânbiệt bằng cảm quan bên ngoài Do vậy, đã có hiện tượng na các vùng kháccũng nhái thương hiệu na Chi Lăng trên thị trường làm ảnh hưởng đến danhtiếng của sản phẩm và quyền lợi của người tiêu dùng Để quảng bá thươnghiệu, xúc tiến thương mại xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm na Chi Lăngnhằm mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh hướng tới xuất khẩu Do

đó, cần tạo lập cho na Chi Lăng một nhãn hiệu để phân biệt với sản phẩm Nacủa địa phương khác Ngày 17/07/2009, Sở Khoa học và Công nghệ LạngSơn và Cục sở hữu trí tuệ ký hợp đồng về việc giao chủ trì thực hiện dự án

“Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “na Chi Lăng” cho sảnphẩm na quả của huyện Chi Lăng Sau hơn 2 năm thực hiện dự án xây dựngnhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm na quả Chi Lăng, sản phẩm này đã cónhãn hiệu chứng nhận được bảo hộ “na Chi Lăng” Ngày 13/09/2011, tại xã

Trang 32

Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, đại diện lãnh đạo Cục Sở hứu trítuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố quyết định 32289/QĐ-SHTT,ngày 07/09/2011 và trao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu “na Chi Lăng”cho sản phẩm Na quả của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

(2) Xây dựng cơ sở phục vụ cho sơ chế, đóng gói, bảo quản nông sản:Xây dựng và có chính sách ưu đãi (đất đai, thuế, tín dụng, ) kêu gọi, thu hútdoanh nghiệp đầu xây dựng 4 cơ sở phân loại, sơ chế, đóng gói, bảo quản sảnphẩm ứng dụng công nghệ xử lý không xông SO2 bằng công nghệ Isarel chosản phẩm na quả nhằm phục vụ cho các thị trường trong và ngoài nước

(3) Hỗ trợ thành lập Trung tâm giới thiệu quảng bá nông sản chủ lựchuyện Chi Lăng tại thôn Than Muội, xã Quang Lang Là nơi trưng bày, giớithiệu, xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm nông sản chủ lực trên địa bàn huyện

(4) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị tư vấn thiết kế mẫu mãbao bì đóng gói sản phẩm na đảm bảo theo đúng quy cách, chủng loại, số lượng

(5) Hỗ trợ các Tổ hợp tác sản xuất na theo tiêu chuẩn VietGAP, các tổchức, cá nhân sản xuất theo quy trình của cơ quan chuyên môn và được chứngnhận sản phẩm an toàn và các điểm tổ chức thu mua, bày bán sản phẩm natheo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện tiếp nhận, quản lý và thực hiệnviệc phân loại, đóng gói, dán tem nhãn cho sản phẩm na Chi Lăng

(6) Hỗ trợ xây dựng hệ thống thu gom chất thải cho vùng sản xuất như hỗtrợ xây dựng 150 bể chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật được bố trí rải rác tạicác xã, thị trấn vùng na như: xã Chi Lăng, xã Quang Lang, xã Mai Sao, xã HòaBình, xã Thượng Cường, xã Y Tịch, thị trấn Chi Lăng, thị trấn Đồng Mỏ

b) Thành lập mới các Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất cây na an toàn theo hướng sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)

Trong thời gian tới cần thành lập mới các hợp tác xã, tổ sản xuất Đểxây dựng một nền sản xuất quả hàng hóa tập trung có tính cạnh tranh cao,

Trang 33

phát triển bền vững và hiệu quả cần tiến hành xây dựng chuỗi các sản phẩmhàng hóa chủ lực của huyện như: Chuỗi giá trị na, chuỗi giá trị cây có múi,

Dự kiến thành lập mỗi xã có một hợp tác xã cây ăn quả; thu hút 70-80% hộgia đình tham gia tổ sản xuất, để sản xuất, giám sát việc tổ chức thực hiện

Xây dựng điểm 1-3 mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi từ việc cungcấp vật tư, kỹ thuật đầu vào cho sản xuất, thu gom, phân loại, đóng gói, bảoquản, chế biến và cuối cùng là bán sản phẩm cho người tiêu dùng, mô hình dựkiến xây dựng tại xã Quang Lang, Chi Lăng và thị trấn Chi Lăng

Trang 34

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÂY NA CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Chi Lăng

*Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản đồ huyện Chi Lăng

Chi Lăng là một huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Lạng Sơn,cách thành phố Lạng Sơn hơn 30km, có diện tích tự nhiên là 706,02 km2, gồm

19 xã và 2 thị trấn trong đó có hai xã đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tưchương trình 135

Huyện Chi Lăng nằm trong tọa độ địa lý: Từ 21032’ đến 21048’ độ vĩ

Trang 35

Bắc và từ 106025’ đến 106050’ độ kinh Đông.

Ranh giới của huyện:

- Phía Bắc giáp với huyện Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn;

- Phia Đông giáp với huện Lộc Bình của tỉnh Lạng Sơn;

- Phía Tây giáp vơi huyện Văn Quan;

- Phía Nam giáp với huyện Hữu Lũng của tỉnh Lạng Sơn và huyện LụcNgạn của tỉnh Bắc Giang;

Huyện Chi Lăng có 21 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn (Đồng Mỏ vàChi Lăng), 19 xã (Bắc Thủy, Bằng Hữu, Bằng Mặc, Chi Lăng, Chiến Thắng,Gia Lộc, Hữu Kiên, Hòa Bình, Lâm Sơn, Liên Sơn, Mai Sao, Nhân Lý,Thượng Cường, Quan Sơn, Quang Lang, Vạn Linh, Vân An, Vân Thủy, YTịch) Trung tâm huyện lỵ đặt tại thị trấn Đồng Mỏ, nằm trên tuyến QL 1Acách thành phố Lạng Sơn 40 km về phía Nam

Huyện Chi Lăng nằm ở phía Nam của tỉnh Lạng Sơn, có các tuyếnQuốc lộ 1A cũ và mới, Quốc lộ 279 và đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn – BắcKinh (Trung Quốc) chạy qua tạo điều kiện thuận lợi giao lưu trao đổi hànghóa, thương mại, dịch vụ và vận chuyển hành khách Quốc lộ 1A và tuyếnđường sắt Hà Nội – Lạng Sơn chạy theo hướng Bắc – Nam là hai tuyếnđường huyết mạch nối liền tỉnh Lạng Sơn nói chung, huyện Chi Lăng nóiriêng với các tỉnh phía Nam Quốc lộ 279 chạy theo hướng Đông – Tây quahuyện là tuyến đường giao thông quan trọng nối liền các huyện phía Tây vớicác địa phương phía Đông (Bắc Giang, Quảng Ninh)

* Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: Chi Lăng thuộc vùng đồi núi thấp của tỉnh Lạng Sơn có địahình khá phức tạp, trong đó núi đá và rừng chiếm 83,3% diện tích Địa hìnhChi Lăng có thể chia làm ba vùng khác nhau:

+ Vùng thứ nhất là vùng địa mạo cacxtơ với những dãy núi đá vôi thuộccác xã phía Tây của huyện (từ Mai Sao đến Vạn Linh, Y Tịch) Đây là vùngnúi đá thuộc vòng cung đá vôi Bắc Sơn với mật độ các dãy núi đá tương đối

Trang 36

dày đặc, độ cao trung bình 200 – 300m, có những đỉnh cao 500 – 600m Xen

kẽ với các dãy núi đá vôi là các thung lũng như Thượng Cường, Vạn Linh, …(khoảng 300 ha)

+ Vùng thứ hai là vùng địa mạo thung lũng thềm đất thấp bao gồm các

xã, thị trấn chạy dọc theo Quốc lộ 1A nằm giữa hai dãy núi là dãy núi đá CaiKinh ở phía Tây và dãy núi đất Bảo Đài, Thái Hòa ở phía Đông Nam Vùngnày phần lớn là đồi gò thấp pha phiến thạch, độ cao trung bình 100 – 200mvới các thung lũng kéo dài từ xã Bắc Thủy tới thị trấn Chi Lăng

+ Vùng thứ ba là vùng địa mạo sa phiến, núi cao trung bình sắp xếpthành dải, thuộc các xã Đông Bắc vùng này đồi núi cao, độ cao trung bình tử

300 – 400m

+ Khí hậu: Huyện Chi Lăng nằm trọn trong khu vực khí hậu nhiệt đớigió mùa nên mang đầy đủ những đặc trưng của kiểu khí hậu này, nhiệt độtrung bình năm khoảng 21,50C Một năm chia làm 4 mùa rõ rệt: mùa xuân mát

mẻ và ẩm ướt, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, mùa thu dịu mát nhưng khôhạn hơn, mùa đông lạnh và khô Chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu làgió mùa đông bắc (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau) và gió mùađông Nam (từ tháng 5 đến tháng 10) Lượng mưa trung bình năm khoảng1.243mm, mưa nhiều trong thời gian các tháng từ tháng 4 đến tháng 10 trong

đá lượng mưa cao nhất là vào tháng 7 (khoảng 280mm) Số ngày mưa trưngbình trong năm là 132 ngày Lượng nước bốc hơi bình quan hàng năm khoảng850mm, trong đó cao nhất là vào tháng 5 Do địa hình tương đối cao nênhuyện Chi Lăng thường phải chịu những đợt rét đậm, rét hại và sương muốivào mùa đông khô lạnh Do được bao bọc bởi nhiều dãy núi đá cao, khép kínnên huyện Chi Lăng ít chịu ảnh hưởng của bão, tuy nhiên đôi khi có xảy rahiện tượng lốc cục bộ, mưa đá, lũ vào mùa mưa

Trang 37

* Tài nguyên đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Chi Lăng là 70.602,09 ha trong đódiện tích núi đá và đồi núi chiếm 83,3% tổng diện tích, còn lại đất đai chủ yếugồm các nhóm đất feralit có nguồn gốc đá mẹ là trầm tích, sa thạch xen lẫn đávôi và nhóm đất dốc tụ phù sa sông suối với tổng diện tích khoảng 55.984 hachia làm 4 nhóm chính:

- Đất feralit mùn vàng nhạt trên núi (ở độ cao 700 – 1400 m) là 410 ha;

- Đất feralit vùng núi cao (ở độ cao 300 – 700 m) là 33.166 ha;

- Đất feralit điển hình nhiệt đới (ở độ cao 25 – 300 m) là 21.725 ha;

- Đất lúa nước là 4.856,86 ha

- Đất chưa sử dụng là 10.476,81 ha, chiếm 14,84% tổng diện tích đất tựnhiên của huyện

Bảng 2.1: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Chi Lăng

Chỉ tiêu

DT (ha) (%)CC DT (ha) (%)CC DT (ha) (%)CC

TỔNG SỐ 70,602.09 100 70,602.09 100 70,602.09 100 Đất nông nghiệp 55,372.61 78.43 55,362.10 78.4

14,672.0

2

20.78

10,841.8

7

15.36

40,539.6

2

57.42

40,567.9

0

57.46

Đất nuôi trồng thuỷ sản 111.48 0.16 111.21 0.16 111.03 0.16Đất nông nghiệp khác 39.25 0.06 39.25 0.06 39.25 0.06

Đất phi nông nghiệp 3,845.15 5.45 3,863.66 5.47 3,878.31 5.49

Đất chưa sử dụng 11,384.33 16.1

2

11,376.33 16.11 11,360.83 16.09

Đất bằng chưa sử dụng 176.42 0.25 176.42 0.25 176.42 0.25Đất đồi núi chưa sử dụng 1,483.69 2.10 1,475.69 2.09 1,460.19 2.07Núi đá không có rừng cây 9,724.22 13.7 9,724.22 13.7 9,724.22 13.77

Trang 38

7 7

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Chi Lăng năm 2017

Qua bảng trên, ta thấy rằng Chi Lăng là huyện có diện tích đất nôngnghiệp là 55,362.95 ha chiếm tới 78,42% diện tích và diện tích đất chưa sửdụng còn rất lớn, đây là một lợi thế của vùng trong phát triển sản xuất na.Tuy nhiện hiện Nay Chi Lăng chưa khai thác hết tiềm năng về đất đai chosản xuất na Trong thời gian qua diện tích đất sử dụng trong các ngành có

sự chuyển biến, đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp diện tích từnăm 2015 đến 2017 đã giảm xuống 9,66 ha còn 55,362.95 ha do chuyển đổimục đích sử dụng đất Diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên nguyên nhân

là do sự phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóatăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, đất đai theo đó cũng đượcquy hoạch để xây dựng các khu công nghiệp, trung tâm dịch vụ…

* Tài nguyên nước

Chi Lăng có sông Thương chảy qua theo hướng Đông Bắc – Tây Nam(sông bắt nguồn từ thôn Bản Thí, xã Vân Thủy, huyện Chi Lăng), sông rấthẹp, độ rộng bình quân chỉ 6 m, độ cao trung bình 176 m, độ dốc lưu vực12,5%, tốc độ dòng chảy trung bình năm là 6,46 m3/s, lưu lượng vào mùa lũchiếm khoảng 67,7 – 74,9%, nhờ tác động của đập dâng Cấm Sơn nên mùacạn sông vẫn có độ sâu 5 – 6 m Sông Thương là nguồn nước lớn phục vụ sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân các dân tộc trong huyện (đặc biệt là các xã, thịtrấn dọc theo quốc lộ 1A) Ngoài ra, ở khắp các xã trong huyện đều có cáccon suối lớn, nhỏ chảy qua các triền khe, chân đồi ven các làng, bản, chânruộng Sông Thương và các nhánh của sông Thương không những có vai tròcung cấp nước sản xuất và đời sống nhân dân trên địa bàn huyện mà còn cóthể phát triển thủy điện vừa và nhỏ Nguồn nước ngầm của huyện cũng khádồi dào với chất lượng tốt

* Tài nguyên rừng

Trang 39

Đất lâm nghiệp của huyện có 40.557,35 ha, độ che phủ rừng năm 2015

là 43% Tài nguyên rừng có nhiều loại gỗ quý hiếm như Nghiến, Đinh, Giẻ,…

* Tài nguyên khoáng sản

Huyện Chi Lăng có nguồn đá vôi phong phú với hàm lượng CaO cao,khoảng 55%, là nguyên liệu để sản xuất xi măng, các vật liệu như cuội sỏi, cátsông làm vật liệu xây dựng Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có sắt, chì, kẽm,boxit, atimon, vàng dolomit nhưng trữ lượng không đáng kể

* Tài nguyên nhân văn và du lịch

Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc sinh sống như Tày, Nùng, Dao,Hoa, Mường, Cao Lan, Sán Chỉ, Ngái, Kinh với bản sắc văn hóa riêng độcđáo Một số làn điệu hát Then, hát Sly, hát Lượn, hát PhongSlư, hát Lượn cổTày – Nùng, múa Chầu, múa Xiêngtâng, múa sư tử của các nghệ nhân tại các

xã Gia Lộc, Bằng Mạc, Quan Sơn,… được làm tư liệu để bảo tồn và lưu giữtại Viện Âm nhạc Việt Nam

Chi Lăng có nhiều di tích đình, đền, chùa như Đền Chầu Bát (TT ĐồngMỏ), Đền Chầu Mười (xã Hòa Bình), Đền Suối Lân (TT Chi Lăng), ChùaLàng Trung (xã Quang Lang), Đền Mỏ Ba; Các lễ hội cổ truyền có lễ Hộilàng Than Muội (xã Quang Lang), Hội chợ Háng Ví (xã Chiến Thắng), Hộichợ Nhân Lý (xã Nhân Lý) với nhiều hoạt động văn hóa cổ truyền như Đẩygậy, Tung còn, Quay sảng,…

Chi Lăng có nhiều phong cảnh đẹp của vùng núi với các điểm danhthắng , di tích lịch sử, du lịch sinh thái trên địa bàn như danh thắng Hang Gió,

di tích lịch sử Chi Lăng,… Trong tương lai, khi được đầu tư xây dựng vàtuyên truyền, quảng bá tốt, Chi Lăng sẽ thu hút được nhiều khách trong nước

và nước ngoài để phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ du lịch

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

a) Tình hình dân số và lao động

Vốn và lao động là hai yếu tố quan trọng nhất trong phát triển kinh tế

Trang 40

-xã hội của mỗi quốc gia nói chung và mỗi địa phương nói riêng Số lượng laođộng và chất lượng lao động ảnh hưởng rất lớn đến nguồn lao động, địaphương nào có lực lượng lao động lớn và chất lượng lao động cao thì càng cólợi trong việc phát triển kinh tế - xã hội.

Dân số của huyện Chi Lăng năm 2016 có 74.623 người, năm 2017 là75.108 người tăng 0,65% so với năm 2016 Dân cư phân bố không đồngđều, tập trưng ở các thị trấn và những vùng có điều kiện giao thông thuậnlợi Mật độ dân số trung bình của huyện là 106,38 người/km2 Trên địa bànhuyện có nhiều dân tộc sinh sống, trong đó người Nùng chiếm 50,8%, ngườiTày khoảng 34,9%, người kinh 12,8% và các dân tộc khác chiếm 1,5%(Hoa, Dao, Mường, Cao Lan, Sán Chỉ, Ngái)

Chi Lăng là một huyện có nguồn lao động dồi dào với số người trong

độ tuổi lao động là 46.215 người, chiếm 61,53% dân số Lao động trong nôngnghiệp và lâm nghiệp là 35.133 người, chiếm 76,02% Trong những năm gầnđây, tỷ trọng lao động trong nông nghiệp của huyện có xu hướng giảm do sựchuyển dịch cơ cấu lao động sang công nghiệp và các ngành khác tuy nhiêntốc độ giảm không đáng kể Như vậy, có thể thấy huyện Chi Lăng có nguồnnhân lực khá dồi dào đặc biệt là lao động trong nông nghiệp do đó rất có tiềmnăng về nguồn lao động cho cho phát triển trồng trọt

Trình độ lao động của huyện nhìn chung còn thấp, tỷ lệ lao động quađào tạo nghề trên địa bàn huyện năm 2015 mới chỉ đạt 30,1% là hạn chế ảnhhưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội và tuyển dụng lao động của huyện

b) Tình hình cơ sở vật chất hạ tầng

* Hệ thống giao thông

Hạ tầng giao thông huyện Chi Lăng có 3 loại hình gồm đường bộ,đường sắt và đường sông Trong những năm gần đây, nhờ được sự đầu tư từngân sách nhà nước, mạng lưới giao thông trên địa bàn với các đường tỉnh lộ,huyện lộ, đường liên xã, liên thôn chất lượng từng bước được nâng cấp tạo

Ngày đăng: 02/08/2020, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Ủy ban Nhân dân huyện Chi Lăng (2018), Báo cáo tóm tắt Về tình hình phát triển cây Na trên địa bàn huyện Chi Lăng, Ủy ban Nhân dân huyện Chi Lăng, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt Về tình hìnhphát triển cây Na trên địa bàn huyện Chi Lăng
Tác giả: Ủy ban Nhân dân huyện Chi Lăng
Năm: 2018
14. Chương trình số 16/CTr-UBND ngày 30/9/2016 của UBND huyện, Chương trình tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới huyện Chi Lăng giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 Khác
15. Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chi Lăng giai đoạn 2011 – 2020, Ủy ban Nhân dân huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn, 2012 Khác
17. UBND xã Quang Lang (2017), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 Khác
18. UBND xã Chi Lăng (2017), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w