1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 552,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích cơ bản của luận văn này là nghiên cứu, phân tích thực trạng, vai trò của đội ngũ công chức cấp xã là người dân tộc thiếu số trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. Từ đó đưa ra một số phương hướng và đề xuất các giải pháp mang tính chất đặc th địa phương nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức này trong thời gian tới.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

T ọc

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng ……… Học viện Hành chính Quốc gia

Địa điểm: Phòng họp … nhà … Hội trường bảo vệ Luận án Tiến sĩ

Học viện Hành chính Quốc gia

Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Thời gian: vào hồi …h… ngày … tháng … năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia

hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học,

Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

ĐẦ

L ọ ề

Vận dụng và phát triển những luận điểm khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam u n quan t m, ch trọng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, c ng ch c à người d n tộc thiểu số Đảng ta coi đ y

là lực ượng nòng cốt trong ãnh đạo, tổ ch c, vận động quần chúng thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi nhằm ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số cũng chính à thực hiện chính sách bình đẳng d n tộc, g p phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Đảng ta đã ch ý huy động các nguồn lực hiện có

để chăm o phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số Tại Đại hội I (ngày 27 đến ngày 1935), Đảng ta đã ra Nghị quyết về công tác trong các dân tộc thiểu số, nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số và nêu quyết t m huy động các lực ượng cách mạng tham gia phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số Nhờ những chủ trương

31-3-đ ng 31-3-đắn về vấn 31-3-đề phát triển 31-3-đội ngũ cán bộ này mà trong suốt thời kỳ 31-3-đấu tranh giành chính quyền ch ng ta đã từng bước xây dựng được đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số là nòng cốt cho các hoạt động cách mạng ở vùng dân tộc thiểu số và miền n i Sau khi đất nước giành độc ập, non s ng thu iền một dải, vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của cách mạng Việc huy động các nguồn lực nhằm thực hiện chính sách dân tộc nói chung và phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số nói riêng trở thành yêu cầu cấp bách trong tình hình mới Nghị quyết Trung ương 7 kh a

về c ng tác d n tộc ch ra nhiệm vụ: Thực hiện tốt c ng tác quy hoạch, đào tạo, bồi dư ng,

xem là nghị quyết quan trọng nhất của Đảng về công tác dân tộc trong thời kỳ đổi mới Sau Nghị quyết trên, chính sách dân tộc nói chung và chính sách cán bộ dân tộc thiểu số nói riêng

đã c những bước chuyển biến tích cực và tiếp tục được thực hiện trong các nhiệm kỳ Đại hội , , : N ng cao chất ượng giáo dục, đào tạo, chất ượng nguồn nhân lực và chăm o xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, người tiêu biểu có uy tín trong cộng đồng các dân tộc 12, tr.164

Nhằm cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ, công

ch c người dân tộc thiểu số cấp cơ sở, năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 08/02/2006 phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dư ng cán bộ, công

ch c xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006-2010 Sau đ , năm 2016, Thủ tướng Chính phủ an hành Quyết đinh số 402/QĐ-TTg ngày 14 /3/2016 phê duyệt Đề án

Trang 4

phát triển đội ngũ cán bộ, c ng ch c, viên ch c à người d n tộc thiểu số trong thời kỳ mới

Đ y chính à sự khẳng định, đồng thời cũng à những điều kiện để cán bộ, c ng ch c, đặc biệt

à cán bộ, c ng ch c à người d n tộc thiểu số phát huy tốt hơn nữa vai tr của m nh trong sự phát triển của đất nước

Na à huyện nằm ở khu vực phía Đ ng ắc của t nh miền n i ắc Kạn với d n số toàn huyện gần 41.000 người Đ y à nơi quy tụ nhiều dân tộc cùng sinh sống như: Tày, Hoa, N ng, Kinh, Dao, M ng; trong đ d n tộc thiểu số chiếm đa số Trên mảnh đất này, đồng bào các d n tộc đã c ng nhau chung s c, x y đắp nên quê hương Na với nhiều bản sắc văn h a, giàu truyền thống đấu tranh cách mạng

Theo thống kê của U ND huyện Na , đến thời điểm 5/2018 số cán bộ c ng ch c cấp

xã là 231 người, trong đ c khoảng 86 cán bộ, c ng ch c cấp xã à người d n tộc thiểu

số Đội ngũ này đã dần khẳng định vai trò nòng cốt, góp phần th c đẩy phát triển kinh tế -

xã hội, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn toàn huyện Hầu hết các c ng

ch c à người d n tộc thiểu số có phẩm chất chính trị tốt, nhiệt tình công tác, gắn bó với nhân dân, tích cực học tập nâng cao nhận th c, chuyên m n, năng ực công tác Do vậy, đã phát huy tốt vai tr ãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị, là hạt nhân tập hợp s c mạnh khối đoàn kết các dân tộc trong việc tổ ch c thực hiện đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống

Sự đ ng g p của đội ngũ cán bộ c ng ch c cấp xã, trong đ c đội ngũ c ng ch c cấp

xã à người d n tộc thiểu số đã được thể hiện bằng sự phát triển chung của huyện Na trên tất cả các ĩnh vực, kinh tế xã hội - quốc ph ng an ninh, đời sống của nh n d n đã c nhiều khởi sắc, các chương tr nh mục tiêu quốc gia đã và đang thực hiện có hiệu quả Thu nhập

b nh qu n đầu người trên địa bàn năm sau cao hơn năm trước, năm 2018, thu nhập b nh

qu n đầu người à 30 triệu đồng, tăng 2,1 triệu đồng so với năm 2017 Từ một nền nông nghiệp tự cung tự cấp à chính đã hình thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa gắn với chế biến, chất ượng sản phẩm được n ng cao Đặc biệt, sản xuất lâm nghiệp đã c bước phát triển mạnh, tổng diện tích rừng trồng mới hàng năm đều vượt kế hoạch được giao Na

n i riêng, ắc Kạn n i chung trở thành một trong những địa phương c độ che phủ rừng cao nhất toàn quốc Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có sự phát triển, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ng n sách, giải quyết việc àm, n ng cao đời sống

nh n d n Như vậy, c thể thấy, bằng tr nh độ, chuyên m n của m nh, đội ngũ c ng ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số đã đ ng g p rất ớn cho sự phát triển của huyện Na , t nh

ắc Kạn trong những thời gian qua

Bên cạnh những kết quả đạt được thì chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã người d n tộc thiểu số ở huyện Na , t nh ắc Kạn vẫn còn không ít những hạn chế, bất cập như: Việc cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các ch thị,

Trang 5

nghị quyết của cấp trên để xây dựng chương tr nh, kế hoạch thực hiện ở địa phương c n yếu, dẫn đến hiệu quả thực hiện kh ng cao; c ng tác đánh giá và x y dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ, công ch c, viên ch c người dân tộc thiểu số còn nhiều bất cập, chưa phản ánh

đ ng thực tế, một số nơi c n mang tính cục bộ, địa phương, khép kín, cơ cấu chưa ph hợp;

c ng tác đào tạo, bồi dư ng còn chậm so với mục tiêu chuẩn h a đội ngũ cán bộ cơ sở và gắn với đề án vị trí việc làm

Để t m hiểu r hơn chất ượng đội ngũ cán bộ c ng ch c cấp xã à người d n tộc thiểu

số trên địa bàn huyện Na , t nh ắc Kạn, từ đ đề xuất các giải pháp nhằm n ng cao chất ượng hoạt động của đội ngũ này, g p phần th c đẩy sự phát triển kinh tế địa phương, tác

giả chọn đề tài t ứ t t u s u

t àm đề tài uận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản ý c ng của m nh

3 Mụ í v ệm vụ của luậ vă

- Mục đích: Nghiên c u, phân tích thực trạng, vai trò của đội ngũ c ng ch c cấp xã à người

d n tộc thiếu số trên địa bàn huyện Na , t nh ắc Kạn Từ đ đưa ra một số phương hướng và

đề xuất các giải pháp mang tính chất đặc th địa phương nhằm nâng cao chất ượng đội ngũ

c ng ch c này trong thời gian tới

- Nhiệm vụ:

Luận giải cơ sở ý uận và thực tiễn về chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số

h n tích, đánh giá thực trạng chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã à người d n tộc thiểu

số huyện Na , t nh ắc Kạn, qua đ ch ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nh n

Đưa ra các quan điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm n ng cao chất ượng đội ngũ c ng

ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số trên địa bàn huyện Na , t nh ắc Kạn trong thời gian tới

Đố ợng và phạm vi nghiên cứu của luậ vă

- Đối tượng nghiên cứu: Chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã người d n tộc thiểu số

- Phạm vi nghiên cứu: Chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã người d n tộc thiểu số

trên địa bàn huyện Na , t nh ắc Kạn

Trang 6

- P ươ p áp i ứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên c u, tác giả s dụng các phương pháp nghiên c u sau: hương pháp khảo c u tài liệu: Nghiên c u các tài liệu iên quan để đưa ra các uận

c khoa học cho việc đánh giá chất ượng của cán bộ, c ng ch c n i chung và cán bộ c ng

ch c cấp xã à người d n tộc thiểu s n i riêng, trên cơ sở đ đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm n ng cao chất ượng của công ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số trên địa bàn huyện Na , t nh ắc Kạn

hương pháp điều tra: Tác giả tiến hành phát 70 phiếu điều tra đối với 25 ãnh đạo UBND xã, 25 công ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số tại các xã, thị trấn và 20 người dân sinh sống tại các xã, thị trấn thuộc một số xã của huyện nhằm thu thập thông tin về

tr nh độ, kiến th c, kỹ năng àm việc, hành vi của công ch c, thái độ phục vụ nh n d n…

và những giải pháp nhằm n ng cao chất ượng đội ngũ c ng ch c à người d n tộc thiểu

số trên địa bàn huyện Na , t nh ắc Kạn

hương pháp ph n tích đánh giá: Được tiến hành ph n tích, đánh giá thực trạng hoạt động của đội ngũ c ng ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số tại huyện Na , t nh ắc Kạn, để

từ đ đưa ra các điểm mạnh, hạn chế trong hoạt động của công ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số àm cơ sở cho việc đề xuất một số giải pháp nhằm n ng cao chất ượng đội ngũ này hương pháp thống kê: s dụng để x lý số liệu thu thập được từ kết quả điều tra, khảo sát thực tế

6 ĩ l l ận và thực tiễn của luậ vă

- ĩ l l ậ Luận văn g p phần hệ thống h a và àm sáng t thêm những vấn đề

ý uận về chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã người dân tộc thiểu số như: khái niệm c ng

ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số; vai tr của chất ượng của đội ngũ c ng ch c cấp xã

à người d n tộc thiểu số

- ĩ ự ễ ủ l ậ vă àm tài iệu tham khảo cho chính quyền địa phương

trong việc n ng cao chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã à người d n tộc thiểu số trên địa bàn huyện Na , t nh ắc Kạn

7 Kết cấu của luậ vă

Ngoài phần mở đầu, kết uận, danh mục tài iệu tham khảo và phụ ục, uận văn gồm 3 chương

C ươ 1 Cơ sở lý luận về chất lượ đội ũ ức cấp xã ười dân tộc thiểu số

C ươ 2 Thực trạng chất lượ đội ũ ức cấp xã ười dân tộc thiểu số huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

C ươ 3 P ươ ướng và giải pháp nâng cao chất lượ đội ũ ức cấp

xã ười dân tộc thiểu số huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

Trang 7

NỘI DUNG

C ươ 1

C LÝ LU VỀ C ẤT L Ợ ĐỘI Ũ CÔ C ỨC CẤ ỜI TỘC T IỂ Ố

L l ậ về ứ ấp ể ố

1.1.1 ái iệ ứ ấp xã ười tộ t iểu số

Công ch c cấp xã người DTTS là những người được tuyển dụng giữ một ch c danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xă, c thành phần xuất thân từ các DTTS Việt Nam

1.1.2 Đ điể ứ ấp xã ười tộ t iểu số

Nằm trong bộ máy quản ý hành chính nhà nước, ngoài những đặc điểm chung của

công ch c cấp xã, công ch c cấp xã người DTTS có những đặc điểm riêng biệt:

Thứ nh t, công ch c cấp xã người DTTS có nhiệm vụ thực thi quyền lực nhà nước đối

với các ĩnh vực hoạt động từ phát triển kinh tế - xã hội, văn h a – giáo dục, xây dựng chính quyền địa phương và phát triển dịch vụ c ng đáp ng nhu cầu của người d n trên địa bàn

các xã miền núi Thứ hai, công ch c cấp xã người DTTS chủ yếu là những người xuất thân

từ địa phương và sinh sống tại địa phương đ Thứ ba, công ch c cấp xã người DTTS am hiểu sâu sắc về phong tục, tập quán của dân tộc mình và phong tục, tập quán của các dân tộc khác trong địa phương Thứ t công ch c cấp xã người DTTS có lối sống thẳng thắn, chân

thành, mộc mạc, giản dị, trọng danh dự, c thái độ yêu ghét rõ ràng Có lòng yêu nước nồng

nàn, tinh thần tự lực tự cường và có niềm tin tuyệt đối vào sự ãnh đạo của Đảng Thứ ăm công ch c cấp xã người DTTS dễ tạo được lòng tin, uy tín với đồng bào DTTS tại địa phương Thứ sáu, một số công ch c cấp xã người DTTS còn chậm thích ng đối với sự thay

đổi hơn so với công ch c à người Kinh

1.1.3 tr v i tr đội ũ ứ ấp xã ười tộ t iểu số

Cấp xã được xem à cơ sở của xã hội, à nơi cư tr , sinh sống của người d n, nơi thực thi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, là cầu nối trực tiếp giữa dân với Đảng Công ch c cấp xã người DTTS có một vị trí, vai trò quan trọng trong chính quyền cấp xã nói riêng và trong hệ thống chính trị cơ sở n i chung Điều này được thể

trực tiếp tổ ch c cho nhân dân, nhất à đồng bào DTTS thực hiện chủ trương, đường ối của

Trang 8

giữ vai trò trực tiếp chăm o đời sống cho người d n địa phương, gắn kết các mối quan hệ

thống chính trị cơ sở

C ấ l ợ v ê í á á ấ l ợ ứ ấp

ể ố

1.2.1 ái iệ ất lượ đội ũ ứ ấp xã ười tộ t iểu số

Chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã người dân tộc thiểu số là một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một ch nh thể toàn diện được thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đ c, tr nh độ năng ực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi công ch c và cơ cấu, số ượng, độ tuổi, thành phần của cả đội ngũ c ng ch c cấp xã là người dân tộc thiểu số

1.2.2 i u đá iá ất lượ đội ũ ứ ấp xã ười tộ t iểu số

Tiêu chí đánh giá chất ượng đội ngũ c ng ch c là tập hợp các dấu hiệu, điều kiện, đặc trưng, các ch số định tính, định ượng àm căn c để nhận biết, đánh giá chất ượng đội ngũ công ch c trên thực tế Căn c vào Quy chế đánh giá cán bộ, tiêu chuẩn cán bộ, Luật Cán

bộ, công ch c… và từ quan niệm về chất ượng đội ngũ c ng ch c người DTTS, có thể xác lập hệ tiêu chí có bản để đánh giá chất ượng đội ngũ c ng ch c người DTTS bao gồm:

1.2.2.1 Về số lượ ơ ấu độ tuổi, dân tộc, giới tính

* Về s ng

Đảm bảo số ượng công ch c cấp xã nói chung, công ch c cấp xã người DTTS nói riêng trong mỗi cơ quan, tổ ch c, đơn vị làm việc trong bộ máy hành chính cấp xã là tiêu chí đầu tiên để đánh giá chất ượng đội ngũ này

Các ch c danh công ch c cấp xã bao gồm: Trưởng Công an; Ch huy trưởng Quân sự; Văn ph ng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đ thị và m i trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và m i trường (đối với xã); Tài chính - kế toán;Tư pháp - hộ tịch;Văn hoá - xã hội1

Ngày 24/4/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 34/2019/NĐ-CP s a đổi một số quy định về cán bộ, công ch c cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn,

tổ dân phố Quy định: Số ượng cán bộ, công ch c cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Cụ thể như sau: Loại 1: tối đa 23 người; Loại 2: tối đa 21 người; Loại 3: tối đa 19 người

1

Nghị số 92/2009/NĐ-CP ban hành ngày 22/10/2009 của Chính phủ

Trang 9

Tại Bắc Kạn, quy định số ượng cán bộ, công ch c xã, phường, thị trấn được bố trí theo từng loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn theo quy định số 1071/2013/QĐ-UBND của UBND t nh Bắc Kạn về việc quy định số ượng cán bộ, công ch c xã, phường, thị trấn

* Về ơ u tuổi

Cơ cấu tuổi của công ch c cấp xã người DTTS địa phương nếu đạt được sự cân bằng giữa các khoảng tuổi th đ à một trong những yếu tố tích cực hướng tới vận hành bộ máy chính quyền cơ sở đạt được hiệu quả cao và có tính bền vững

* ơ u dân t c

Cơ cấu dân tộc c iên quan đặc biệt tới chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã người DTTS Ngoài tỷ lệ giữa công ch c cấp xã à người Kinh so với công ch c cấp xã à người DTTS, cũng cần chú ý tới tỷ lệ các thành phần dân tộc khác trong công ch c cấp xã người DTTS tại địa phương nhằm đảm sự hài hòa giữa các dân tộc và đảm bảo các chính sách của Đảng, nhà nước đến với người dân một cách nhanh nhất

* ơ u giới tính

Cơ cấu giới tính là một vấn đề được quan trọng đối với chất ượng đội ngũ c ng ch c cấp xã người DTTS Cơ cấu giới tính hợp ý cũng thể hiện sự phát triển của nền hành chính mỗi quốc gia

Phẩm chất chính trị là tiêu chí quan trọng nhất, quyết định đến năng ực quản lý nhà nước của đội ngũ c ng ch c Phẩm chất chính trị à động lực tinh thần th c đẩy đội ngũ này vươn ên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Đ y cũng à yêu cầu cơ bản nhất đối với người cán bộ, công ch c Phẩm chất chính trị của đội ngũ c ng ch c là tổng hợp các đặc tính cá nhân cán bộ về mặt chính trị, bao gồm các yếu tố cơ bản: nhận th c chính trị, thái độ chính trị và hành vi chính trị

1.2.2.3 Về phẩm chất đạo đức

Phẩm chất đạo đ c là nhân tố c ý nghĩa nền tảng, căn bản, quyết định đến chất ượng,

hiệu quả công tác của công ch c cấp xã người DTTS và hiệu quả tổ ch c, hoạt động của bộ

máy đảng, nhà nước, hệ thống chính trị tại địa phương

1.2.2.4 Về trì độ ă lực

Tiêu chí đánh giá về tr nh độ năng ực của công ch c cấp xã người DTTS bao gồm:

Th nhất à tr nh độ (tr nh độ học vấn, tr nh độ lý luận chính trị, kiến th c quản ý nhà nước,

tr nh độ chuyên môn nghiệp vụ) Th hai: s c kh e (thể chất và tâm lý)

Trang 10

1.2.2.5 ề ă a công chức cấp xã ười DTTS

Việc đánh giá chất ượng của đội ngũ c ng ch c hành chính không ch dựa vào bằng cấp chuyên m n, tr nh độ lý luận chính trị, kiến th c quản ý nhà nước…, mà phải hội đủ nhiều yếu tố trong đ c thể nói yếu tố về khả năng hoạt động thực tiễn, về kỹ năng, m c độ

năng nghề nghiệp cần có bao gồm một số kỹ năng như sau: Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng tuyên truyền, vận động; Kỹ năng ph n tích và x lý tình huống; Kỹ năng quản lý thời gian;

Kỹ năng phối hợp, làm việc nhóm; Kỹ năng ập kế hoạch; Kỹ năng soạn thảo văn bản

Chất ượng công ch c cấp xã người DTTS không ch được đo bằng các tiêu chí trên

mà n c n được thể hiện qua sự hài lòng của tổ ch c, công dân qua các hoạt động giao dịch hành chính Công ch c cấp xã người DTTS phải x lý hàng loạt mối quan hệ xã hội khá

ph c tạp trong quá trình thực thi công vụ, mọi tr nh độ, phẩm chất, kỹ năng cuối cùng sẽ được thể hiện qua sự hài lòng của tổ ch c, c ng d n Đ y à tiêu chí quan trọng để có thể nói chất ượng công ch c cấp xã người DTTS tốt hay chưa tốt

ế ố ả ế ấ l ợ ứ ấp

ể ố

1.3.1 ếu tố qu

* Nhận thức của công chức c i DTTS

Yếu tố cơ bản và quyết định nhất tới chất ượng của mỗi công ch c nói riêng và công

ch c cấp xã nói chung phụ thuộc vào nhận th c của họ Nhận th c chính là kim ch nam trong hoạt động của công ch c, có nhận th c tốt thì sẽ là nền tảng à cơ sở để công ch c tiếp tục học tập về chuyên môn, nghiệp vụ của mình, nhận th c thiếu sâu sắc sẽ làm cho công

ch c nản trí, không muốn tiếp tục học tập và rèn luyện

* Phong tục, tập quán và tâm lý của công chứ i DTTS

Phong tục, tập quán được thể hiện qua nhiều hình th c có thể là trang phục, cách th c thờ c ng, tang chay, cưới h i Công ch c cấp xã người DTTS xuất thân từ cộng đồng dân

cư của dân tộc m nh, do đ , phong tục, tập quán phần nào ảnh hưởng đến chất ượng hoạt động công vụ của họ

* T á o ng

Thái độ ao động của công ch c cấp xã người DTTS là tất cả những hành vi biểu hiện của công ch c trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao Nó có ảnh hưởng quyết định đến

Trang 11

khả năng, năng suất và chất ượng hoàn thành công việc của công ch c Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau cả khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là: Kỷ luật ao động, tinh thần trách nhiệm, kinh nghiệm công tác, sự gắn bó với đơn vị, cường độ ao động

* Sức khỏe bản thân của công chức c i DTTS

Một trong những yêu cầu khi tuyển dụng công ch c vào làm việc tại chính quyền các

xã là s c kh e tốt Công ch c à người DTTS cũng vậy, khi có s c kh e tốt thì việc thực thi

và triển khai công việc của mình sẽ u n được đảm bảo

1.3.2 ếu tố á qu

* Yếu t th chế í i với công chức c i DTTS

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật xây dựng đồng bộ, chặt chẽ, phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương sẽ tạo hành lang pháp lý thuận lợi để công ch c người DTTS thực thi công vụ Mặt khác, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định về hoạt động công vụ của công ch c người DTTS còn thiếu hoặc kh ng đồng bộ, chồng chéo, mâu thuẫn thì sẽ tạo ra cản trở trong thực thi công vụ của công ch c người DTTS

* Công tác tuy n dụng công chức công chức c i DTTS

Hoạt động tuyển dụng công ch c cấp xã người DTTS vào làm việc tại các cơ quan nhà nước là một nội dung được Đảng, Nhà nước ta chú trọng Đối tượng công ch c à người DTTS có những nét đặc th riêng, đ i h i công tác tuyển dụng những đối tượng này vào làm việc tại các cơ quan nhà nước vừa phải phù hợp với quy định của pháp luật vừa phải phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, chính trị của từng địa phương, nhất là các t nh miền núi

* tá o t o, bồ ỡng công chức c i DTTS

C ng tác đào tạo, bồi dư ng giúp nâng cao chất ượng công ch c cấp xã người DTTS,

đ y à giải pháp trọng tâm trong xây dựng, hoàn thiện chính quyền cơ sở Điều đ đ i h i, nội dung, chương tr nh đào tạo, bồi dư ng phải đáp ng đủ yêu cầu Nếu nhận th c kh ng đ ng

vị trí, vai tr c ng tác đào tạo, bồi dư ng CBCC ở cấp cơ sở th đội ngũ C CC, đặc biệt là công ch c cấp xã người DTTS khó có thể đảm đương được nhiệm vụ trong tình hình mới

* Chế về tiề ơ í sá

Trong thời gian vừa qua Đảng, Nhà nước đã c nhiều chính sách hướng về khu vực miền núi nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt đội ngũ C CC và n ng cao chất ượng đội ngũ C CC ở v ng này để có thể đảm đương được nhiệm vụ trong thời kỳ mới Hệ thống chính sách đối với đội ngũ cán bộ cấp xã miền núi nói chung và công ch c cấp xã à người DTTS nói riêng tốt sẽ th c đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ cấp xã người DTTS

Trang 12

* Chế k e t ởng, kỷ luật công chức c i DTTS

Chính quyền cấp xã à nơi trực tiếp triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến đồng bào các dân tộc Công ch c cấp xã à người DTTS sinh sống ở những địa phương c n nhiều tư tưởng cổ hủ Việc khen thưởng, kỷ luật

đ ng m c, kịp thời đối với công ch c cấp xã à người DTTS c ý nghĩa rất quan trọng

* Công tác quản lý, ki m tra, giám sát công chức c i DTTS

Kiểm tra, giám sát và quản lý là hoạt động nhằm nắm chắc thông tin, diễn biến về tư tưởng, hoạt động của cán bộ, giúp cho cấp ủy và thủ trưởng phát hiện vấn đề nảy sinh, kịp thời điều ch nh và tác động, àm cho đội ngũ cán bộ công ch c luôn hoạt động đ ng hướng,

đ ng nguyên tắc Qua đ để c thưởng phạt nghiêm minh, ngăn chặn cái xấu, cái tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực; đồng thời nắm vững thực trạng của đội ngũ cán bộ và là

cơ sở để làm tốt công tác cán bộ từ quy hoạch cho đến đào tạo và s dụng bố trí cán bộ

* Đ ều ki n tự nhiên, kinh tế - xã h i củ ị ơ

Điều kiện kinh tế, xã hội vừa à m i trường vừa à điều kiện đảm bảo để xây dựng và nâng cao chất ượng c ng C CC trong các cơ quan HCNN V vậy, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương cũng tác động hai chiều đối với việc thực thi công vụ của công ch c à người DTTS

Trang 13

2.1.2 ì ì i tế – xã ội

Huyện Na Rì có diện tích tự nhiên là 85.299,76 ha bao gồm 21 xã và 01 thị trấn với

233 thôn, bản Tổng dân số thời điểm 30/11/2018 à 42.350 người, trong đ , d n tộc kinh 2.975 người, chiếm 7,02% ; dân tộc thiểu số 39.375 người, chiếm 92,98% (dân tộc Tày 19.146 người, chiếm 45,21%; dân tộc N ng 13.057 người, chiếm 30,83%; dân tộc Dao 6.198 người, chiếm 14,64%; dân tộc M ng 834 người, chiếm 1,97 %, các dân tộc thiểu

số khác 140 người, chiếm 0,33%) Có cấu dân số này ảnh hưởng đến chất ượng đội ngũ coog ch c cấp xã người DTTS trên địa bàn

Ngoài những đặc điểm về tự nhiên, dân số, hoạt động kinh tế - xã hội đã mang ại cho huyện Na Rì nhiều kết quả, nhưng huyện cũng c n gặp kh ng ít kh khăn về nhiều mặt Chính điều này cũng đã ảnh hưởng đến chất ượng công ch c cấp xã à người dân

tộc thiểu số của huyện trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Đá á ấ l ợ ứ ấp ể ố ệ

ỉ ắ ạ

2.2.1 ề số lượ ơ ấu độ tuổi, dân tộc, giới tính

- Khái quát về số lượng công chức cấp xã ười DTTS huyện Na Rì

Số ượng công ch c cấp xã người DTTS có sự thay đổi qua các năm nhưng về cơ bản

à tăng dần, năm 2013, số ượng này à 140 người th năm 2018 à 211 người Năm 2018,

Ngày đăng: 09/05/2021, 18:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w