1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho Sự nghiệp Giáo dục huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình

96 234 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu mục tiêu phát triển đất nước: “Đến năm 2020 đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước”. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ư¬ơng Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Đổi mới cơ chế quản lí, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lí Giáo dục - Đào tạo” là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển Giáo dục - Đào tạo. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, đội ngũ GV&CBQLGD là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng, quyết định đến việc phát triển GD&ĐT. Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã xác định: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Huyện Lạc Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song với truyền thống hiếu học và được sự quan tâm của các lãnh đạo; sự kết phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể; sự chăm lo của nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện, nhất là sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của thầy và trò trong toàn ngành, nên ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Lạc Sơn đã có sự phát triển khá toàn diện, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương. Tuy vậy, Giáo dục và Đào tạo huyện Lạc Sơn vẫn còn có nhiều bất cập: Quy mô và mạng lưới trường lớp chưa hợp lý; kinh phí đầu tư cơ sở vật chất còn hạn hẹm, chất lượng giáo dục giữa các trường trong huyện còn có sự chênh lệch đáng kể. Khó khăn lớn nhất hiện nay là về nguồn kinh phí đầu tư trường lớp học, chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị trường học... và hoạt động chi chung Sự nghiệp giáo dục còn hạn chế chủ yếu dựa vào ngân sách Nhà nước là chính. Với phương châm Giáo dục là Quốc sách hàng đầu, điều này đã thể hiện rất rõ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta. Mỗi giai đoạn phát triển khác nhau Nhà nước luôn dành một tỷ trọng ngân sách cao để chi cho sự phát triển của Giáo dục nước nhà. Tuy nhiên việc quản lý chi NSNN cho sự nghiệp Giáo dục ở huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình còn một số tồn tại nhất định. Để góp phần tìm ra những mặt làm được và những vấn đề còn hạn chế trong công tác chi thường xuyên cho sự nghiệp Giáo dục huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình. Tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho Sự nghiệp Giáo dục huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Ngân sách, xét cho cùng đều là tiền thuế của dân đóng góp. Do đó chúng ta rất cần phải quản lý sử dụng nguồn vốn đó một cách hữu hiệu nhất để mang tới lợi ích tối đa cho cộng đồng. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Nghiên cứu về cơ chế tài chính, về chức năng niệm vụ chi thường xuyên NSNN, cấp cho sự nghiệp Giáo dục đã có nhiều công trình khoa học, chương trình kế hoạch của ngành, các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học và luận văn nghiên cứu về quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục - Luận văn thạc sỹ (2011) Tác giả: Trần Quốc Dương “Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước chi giáo dục trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội” - Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (2014) Tác giả Lương Thị Thanh Huyền “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. - Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (2015) Tác giả Phạm Đình Luật “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho Sự nghiệp giáo dục tại tỉnh Vĩnh Long” - Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (2016) Tác giả Nguyễn Thị Mai Anh “Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc” * Các công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết nêu trên, các tác giả đã nghiên cứu, đề cập đến từng vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác hoàn thiện quản lý chi thường xuyên, chi NSNN cho Sự nghiệp giáo dục ở một số địa phương. Riêng đối với quản lý chi thường xuyên NSNN cho SNGD trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình đến nay chưa có công trình nào nghiêm cứu về vấn đề này. Điều đó cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là vẫn đề mới đặt ra, vừa khó khăn, đòi hỏi phải nghiên cứu những về lĩnh vực phát triển KT-XH đặc thù và chi NSNN của huyện để quản lý chi thường xuyên cho SNGD có hiệu quả hơn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu. Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp Giáo dục ở địa phương nhằm đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác chi NSNN cho sự nghiệp Giáo dục huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình đạt được hiệu quả cao nhất, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong thời gian tới.Luận văn hướng đến các nhiệm vụ sau: 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục và quản lý chi thường xuyên NSNN đối với Sự nghiệp giáo dục. - Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN đối với Sự nghiệp giáo dục trên địa huyện Lạc Sơn. Từ đó, đánh giá những thành tựu và hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi chi thường xuyên NSNN đối với hoạt động Sự nghiệp giáo dục. - Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp Giáo dục huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình góp phần phát triển sự nghiệp Giáo dục ở địa phương. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là vấn đề quản lý chi thường xuyên NSNN cho Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình. 4.2.Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Chi thường xuyên NSNN dành cho sự nghiệp Giáo dục được diễn ra ở tất cả các tỉnh thành phố trên cả nước và có nội dung rất rộng không thể nghiên cứu trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ. Vì thế, luận văn này chỉ nghiên cứu chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tại một địa bàn cụ thể là huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình. Nội dung chi thường xuyên bao gồm chi lương, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo quy định và một số nhiệm vụ chi thường xuyên khác cho sự nghiệp giáo dục. - Về thời gian: Số liệu được lấy để phân tích thực trạng là từ năm 2012 đến năm 2016. Số liệu sử dụng viết định hướng, phát triển sự nghiệp giáo dục và quản lý chi thường xuyên NSNN đưa ra những giải pháp đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu luận văn Phương pháp tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế, nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình Luận văn vận dụng tổng hợp các phương pháp khác nhau: Thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá dựa trên lý thuyết về NSNN, tình hình quản lý và số liệu thực tiễn về chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình từ đó làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu. Đề tài thu thập tài liệu cơ sở lý luận từ các Luật, Nghị định, Thông tư, số liệu từ các báo cáo tổng kết các năm của huyện Lạc Sơn, kinh nghiệm từ các luận văn, luận án đã công bố trong thời gian gần đây để làm căn cứ nghiên cứu xuyên xuất trong quá trình nghiên cứu đề tài. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn - Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu để tham khảo các giải pháp nhằm làm tốt công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn. - Nhằm đánh giá thực trạng chi thường xuyên NSNN đối với Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2012 đến năm 2016 với những thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện hơn nữa hiệu quả chi thường xuyên NSNN đối với hoạt động giáo dục huyện Lạc Sơn trong thời gian tới. - Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hơn nữa về quản lý chi thường xuyên NSNN đối với Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn. Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2016. Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020.

Trang 1

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo huyện Ủy ban nhân dânhuyên Lạc Sơn, lãnh đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch Huyện Lạc Sơn và cácđồng nghiệp trong cơ quan UBND huyện Lạc Sơn đã giúp đỡ, tạo điệu kiện

về mọi mặt trong suất quá trình học tập, nghiên cữu và hoàn thiện luận văncủa tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bàn bè, đồng nghiệp đã động viên,khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học

Tác giả luận văn

Bùi Đức Điệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu Khoa học củariêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học củatác giả khác Các dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sư giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chi rõnguồn gốc

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủquản, cơ sở đào tạo và Hội đồng đánh giá Khoa học của Trường Đại học ChuVăn An về công trình và kết quả nghiên cứu của mình

Tên tác giả

Bùi Đức Điệp

Trang 3

1.1.1 Một số vấn đề chung về chi thường xuyên NSNN 71.1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước 13

1.2 Một sô vấn đề lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN đối với sự nghiệp giáo dục của huyện Kim Bôi 22

1.2.1 Vai trò quản lý chi thường xuyên NSNN đối với SNGD của huyệnKim Bôi 221.2.2 Đặc điểm quản lý chi thường xuyên NSNN đối với SNGD của huyệnKim Bôi 231.2.3 Phương pháp quản lý chi thường xuyên NSNN đối với SNGD củahuyện Kim Bôi 241.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN đối với SNGD của huyệnKim Bôi 251.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên NSNN đốivới SNGD của huyện Kim Bôi 32

Trang 4

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi thường xuyên NSNN đối với SNGD

của huyện Kim Bôi 33

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước của một số đơn vị sự nghiệp giáo dục ở một số địa phương trong nước 35

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Thủy 35

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Tân Lạc 38

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách Nhà nước của Huyện Kim Bôi 39

1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ việc kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi thường xuyên cho Sự nghiẹp giáo dục trên địa bàn Huyện Lạc Sơn 41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2012-2016 43

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi TX NSNN cho giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2016 43

2.1.1 Các nhân tố bên trong huyện Lạc Sơn giai đoạn 2012-2016 43

2.1.2 Các nhân tố bên ngoài huyện Lạc Sơn giai đoạn 2012-2016 45

2.2 Tình hình chi thường xuyên NSNN cho Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2016 47

2.2.1 Tình hình chi cho con người: Lương, tiền công, phụ cấp lương các khoản đóng góp theo lương 47

2.2.2 Tình hình chi cho nghiệp vụ chuyên môn, dịch vụ công cộng, thuế mướn, văn phòng phẩm, công tác phí, chi khác 49

2.3 Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình 53

2.3.1 Lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN 53

2.3.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên từ NSNN 54

2.3.3 Quyết toán chi thường xuyên NSNN 56

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho Sự nghiệp giáo huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình 56

Trang 5

2.4.1.Những ưu điểm trong quản lý chi TX NSNN cho SNGD ở huyện Lạc

Sơn, tỉnh Hòa Bình 56

2.4.2 Những tồn tại trong quản lý chi TX NSNN cho SNGD ở huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình 57

2.4.3 Nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý chi TX NSNN cho SNGD ở huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình 60

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020 62

3.1 Định hướng phát triển giáo dục của huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình và quản lý chi thường xuyên cho Sự nghiệp giáo dục đến năm 2020 62

3.2 Một số quan điểm cơ bản về quản lý chi thường xuyen NSNN cho Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho Sự nghiệp giáo dục 65

3.3 Các giải pháp quản lý chi thường xuyên NSNN cho Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình 66

3.3.1 Về bộ máy quản lý chi thường xuyên 66

3.3.2 Cơ cấu chi thường xuyên 67

3.3.3 Công tác xây dựng định mức chi thường xuyên 69

3.3.4 Về công tác dự toán chi thường xuyên 71

3.3.5 Về quy trình quản lý chi thường xuyên 72

3.4 Những điều kiện cần thiết để bảo đảm thực thi giải pháp 76

3.4.1 Củng cố và nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tài chính kế toán tại các đơnvị trường mầm non, tiểu học, THCS 76

3.4.2 Các điều kiện khác 77

4.4 KIẾN NGHỊ 81

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống NSNN Việt Nam 8

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam

đã nêu mục tiêu phát triển đất nước: “Đến năm 2020 đất nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp, Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước” Nghị quyết Hội nghịlần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Đổimới cơ chế quản lí, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao nănglực của bộ máy quản lí Giáo dục - Đào tạo” là một trong những giải pháp chủyếu cho phát triển Giáo dục - Đào tạo

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, đội ngũGV&CBQLGD là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng, quyết định đếnviệc phát triển GD&ĐT Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư

Trung ương Đảng đã xác định: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Huyện Lạc Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình, mặc dù còngặp nhiều khó khăn, song với truyền thống hiếu học và được sự quan tâm củacác lãnh đạo; sự kết phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể; sự chăm lo củanhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện, nhất là sự nỗ lực phấn đấu vươn lêncủa thầy và trò trong toàn ngành, nên ngành Giáo dục và Đào tạo huyện LạcSơn đã có sự phát triển khá toàn diện, góp phần quan trọng vào sự phát triểnkinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương Tuy vậy, Giáo dục và

Trang 10

Đào tạo huyện Lạc Sơn vẫn còn có nhiều bất cập: Quy mô và mạng lướitrường lớp chưa hợp lý; kinh phí đầu tư cơ sở vật chất còn hạn hẹm, chấtlượng giáo dục giữa các trường trong huyện còn có sự chênh lệch đáng kể.Khó khăn lớn nhất hiện nay là về nguồn kinh phí đầu tư trường lớp học, chihoạt động thường xuyên của các đơn vị trường học và hoạt động chi chung

Sự nghiệp giáo dục còn hạn chế chủ yếu dựa vào ngân sách Nhà nước làchính

Với phương châm Giáo dục là Quốc sách hàng đầu, điều này đã thểhiện rất rõ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta Mỗi giai đoạn phát triểnkhác nhau Nhà nước luôn dành một tỷ trọng ngân sách cao để chi cho sự pháttriển của Giáo dục nước nhà Tuy nhiên việc quản lý chi NSNN cho sự nghiệpGiáo dục ở huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình còn một số tồn tại nhất định Đểgóp phần tìm ra những mặt làm được và những vấn đề còn hạn chế trong côngtác chi thường xuyên cho sự nghiệp Giáo dục huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình

Tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà

nước cho Sự nghiệp Giáo dục huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình” làm luận văn

Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế

Ngân sách, xét cho cùng đều là tiền thuế của dân đóng góp Do đóchúng ta rất cần phải quản lý sử dụng nguồn vốn đó một cách hữu hiệu nhất

để mang tới lợi ích tối đa cho cộng đồng

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Nghiên cứu về cơ chế tài chính, về chức năng niệm vụ chi thườngxuyên NSNN, cấp cho sự nghiệp Giáo dục đã có nhiều công trình khoa học,chương trình kế hoạch của ngành, các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học

và luận văn nghiên cứu về quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpgiáo dục

- Luận văn thạc sỹ (2011) Tác giả: Trần Quốc Dương “Một số giải

Trang 11

pháp tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước chi giáo dục trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội”

- Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (2014) Tác giả Lương Thị ThanhHuyền “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN đối với giáo dục THPTtrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

- Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (2015) Tác giả Phạm Đình Luật

“Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho Sự nghiệp giáo dục tại tỉnh VĩnhLong”

- Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (2016) Tác giả Nguyễn Thị Mai Anh

“Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc”

* Các công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết nêu trên, các tácgiả đã nghiên cứu, đề cập đến từng vấn đề lý luận và thực tiễn về công táchoàn thiện quản lý chi thường xuyên, chi NSNN cho Sự nghiệp giáo dục ởmột số địa phương Riêng đối với quản lý chi thường xuyên NSNN choSNGD trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình đến nay chưa có công trìnhnào nghiêm cứu về vấn đề này Điều đó cho thấy việc nghiên cứu đề tài này làvẫn đề mới đặt ra, vừa khó khăn, đòi hỏi phải nghiên cứu những về lĩnh vựcphát triển KT-XH đặc thù và chi NSNN của huyện để quản lý chi thườngxuyên cho SNGD có hiệu quả hơn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản

lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp Giáo dục ở địa phương nhằm đềxuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác chi NSNN cho sự nghiệpGiáo dục huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình đạt được hiệu quả cao nhất, đáp ứngyêu cầu đặt ra trong thời gian tới.Luận văn hướng đến các nhiệm vụ sau:

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 12

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục và quản lý chithường xuyên NSNN đối với Sự nghiệp giáo dục.

- Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN đối với Sựnghiệp giáo dục trên địa huyện Lạc Sơn Từ đó, đánh giá những thành tựu vàhạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi chi thường xuyênNSNN đối với hoạt động Sự nghiệp giáo dục

- Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp Giáo dục huyện Lạc Sơn tỉnhHòa Bình góp phần phát triển sự nghiệp Giáo dục ở địa phương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là vấn đề quản lý chi thường xuyên NSNN cho

Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình

4.2.Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Chi thường xuyên NSNN dành cho sự nghiệp Giáodục được diễn ra ở tất cả các tỉnh thành phố trên cả nước và có nội dung rấtrộng không thể nghiên cứu trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ Vì thế,luận văn này chỉ nghiên cứu chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dụctại một địa bàn cụ thể là huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình Nội dung chi thườngxuyên bao gồm chi lương, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góptheo quy định và một số nhiệm vụ chi thường xuyên khác cho sự nghiệp giáodục

- Về thời gian: Số liệu được lấy để phân tích thực trạng là từ năm 2012đến năm 2016 Số liệu sử dụng viết định hướng, phát triển sự nghiệp giáo dục

và quản lý chi thường xuyên NSNN đưa ra những giải pháp đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu luận văn

Phương pháp tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế, nghiên cứu quản lý

Trang 13

chi thường xuyên ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyệnLạc Sơn, tỉnh Hòa Bình Luận văn vận dụng tổng hợp các phương pháp khácnhau: Thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá dựa trên lý thuyết vềNSNN, tình hình quản lý và số liệu thực tiễn về chi thường xuyên NSNN trênđịa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình từ đó làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu.

Đề tài thu thập tài liệu cơ sở lý luận từ các Luật, Nghị định, Thông tư, số liệu

từ các báo cáo tổng kết các năm của huyện Lạc Sơn, kinh nghiệm từ các luậnvăn, luận án đã công bố trong thời gian gần đây để làm căn cứ nghiên cứuxuyên xuất trong quá trình nghiên cứu đề tài.

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiếtthực, là tài liệu để tham khảo các giải pháp nhằm làm tốt công tác quản lý chithường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn

- Nhằm đánh giá thực trạng chi thường xuyên NSNN đối với Sự nghiệpgiáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2012 đến

năm 2016 với những thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế cần

khắc phục để hoàn thiện hơn nữa hiệu quả chi thường xuyên NSNN đối vớihoạt động giáo dục huyện Lạc Sơn trong thời gian tới

- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hơn nữa về quản lý chi thườngxuyên NSNN đối với Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnhHòa Bình

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Lạc Sơn.

Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Trang 14

trên địa bàn huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2016.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyệnLạc Sơn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI

THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO

SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠC SƠN

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối

với sự nghiệp giáo dục.

1.1.1 Một số vấn đề chung về chi thường xuyên NSNN

1.1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước và chi thường xuyên NSNN

Từ “Ngân sách” được lấy ra từ thuật ngữ “budjet” một tiếng Anh thờitrung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa những khoảntiền chi tiêu công cộng Dưới chế độ phong kiến, chi tiêu của nhà vua chonhững mục đích công cộng như: đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng đường

xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau Khi giai cấp

tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và đòi hỏi tách biệt hai khoảnchi tiêu này, từ đó nãy sinh khái niệm NSNN

- Từ điển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Ngân sách: tổng số thu vàchi của một đơn vị trong một thời gian nhất định”

- Các nhà kinh tế Nga quan niệm: NSNN là bảng liệt kê các khoản thu,chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia

- Một cách hiểu tương tự, người Pháp cho rằng: NSNN là toàn bộ tàiliệu kế toán mô tả và trình bày các khoản thu và kinh phí của Nhà nước trongmột năm Hay:

- NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơbản của Nhà nước

- NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nướchuy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau

Trang 16

- Theo Luật NSNN năm 2002 đã được Quốc hội thông qua ngày16/12/2002 khẳng định như sau: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi củaNhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thựchiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhànước” Về bản chất của NSNN đằng sau những con số thu, chi đó là các quan

hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế khác như doanhnghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạolập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách

- Năm 2015 Quốc hội đã ban hành Luật số 83/2015/QH13 ngày 25tháng 06 năm 2015 quy định chi tiết Luật ngân sách nhà nước

- NSNN Việt Nam gồm: NSTW và NSĐP NSĐP bao gồm ngân sáchcác đơn vị hành chính các cấp HĐND và UBND NSĐP gồm ngân sách tỉnh,ngân sách huyện, ngân sách xã

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống NSNN Việt Nam

NSĐP NS CẤP

TỈNH

NS HUYỆN

NS CẤP XÃ

NS CẤP HUYỆN

Trang 17

- Chi NSNN giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền giáodục quốc dân Để đảm bảo cho hoạt động giáo dục, Nhà nước sử dụng cả hainguồn lực là nguồn NSNN và nguồn ngoài ngân sách Tuy nhiên nguồn lựcngoài ngân sách, bao gồm thu học phí, thu từ đóng góp của nhân dân, nguồnviện trợ của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước còn khá hạn chế nênnguồn chi chủ yếu vẫn là từ NSNN.

- Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảmhoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợhoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhànước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

- Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục là quá trình phânphối sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để duy trì, phát triển sựnghiệp giáo dục đào tạo theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp; là quá trìnhphân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của nhà nước nhằm trang trải nhữngnhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vựccông, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệpgiáo dục và đào tạo và các hoạt động sự nghiệp khác

- Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

sử dụng các phương pháp và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trìnhchi NSNN nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế

độ chính sách đã được Nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ

1.1.1.2 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN

- Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi phân bố đồng đềutheo quý năm giữa các tháng trong quý, giữa các năm kế hoạch

- Việc sử dụng kinh phí được thực hiện thông qua thể hiện hai hìnhthức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng cũng như các khoản chi khác của

Trang 18

NSNN, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích và tiết kiêm

và hiệu quả

- Chi thường xuyên chủ yếu chi cho con người sự việc nên nó khônglàm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia Hiệu quả của chi thường xuyênkhông thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư phát triển, hiệu quảcủa nó không đơn thuần về mặt kinh tế và được thể hiện qua sự ổn định chínhtrị- xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước

- Những đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có thể ảnhhưởng rất quan trọng đến đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia Cáckhoản chi thường xuyên có thể được phân chia thành các nhóm chi thanh toáncho cá nhân, chi công tác chuyên môn, Chi mua sắm, sửa chữa và xây dựngnhỏ, chi khác :

1.1.1.3 Phân loại chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho giáo dục

Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục là các khoản chi nhằm đảmbảo cho các cơ sở giáo dục hoạt động bình thường và thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của mình Căn cứ vào đối tượng của việc sử dụng kinh phí

có thể phân chia chi thường xuyên NSNN cho giáo dục thành 4 nhóm mụcsau:

Thứ nhất, các khoản chi thanh toán cá nhân, bao gồm: chi tiền lương,

phụ cấp theo lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn Đây là nhóm chi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi thường xuyênNSNN cho giáo dục Muốn hoạt động giáo dục được thực hiện thì cần chilương cho đội ngũ giáo viên và cán bộ làm công tác quản lý giáo dục Bêncạnh đó, căn cứ vào các chính sách, chế độ hiện hành để chi các khoản phụcấp, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động Đây là nhómmục chi ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của giáo viên và những người làmcông tác giáo dục nên nhóm mục chi này đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm

Trang 19

túc, công bằng và đúng chính sách chế độ.

Thứ hai, các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn, bao gồm: chi mua

tài liệu, đồ dùng học tập và giảng dạy, chi hội thảo, chi bồi dưỡng học sinh,bồi dưỡng chuyên môn Bên cạnh các khoản chi thanh toán cá nhân thì hoạtđộng giáo dục còn cần chi các nội dung phục vụ cho công tác dạy và học Đây

là khoản chi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục nên yêu cầu sử dụngtiết kiệm, chống lãng phí để tạo nguồn lực nâng cao chất lượng dạy và học

Thứ ba, các khoản chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ, bao gồm: chi

mua sắm, bổ sung tài sản, máy móc thiết bị Các khoản chi này cần đáp ứngyêu cầu sử dụng đúng mục đích, có trọng điểm và thực hiện sửa chữa, xâydựng theo đúng quy định của pháp luật

Thứ tư, các khoản chi khác gồm có: chi vật tư văn phòng, thông tin

tuyên truyền, hội nghị, công tác phí nhằm đảm bảo hoạt động cho các cơ sởgiáo dục Mức chi nhiều hay ít của nhóm mục chi này phụ thuộc vào quy môcủa các trường, định mức và mức độ sử dụng của các đơn vị

1.1.1.4 Nội dung chi thường xuyên NSNN

- Chi cho giáo dục: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông Chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục là quá trình phân phối sử dụng mộtphần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để duy trì, phát triển sự nghiệp giáo dục đàotạo theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp; là quá trình phân phối, sử dụngnguồn lực tài chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơquan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thựchiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp giáo dục và đàotạo và các hoạt động sự nghiệp khác

Nhóm 1: Chi cho con người:

Đây là khoản chi cho các nhu cầu về đời sống vật chất, sinh hoạt chocán bộ, giáo viên nhằm duy trì hoạt động bình thường Các khoản chi của

Trang 20

NSNN thuộc nhóm chi này bao gồm các khoản chi

- Lương, phụ cấp lương

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Tiền thưởng

- Phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ công nhân viên chức

Nhóm chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi NSNN cho hệthống giáo dục Nó đáp ứng được nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần chocán bộ giáo viên nhằm tái sản xuất sức lao động của họ, từ đó kích thích độngviên tinh thần giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục

- Do đặc thù của ngành GD&ĐT không phải là đơn vị trực tiếp sản xuất

ra của cải vật chất, mà có thể được xem là một hàng hóa đặc biệt đó là trí tuệ,tri thức con người,…Vì vậy, để đảm bảo cho guồng máy hoạt động của ngànhGD&ĐT hoạt động đạt hiệu quả thì cần có những khoản chi nhất định về mặtgiá trị cũng như về mặt hiện vật để đảm bảo cho các hoạt động đó

Nhóm 2: Chi cho nghiệp vụ chuyên môn.

Bao gồm các khoản chi về mua sắm trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy như:

Trang 21

- Chi phí văn phòng phẩm tại các phòng làm việc.

- Chi trả dịch vụ bưu điện

- Chi công tác phí, hội phí

Những khoản trên tương đối ổn định và có thể định lượng được Do đókhi xây dựng dự toán thường lấy chỉ tiêu chuẩn định mức chi làm căn cứ

Nhóm 4: Chi về mua sắm, sửa chữa

Đây là khoản chi cũng không thể thiếu trong hoạt động chi cho sựnghiệp GD&ĐT nước nhà Khối lượng trường lớp, tài sản cố định phục vụcho dạy và học, đào tạo trong cả nước rất lớn Hàng năm có sự xuống cấp củacác tài sản này ảnh hưởng đến chất lượng của ngành Do đó, đòi hỏi phải cónhững khoản chi phí này để phục hồi lại và từng bước hiện đại hóa thiết bịtheo xu hướng thế giới về giáo dục hiện đại

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng các phương pháp

và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình chi NSNN nhằm đảm bảocác khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế độ chính sách đã đượcNhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng và nhiệm

vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ

Quản lý chi thường xuyên từ NSNN là việc sử dụng những công cụ,biện pháp tổng hợp để tập trung một phần nguồn tài chính, hình thành quỹngân sách của địa phương (theo các chức năng thẩm quyền của địa phươngđược phân định theo các quy định của pháp luật) và thực hiện phân phối, sửdụng quỹ đó một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm thực hiện các yêu cầu củaNhà nước giao cho địa phương; đạt được những mục tiêu KTXH của địaphương.Quản lý chi thường xuyên NSNN phải được thực hiện ở tất cả các

Trang 22

khâu của chu trình ngân sách (từ lập dự toán ngân sách, chấp hành ngân sách

và quyết toán ngân sách); phải đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện trong

hệ thống ngân sách các cấp; phải đảm bảo tính cân đối của ngân sách; phảiquản lý rành mạch, công khai để mọi đối tượng biết trong suốt chu trình ngânsách và phải được áp dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu trình ngânsách (cả ở cơ quan quản lý và cơ quan, đối tượng thụ hưởng), tạo tiền đề chomọi đối tượng có thể nhìn nhận được hiệu quả các chương trình hành độngcủa Chính quyền địa phương trên cơ sở các chính sách tài chính quốc gia

1.1.2.2 Mục tiêu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Quản lý tốt các khoản chi thường xuyên là hướng tới mục tiêu đảm bảoyêu cầu tiết kiệm và hiệu quả, từ đó sẽ tạo nhiều nguồn lực hơn để đầu tưphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ sản xuất của nhân dân, tạo tiền đềcho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcQuản lý chi thườngxuyên có hiệu quả cũng sẽ tạo ra một nền tài chính lành mạnh, hạn chế tiêucực, tham ô, lãng phí ngân sách, tiền của nhân dân Đồng thời Chính phủ sẽhướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà Chínhphủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nềnkinh tế phát triển ổn định và bền vững

Thông qua chi ngân sách Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ

sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốttrên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triểncác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quantrọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp) Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhànước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ chothị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong nhữngđiều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách Nhà nước cũng có thể được

Trang 23

sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổnđịnh về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn.Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế,ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thíchhoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.

1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Dự toán là khâu mở đầu của mộtchu trình NSNN Những khoản chi thường xuyên một khi đã được ghi dự toánchi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chi tiêupháp lệnh xét trên giác độ quản lý số chi thường xuyên đã được ghi trong dựtoán thể hiện thể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính nhànước với các đơn vị thủ hưởng NSNN Từ đó nảy sinh nguyên tác quản lý chithường xuyên theo dự toán

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Tiết kiệm và hiệu quả là một trongnhững nguyên tác quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế , tài chính boie lẽnguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giới hạn Do vậytrong quá trình phân bổ và sử trọng nguồn lực khan hiếm đó luân phải tínhtoán sao cho với chi phí ít nhất nhưng phải đạt hiệu quả một cách tốt nhất

Mặt khác do đặc thù hoạt động của NSNN diễn ra trên phạm vị rộng đadạng và phức tạp, nhu cầu chi từ ngân sách luôn tăng với tốc độ nhanh trongkhi khả năng huy động nguồn thu có hạn, nên càng phải tôn trọng nguyên tắctiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên từ NSNN

- Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN: Một trong những chức năng quantrọng của KBNN là quản lý NSNN, vì vậy KBNN vừa có quyền, vừa có tráchnhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là các khoản chithường xuyên Để tăng cường vai trò của KBNN về kiểm soát chi thường xuyêncủa NSNN hiện nay ở nước ta và đang thực hiện việc chi trả trực tiếp qua

Trang 24

KBNN như là một nguyên tắc quản lý khoản chi này Để thực hiện nguyên tắcchi trực tiếp qua KBNN cần phải giải quyết một số vấn đề sau:

Thứ nhất: Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát

trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán Các khoản chi phải có trong

dự toán NSNN được duyệt đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp thẩmquyền quy định và phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN hoặcngười được ủy quyền quyết định chi

Thứ hai: Tất cả các cơ quan đơn vị, các chủ dự án sử dụng kinh phí

NSNN (gọi chung là ĐVSD ngân sách nhà nước) phải mở tài khoản tạiKBNN chị sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN, trong quátrình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán vàquyết toán NSNN

Thứ ba: BTC, Sở tài chính, vật giá tỉnh thành phố trực thuộc TW,

Phòng tài chính- kế hoạch quận huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gộichung là CQTC) có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo dự toán đãđược thẩm tra cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí NSNN, kiểm tra việc sửdụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị và tổng hợp quyết toánchi NSNN

Thứ tư: KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, kiều kiện

chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN các khoảnchi NSNN theo đúng quy định, tham gia với các CQTC, cơ quan QLNN cóthẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình thực hiện sử dụng NSNN và xácđịnh số thực chi NSNN KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chitrả và thông báo cho các ĐVSD NSNN biết, đồng thời gửi cho CQTC đồngcấp giải quyết trong các trường hợp sau:

- Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt

- Chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính nhà nước

Trang 25

- Không đủ các điều kiện về chi theo quy định.

Thứ năm: Mọi khoản chi tiêu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt

nam theo từng niên độ NS, từng cấp NS, các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ,hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt namtheo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động cho cơ quan có thẩmquyền quy định

Thứ sáu: Trong quá trình quản lý cấp phát, quyết toán chi NSNN các

khoản chi sai phải thu hồi và giảm chi NSNN

1.1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN

Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục cũng đượcquản lý theo 3 khâu cơ bản trong quản lý chi NSNN, đó là: quản lý quá trìnhlập và phân bổ dự toán, quản lý quá trình chấp hành dự toán và quản lý quátrình quyết toán NSNN

* Quản lý quá trình lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN

- Các chi tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, đăc biệt các chỉtiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí thường xuyên củaNSNN kỳ kế hoạch Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của nhànước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội kết hợp với các định mứcchi thường xuyên sẽ là những yêu tố cơ bản để xác lập dự toán chi thườngxuyên của NSNN

- Định mức chi là cơ sở quan trọng để lập dự toán chi, cấp phát vàquyết toán các khoản chi, đồng thời cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả sửdụngNSNN Định mức chi phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Định mức chi phải được xây dựng trên các cơ sở khoa học, chặt chẽ,

từ việc phân loại đối tượng đến trình tự, cách thức xây dựng định mức

- Các định mức chi phải có tính thực tiễn cao, tức là các định mức chiphải phù hợp với nhu cầu kinh phí cho các hoạt động

Trang 26

- Định mức chi phải đảm bảo thống nhất với từng khoản chi, với từngđối tượng thụ hưởng ngân sách cùng loại.

- Định mức chi phải đảm bảo tính pháp lý cao

- Chi NSNN nói chung và chi thường xuyên NSNN cho giáo dục nóiriêng đều phải đảm bảo nguyên tắc “Quản lý theo dự toán” Khi lập dự toánchi thường xuyên NSNN cho giáo dục phải dựa trên các căn cứ sau:

- Chủ trương của Đảng và Nhà nước về duy trì, phát triển sự nghiệpgiáo dục trong từng thời kỳ Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng

dự toán chi NSNN cho giáo dục cân đối với dự toán chi cho các lĩnh vựckhác

- Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo, đặc biệt là các chỉtiêu có liên quan trực tiếp tới kinh phí cấp từ ngân sách như số lượng trường,lớp, số biên chế, số học sinh

- Căn cứ nhu cầu kinh phí, khả năng huy động nguồn vốn ngoài ngânsách cũng như khả năng đáp ứng của NSNN trong kỳ kế hoạch để lập dựtoán

- Các chính sách, chế độ, định mức chi sử dụng kinh phí NSNN hiệnhành và những thay đổi dự kiến trong kỳ kế hoạch

- Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinhphí năm trước

- Quy trình lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đượcthực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu - chi NSNN kỳ kế hoạch để xác

định mức chi dự kiến phân bổ cho sự nghiệp ngành giáo dục Trên cơ sở đó, cơquan tài chính hướng dẫn các đơn vị, cơ sở giáo dục lập dự toán kinh phí

Bước 2: Các đơn vị, cơ sở giáo dục căn cứ vào chỉ tiêu được giao vàcác

văn bản hướng dẫn để lập dự toán kinh phí của đơn vị mình gửi đơn vị dự

Trang 27

toán cấp trên hoặc gửi cơ quan tài chính, cụ thể:

Đối với kinh phí giao tự chủ (các khoản chi thanh toán cá nhân, chinghiệp vụ chuyên môn ): căn cứ định mức giao trong thời kỳ ổn định ngânsách, biên chế được duyệt, các chính sách chế độ hiện hành, cơ quan tài chínhtính toán dự toán giao tự chủ cho đơn vị

Đối với kinh phí không giao tự chủ: gồm các khoản chi để thực hiệncác nhiệm vụ không thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao (cáckhoản mua sắm tài sản cố định, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, kinh phíthực hiện các đề tài khoa học ): căn cứ nhiệm vụ được giao, các đơn vị lập

dự toán gửi đơn vị dự toán cấp trên hoặc gửi cơ quan tài chính thẩm định

Cơ quan tài chính xét duyệt và tổng hợp dự toán chi thường xuyênNSNN cho giáo dục vào dự toán chi ngân sách trình cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt

Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua,

cơ quan tài chính chính thức phân bổ dự toán cho các đơn vị, cơ sở giáo dục

*Quản lý quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho giáo dục

- Quá trình thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dụcphải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Đảm bảo phân phối nguồn vốn một cách hợp lý trên cơ sở dự toán giao

- Tiến hành cấp phát kinh phí một cách đầy đủ, kịp thời, tránh thấtthoát, lãng phí vốn NSNN

- Trong quá trình sử dụng kinh phí NSNN cấp phải đảm bảo tiết kiệm,tuân thủ chính sách, chế độ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của cáckhoản chi

- Quá trính điều hành, cấp phát và sử dụng các khoản chi thường xuyênNSNN cho giáo dục cần dựa trên các căn cứ sau:

Trang 28

- Dựa vào định mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán.Đây là căn cứ có tính chất bao quát đến việc cấp phát và sử dụng các khoảnchi, bởi mức chi của từng chỉ tiêu là cụ thể hóa mức chi tổng hợp đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Dựa vào khả năng nguồn kinh phí NSNN có thể đáp ứng được, tức làngoài dự toán chi đã được phê duyệt, trong quá trình thực hiện cần căn cứ vàotình hình thực hiện dự toán thu NSNN để có biện pháp điều chỉnh dự toán chicho phù hợp

- Dựa vào định mức, chỉ tiêu, chế độ sử dụng NSNN hiện hành Đây là căn

cứ có tính pháp lý bắt buộc trong quá trình cấp phát và sử dụng các khoản chi, làcăn cứ để đánh giá tính hợp lệ của việc cấp phát và sử dụng các khoản chi

Trên cơ sở các căn cứ đó, việc quản lý quá trình cấp phát các khoản chithường xuyên NSNN cho giáo dục phân định rõ bởi chức năng và quyền hạncủa các chủ thể quản lý, trong đó thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệmchính về tính đúng đắn của các khoản chi đã giao tự chủ cho đơn vị KBNNkiểm soát tính hợp lệ của chứng từ khi đơn vị thực hiện rút dự toán

Cơ quan tài chính có trách nhiệm theo dõi quá trình rút dự toán của đơn

vị đối với các khoản chi giao tự chủ và thẩm định, cấp phát các khoản chikhông giao tự chủ

Để quản lý tốt việc cấp phát và sử dụng các khoản chi thường xuyênNSNN cho giáo dục cần thực hiện một số biện pháp sau:

Trước hết, phải cụ thể hóa dự toán chi tổng hợp cả năm thành dự toánchi hàng quý, tháng để làm căn cứ quản lý, cấp phát Quy định rõ ràng trình tựcấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơ quan (Giáo dục, Tài chính,Kho bạc) trong quá trình cấp phát và sử dụng các khoản chi NSNN

Cơ quan tài chính phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinhphí chi cho giáo dục và có biện pháp điều chỉnh kịp thời dự toán chi trong

Trang 29

phạm vi cho phép Thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng kinh phíngân sách ở các đơn vị, cơ sở giáo dục, đảm bảo đúng dự toán, phù hợp vớicác định mức chế độ chi NSNN hiện hành.

Cần có sự phối kết hợp giữa cơ quan tài chính, KBNN, cơ quan giáodục trong việc hướng dẫn các đơn vị, cơ sở giáo dục thực hiện tốt chế độ hạchtoán kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp Hạch toán đầy đủ, rõ ràng cáckhoản chi cho từng loại hoạt động

*Quản lý quá trình quyết toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Quyết toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục là việc kiểm tra tínhđầy đủ, hợp lý, phù hợp với định mức và các căn cứ pháp lý của các khoảnchi thường xuyên, từ đó tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch chi, từ đó rút ra các ưu nhược điểm trong quản lý để có biện pháp khắcphục Theo cơ chế quản lý hiện nay, các đơn vị, cơ sở giáo dục lập báo cáoquyết toán, thủ trưởng đơn vị và cơ quan chủ quản cấp trên có trách nhiệmduyệt quyết toán và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp lệ của số liệuquyết toán Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán của đơn vị

và ra thông báo thẩm định quyết toán

Trong quá trình kiểm tra, quyết toán các khoản chi phải chú ý đến cácyêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời đến

các cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt theo quy định

Thứ hai, số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung

thực Nội dung các báo cáo tài chính phải tuân thủ theo đúng nội dung ghitrong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục NSNN

Thứ ba, báo cáo quyết toán năm của các đơn vị phải đảm bảo cân

đốigiữa nguồn thu và nhiệm vụ chi

Trang 30

Khi các yêu cầu trên được đảm bảo thì công tác quyết toán các khoảnchi thường xuyên NSNN cho giáo dục sẽ được tiến hành thuận lợi Đồng thời,

nó sẽ tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích, đánh giá quá trình chấp hành dựtoán một cách chính xác, trung thực và khách quan

Có thể nói, ngành giáo dục đã và đang phải giải quyết một bài toán khó

là thỏa mãn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong điều kiện nguồn lựccòn hạn chế Để làm được điều đó, bên cạnh các chính sách tăng chi cho giáodục từ nguồn NSNN và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục thì việc đổi mới vàkiện toàn hệ thống chính sách tài chính - tiền tệ, đảm bảo sử dụng NSNN mộtcách chủ động và có hiệu quả, tăng cường kiểm soát các khoản chi, kiên quyếtchống thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu tư là một trong các yêu cầucấp thiết trong giai đoạn hiện nay Nói cách khác, việc hoàn thiện công tácquản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục là một đòi hỏi tất yếu trongphạm vi quốc gia cũng như từng địa phương

1.2 Một sô vấn đề lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN đối với sự nghiệp giáo dục của huyện Kim Bôi

1.2.1 Vai trò quản lý chi thường xuyên NSNN đối với SNGD của huyện Kim Bôi

Hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục của một địaphương đơn vị sự nghiệp công lập được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

Từ nguồn vốn NSNN, từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn tài trợ Chiếm tỷtrọng lớn nhất vẫn là từ nguồn vốn NSNN, trong đó chi thường xuyên NSNNđóng vai trò vô cùng quan trọng:

Thứ nhất: Chi NSNN nói chung và chi thường xuyên nói riêng có vai

trò quan trọng trong việc định hướng giáo dục phát triển theo đúng chủtrương, đường lối của Đảng và Nhà nước: Giáo dục đóng vai trò theo chốttrong sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc, đưa đất nước thoát khỏi

Trang 31

tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.

Thứ hai: Quản lý chi thường xuyên NSNN là một trong những khoản

chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục công lậpđảm bảo đời sống của cán bộ giáo viên, tạo ra cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị… và nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của giáo dục

Thứ ba: Tạo điều kiện ban đầu để khuyến khích nhân dân cùng đóng

góp và xây dựng, bảo vệ, tăng cường cơ sở vật chất để phục vụ cho công tácgiảng dạy tốt hơn, thu hút các nguồn lực, thu hút nhân tài cùng chăm lo cho

Thứ nhất: Khoản chi này mang tính chất ổn định khá rõ nét Nhận biết

được tầm quan trọng của giáo dục nói chung cũng như giáo dục mầm non,PTCS nói riêng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước và để thực hiệncác mục tiêu chiến lược phát triển của quốc gia, vì vậy cần phải có khoản đầu

tư ổn định và thích đáng cho ngành giáo dục Hàng năm, Nhà nước ta phảitrích một khoản chi NSNN để đầu tư cho ngành giáo dục (chi thường xuyênchiếm tỷ trọng lớn) bất kể nền kinh tế quốc gia đang hưng thịnh hay suy thoái

Thứ hai: Nếu xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử

dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyêncủa NSNN cho sự nghiệp giáo dục có hiệu lực tác động trong khoảng thờigian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội Tuy nhiên khi xét về tác dụnglâu dài thì đây là khoản chi mang tính chất tích luỹ đặc biệt Khoản chi này làmột trong những nhân tố quyết định tới việc tăng trưởng kinh tế trong tươnglai vì nó không mất đi sau quá trình tiêu dùng mà tạo thành “chất xám” của

Trang 32

con người cho tiêu dùng trong tương lai Xã hội ngày càng phát triển thì mọicủa cải làm ra, tỷ lệ “chất xám” trong sản phẩm đó càng lớn.

Thứ ba: Phạm vi và mức độ của khoản chi thường xuyên NSNN gắn

chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước, sự lựa chọn của nhà nướctrong việc cung ứng các hàng hoá công cộng Như chúng ta đã biết, giáo dục

là hàng hoá công cộng, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhànước hiện nay thì hoạt động giáo dục có sự chăn lo của cả Nhà nước và ngườidân, nhờ vậy mà Nhà nước có thể thu hẹp được phạm vi và hạ thấp mức chicho lĩnh vực này

1.2.3 Phương pháp quản lý chi thường xuyên NSNN đối với SNGD của huyện Kim Bôi.

Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, quản lý và sử dụng hợp lýngân sách nhà nước cân đối giữa thu và chi có tác dụng vô cùng quan trọng,

sẽ góp phần kiềm chế lạm phát, chống suy giảm kinh tế, kích cầu đầu tư vàtiêu dùng, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô Nếu muốn việc chi NSNN có hiệuquả và thực hiện được thì thu NSNN cần phải đạt mức dự toán đề ra để tạonguồn ngân quỹ cho việc chi NSNN nói chung và chi thường xuyên nói riêng.Bên cạnh đó phải giảm bớt chi tiêu NSNN, chi hiệu quả và tiết kiệm, tiếp tục

rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách thu; tăng cường công tác quản lý thuNSNN, tập trung chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, phấn đấu hoàn thành ởmức cao nhất dự toán thu NSNN

Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu theo hướng vừa khuyếnkhích sản xuất trong nước và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, vừa động viênhợp lý nguồn thu, chống thất thu ngân sách

Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành các cấp chính quyền địa phươngtrong việc phối hợp với các ngành để nâng cao chất lượng công tác quản lýthu ngân sách

Trang 33

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, kết hợp thanh tra, kiểmtra thực hiện pháp luật về giá; kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuếcủa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cáckhoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào NSNN.

Tăng cường kiểm soát chi NSNN, bảo đảm tiết kiệm, chặt chẽ vàhiệu quả

1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN đối với SNGD của huyện Kim Bôi

Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục cũng được quản lý theo

3 khâu cơ bản trong quản lý chi NSNN, đó là: quản lý quá trình lập và phân

bổ dự toán, quản lý quá trình chấp hành dự toán và quản lý quá trình quyếttoán NSNN

* Quản lý quá trình lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên

NSNN cho giáo dục

- Chủ trương của nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc

bộ máy quản lý nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, hoạt động quốc phòng

-an ninh và các hoạt động khác trong từng giai đoạn nhất định Dựa vào căn cứnày sẽ giúp cho việc xây dựng dự toán chi thường xuyên của NSNN có mộtcách nhìn tổng quát về những mục tiêu và nhiệm vụ mà NSNN phải hướngtới

- Các chi tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đăc biệt các chỉtiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí thường xuyên củaNSNN kỳ kế hoạch Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của nhànước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội kết hợp với các định mứcchi thường xuyên sẽ là những yêu tố cơ bản để xác lập dự toán chi thườngxuyên của NSNN

- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi thường

Trang 34

xuyên kỳ kế hoạch Muốn dự toán khả năng này người ta phải dựa vào cơ cấuthu NSNN kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ kế hoạch.

- Các chế độ, chính sách chi thường xuyên của NSNN hiện hành và dựđoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch Đây là

cơ sở pháp lý trong việc tính toán và bảo vệ dự toán chi của ngân sách nhànước Đồng thời nó tạo điệu kiện cho quá trình chấp hành dự toán không bịrơi vào tịnh trạng hụt hẫng khi có sự điều chỉnh hoặc thay đổi một hay một sốchế độ chính sách chi nào đó

- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phíthường xuyên kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dựtoán chi theo phương diện:

Thứ nhất, hướng dẫn và giao số kiểm tra: Trước ngày 25 tháng 5, Thủ

tướng Chính phủ ban hành Chị thị về việc ban hành xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách năm sau

- Căn cứ vào Chị thị của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 10 tháng 6,

Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập

dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách vềtổng mức và từng lĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổng số thu, chi vàmột số lĩnh vực chi quan trọng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương; Bộ Kế Hoách và Đầu tư ban thành hướng dẫn về yêu cầu, nội dung,thời hạn xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư phát triển và

Trang 35

phối hợp với Bộ tài chính thông báo số kiểm tra vốn đầu tư phát triển thuộcngấn sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư.

- Căn cứ vào Chị thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, sốkiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ kế hoạch và Đầu tư vàyêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương thông báo số kiểm tra

về dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dâncấp tỉnh tổ chức hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sáchcho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dâncấp huyện thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trựcthuộc

Thứ hai, lập dự toán NSNN:

- Lập dự toán ngân sách nhà nước và ngân sách Trung ương, Bộ Tàichính chủ trì, phối hợp với Bộ kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liênquan, tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, lập phương ánphân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ trên cơ sở dự toán thu, chingân sách do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quankhác ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo, dựtoán chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực, chi Chương trình mục tiêu quốcgia do các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo; nhu cầutrả nợ và khả năng vay Theo phân công của Chính phủ, Bộ Tài chính thừa ủyquyền Thủ tướng Chính phủ báo cáo và giải trình với Quốc hội quyết định dựtoán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phêchuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội banhành

- Lập dự toán ngân sách địa phường:

Sở Tài chính – Vật giá chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem

Trang 36

xét dự toán ngân sách của các đơn vị trực thuộc tỉnh, dự toán thu doa cơ quanThuế, dự toán thu, chi ngân sách của các huyện; lập dự toán thu ngân sách nhànước của, dự toán thu, chi ngân sách tỉnh ( gồm dự toán ngân sách các huyện và

dự toán ngân sách cấp tỉnh ), dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia, dựtoán cá khoản kinh phí ủy quyền báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để trìnhThường trực Hội đồng nhân dân xem xét trước ngày 20 tháng 7 năm trước

Sau khi có ý kiến của Thường trực Hồi đồng nhân dân cấp tỉnh, Uỷ bannhân dân tỉnh gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phường đến Bộ Tài chính,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia( phân dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia ) Chậm nhất vào ngày 25tháng 7 năm trước

- Quy trình lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đượcthực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu - chi NSNN kỳ kế hoạch để

xác định mức chi dự kiến phân bổ cho ngành giáo dục Trên cơ sở đó, cơ quantài chính hướng dẫn các đơn vị, cơ sở giáo dục lập dự toán kinh phí

Bước 2: Các đơn vị, cơ sở giáo dục căn cứ vào chỉ tiêu được giao và

các văn bản hướng dẫn để lập dự toán kinh phí của đơn vị mình gửi đơn vị dựtoán cấp trên hoặc gửi cơ quan tài chính, cụ thể:

Đối với kinh phí giao tự chủ (các khoản chi thanh toán cá nhân, chinghiệp vụ chuyên môn ): căn cứ định mức giao trong thời kỳ ổn định ngânsách, biên chế được duyệt, các chính sách chế độ hiện hành, cơ quan tài chínhtính toán dự toán giao tự chủ cho đơn vị

Đối với kinh phí không giao tự chủ: gồm các khoản chi để thực hiệncác nhiệm vụ không thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao (cáckhoản mua sắm tài sản cố định, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, kinh phíthực hiện các đề tài khoa học ): căn cứ nhiệm vụ được giao, các đơn vị lập

Trang 37

dự toán gửi đơn vị dự toán cấp trên hoặc gửi cơ quan tài chính thẩm định.

Cơ quan tài chính xét duyệt và tổng hợp dự toán chi thường xuyênNSNN cho giáo dục vào dự toán chi ngân sách trình cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt

Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua, cơ quan tài chính chính thức phân bổ dự toán cho các đơn vị, cơ

- Dựa vào định mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán.Đây là căn cứ có tính chất bao quát đến việc cấp phát và sử dụng các khoảnchi, bởi mức chi của từng chỉ tiêu là cụ thể hóa mức chi tổng hợp đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Dựa vào khả năng nguồn kinh phí NSNN có thể đáp ứng được, tức làngoài dự toán chi đã được phê duyệt, trong quá trình thực hiện cần căn cứ vàotình hình thực hiện dự toán thu NSNN để có biện pháp điều chỉnh dự toán chicho phù hợp

Trang 38

- Dựa vào định mức, chỉ tiêu, chế độ sử dụng NSNN hiện hành Đây làcăn cứ có tính pháp lý bắt buộc trong quá trình cấp phát và sử dụng các khoảnchi, là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ của việc cấp phát và sử dụng các khoảnchi.

Trên cơ sở các căn cứ đó, việc quản lý quá trình cấp phát các khoản chithường xuyên NSNN cho giáo dục phân định rõ bởi chức năng và quyền hạncủa các chủ thể quản lý, trong đó thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệmchính về tính đúng đắn của các khoản chi đã giao tự chủ cho đơn vị KBNNkiểm soát tính hợp lệ của chứng từ khi đơn vị thực hiện rút dự toán

Cơ quan tài chính có trách nhiệm theo dõi quá trình rút dự toán của đơn

vị đối với các khoản chi giao tự chủ và thẩm định, cấp phát các khoản chikhông giao tự chủ

Để quản lý tốt việc cấp phát và sử dụng các khoản chi thường xuyênNSNN cho giáo dục cần thực hiện một số biện pháp sau:

Trước hết, phải cụ thể hóa dự toán chi tổng hợp cả năm thành dự toánchi hàng quý, tháng để làm căn cứ quản lý, cấp phát Quy định rõ ràng trình tựcấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơ quan (Giáo dục, Tài chính,Kho bạc) trong quá trình cấp phát và sử dụng các khoản chi NSNN

Cơ quan tài chính phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinhphí chi cho giáo dục và có biện pháp điều chỉnh kịp thời dự toán chi trongphạm vi cho phép Thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng kinh phíngân sách ở các đơn vị, cơ sở giáo dục, đảm bảo đúng dự toán, phù hợp vớicác định mức chế độ chi NSNN hiện hành

Cần có sự phối kết hợp giữa cơ quan tài chính, KBNN, cơ quan giáodục trong việc hướng dẫn các đơn vị, cơ sở giáo dục thực hiện tốt chế độ hạchtoán kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp Hạch toán đầy đủ, rõ ràng cáckhoản chi cho từng loại hoạt động

Trang 39

*Quản lý quá trình quyết toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Quyết toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục là việc kiểm tra tínhđầy đủ, hợp lý, phù hợp với định mức và các căn cứ pháp lý của các khoảnchi thường xuyên, từ đó tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch chi, từ đó rút ra các ưu nhược điểm trong quản lý để có biện pháp khắcphục Theo cơ chế quản lý hiện nay, các đơn vị, cơ sở giáo dục lập báo cáoquyết toán, thủ trưởng đơn vị và cơ quan chủ quản cấp trên có trách nhiệmduyệt quyết toán và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp lệ của số liệuquyết toán Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán của đơn vị

và ra thông báo thẩm định quyết toán

Trong quá trình kiểm tra, quyết toán các khoản chi phải chú ý đến cácyêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời đến

các cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt theo quy định

Thứ hai, số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung

thực Nội dung các báo cáo tài chính phải tuân thủ theo đúng nội dung ghitrong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục NSNN

Thứ ba, báo cáo quyết toán năm của các đơn vị phải đảm bảo cân đối

giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi

Khi các yêu cầu trên được đảm bảo thì công tác quyết toán các khoảnchi thường xuyên NSNN cho giáo dục sẽ được tiến hành thuận lợi Đồng thời,

nó sẽ tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích, đánh giá quá trình chấp hành dựtoán một cách chính xác, trung thực và khách quan

Có thể nói, ngành giáo dục đã và đang phải giải quyết một bài toán khó

là thỏa mãn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong điều kiện nguồn lựccòn hạn chế Để làm được điều đó, bên cạnh các chính sách tăng chi cho giáodục từ nguồn NSNN và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục thì việc đổi mới và

Trang 40

kiện toàn hệ thống chính sách tài chính - tiền tệ, đảm bảo sử dụng NSNN mộtcách chủ động và có hiệu quả, tăng cường kiểm soát các khoản chi, kiên quyếtchống thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu tư là một trong các yêu cầucấp thiết trong giai đoạn hiện nay Nói cách khác, việc hoàn thiện công tácquản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục là một đòi hỏi tất yếu trongphạm vi quốc gia cũng như từng địa phương.

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên NSNN đối với SNGD của huyện Kim Bôi

- Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong

chi thường xuyên để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, côngbằng và lượng hóa kết quả thực hiện hàng năm của các cơ quan, đơn vị sửdụng ngân sách nhà nước nhằm quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước mộtcách hiệu quả

- Chỉ tiêu tiết kiệm tại Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm,chống lãng phí của Chính phủ hàng năm

- Số kinh phí tiết kiệm được trên cơ sở so sánh số liệu quyết toán với

dự toán chi thường xuyên đã được duyệt, trong đó:

- Số liệu dự toán là số kinh phí dự toán được giao trên cơ sở hoànthành nhiệm vụ được giao trong năm ngân sách

- Số liệu quyết toán là số sau khi thực hiện chỉnh lý quyết toán theoquy định của Luật Ngân sách nhà nước

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi thường xuyên NSNN đối với SNGD của huyện Kim Bôi.

* Tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước: Quốc gia nào có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nguồn thu NSNN lớn thì nguồn vốn đầu tư cho GD&ĐT

sẽ cao Ngược lại, một Quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, nguồn thu

Ngày đăng: 23/09/2019, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. UBND Huyện Lạc Sơn (2012, 2013,2014,2015, 2016), Báo cáo tổng 13. Luận văn thạc sỹ (2011) Tác giả: Trần Quốc Dương “Một số giải pháptăng cường công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước chi giáo dục trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp"tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước chigiáo dục trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
16. Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (2016) Tác giả Nguyễn Thị Mai Anh“Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tỉnh VĩnhPhúc
1. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003N của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
4. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 01/2007/TT- BTC ngày 02/01/2007 hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp Khác
5. Bộ Tài chính (2008), Thông tư 107/2008/TT-BTC ngày18/11/2008 hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước 6. Bộ Tài chính (2008), Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướngdẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm Khác
7. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Khác
8. Chính phủ 2003, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 Quy định chi tiết và hướng thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
9. Chính phủ 2003, Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa Khác
10. Quốc hội 2002, Luật số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về ngân sách nhà nước Khác
11. Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 02/11/2017 Ban hành định mức dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và các năm tiếp theo thời kỳ ổn định ngân sách Khác
17. Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung Khác
18. Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung Khác
19. Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung Khác
20. Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung Khác
21. Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung Khác
22. Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung Khác
23. Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung Khác
24. Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung Khác
25. Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w