Năng lượng hoạt động thể lực Các yếu tố ảnh hưởng chính: - Động tác và tư thế lao động - Thời gian lao động - Kích thước cơ thể người lao động - Trình độ quen việc Phân loại lao độn
Trang 1VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
Trang 3Có những loại chất dinh dưỡng nào ?
Chất sinh năng lượng
Protid LipidGlucid
Chất không sinh năng lượng
VitaminNướcChất khoáng
Trang 4August 4, 2020 4
Tại sao cần năng lượng ?
Năng lượng trong cơ thể
Điện
Nhiệt
Hóa học
Cơ học
1g Protid : 1g Lipid : 1g Glucid 4:9:4 Kcal
Protid : Lipid : Glucid 14:20:66
Trang 5Công thức tính tiêu hao năng lượng mỗi ngày
→ Cách nhớ khái quát nhất:
Trang 6August 4, 2020 6
Năng lượng chuyển hóa cơ bản
CHCB là NL cần thiết để duy trì sự sống con người trong điều kiện nhịn đói, hoàn toàn nghỉ ngơi và nhiệt độ môi trường sống thích hợp
Các yếu tố ảnh hưởng: Tuổi, giới, cấu trúc cơ thể, thời tiết, hoạt động thể lực, bệnh lý
Ví dụ: Nữ < nam
Cường giáp làm tăng CHCB Suy giáp làm giảm CHCB Thân nhiệt tăng 10C CHCB tăng 10%
Trang 7Năng lượng hoạt động thể lực
Các yếu tố ảnh hưởng chính:
- Động tác và tư thế lao động
- Thời gian lao động
- Kích thước cơ thể người lao động
- Trình độ quen việc
Phân loại lao động dựa vào cường độ lao động:
- Nhẹ: nhân viên hành chính, lao động trí óc, nội trợ, giáo viên
- Trung bình: công nhân XD, nông dân, sinh viên
- Nặng: nghề mỏ, VĐV thể thao, quân nhân thời kỳ luyện tập
Trang 8August 4, 2020 8
Năng lượng tác động nhiệt của thức ăn
Thức ăn khi vào cơ thể làm tăng quá trình chuyển hóa của cơ thể
Tác động chung của thức ăn đối với cơ thể gọi là tác động nhiệt của thức ăn (thermic effect of food – TEF)
TEF dao động từ 5% đến 10% nhu cầu năng lượng cơ bản
Trang 9Các thực phẩm này cung cấp chất gì chủ yếu?
Trang 10- Trong cơ thể chỉ có mật và nước tiểu không chứa Protid.
Trang 11- Là yếu tố tạo hình chính, là tp của cơ bắp, máu, bạch huyết, hormon, men, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết,…Về mặt tạo hình không có chất dd nào có thể thay thế vai trò của protid.
- Cần thiết cho quá trình chuyển hóa của các chất khác, nhất là vitamin, khi vắng mặt protid nhiều vitamin sẽ không thể phát huy
đủ chức năng dù trong cơ thể có thừa.
- Vận chuyển các chất dd, kích thích sự thèm ăn, điều hòa thăng bằng nội mô,…
Thiếu protid gây ra các rối loạn quan trọng: chậm phát triển, SDD,
Trang 12August 4, 2020 12
Đơn vị cấu tạo của protein là acid amin, mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng aa tạo nên giá trị dinh dưỡng của protein
Protein trong thức ăn được tiêu hóa, phân giải thành các
aa, các aa từ ruột vào máu và đến các tổ chức để tổng hợp thành các protein đặc trưng của cơ thể
Có 22 loại aa hay gặp trong thức ăn
Cấu trúc của protid như thế nào?
Tại sao cần phối hợp các loại protid thức ăn ?
Trang 13Acid amin
Phân loại acid amin
- Acid amin cần thiết (aa không thay thế được): tryptophan, lysin, methionin, phenylalanin, leucin, isoleucin, valin và threonin, ở trẻ em có thêm histidin và arginin
- Các acid amin không cần thiết được tổng hợp trong cơ thể
- Protein nguồn gốc đv thường đầy đủ các aa và tỷ lệ aa cân đối hơn tv, protein từ trứng và sữa là tốt nhất Protein tv thường thiếu
1 số aa cần thiết: gạo thiếu lysin, bắp thiếu lysin, tryptophan
Trang 14August 4, 2020 14
Trang 15Nhu cầu protein của cơ thể
Nhu cầu khuyến nghị: WHO khuyến nghị “nhu cầu tối thiểu” về protein là 1g/kg CN/ ngày
- PN có thai 6 tháng cuối: + 6g/ ngày, bà mẹ cho con bú: + 15g/ngày
- Protein chiếm 12 – 14% NL khẩu phần, trong đó protid nguồn gốc động vật chiếm 30-50%
- Nhu cầu protein nhằm duy trì các tổ chức cơ thể với tốc độ 3 tháng
½ lượng protein trong cơ thể sẽ được thay thế mới, bù trừ lượng nitơ thường xuyên đào thải qua nước tiểu, phân, da, móng, tóc, kinh nguyệt, tinh dịch,
Trang 16August 4, 2020 16
Glucid
Trang 17 Vai trò của Glucid
- Vai trò chính là cung cấp năng lượng, phần thừa sẽ chuyển 1 phần thành glycogen, 1 phần thành mỡ dự trữ
- Tham gia cấu trúc tế bào và mô Duy trì đường huyết 80 – 120 mg
%
- Điều hòa hoạt động cơ thể: tiêu hóa, bài xuất cholesterol
Phân loại
- Mono saccarid : Glucose, Galactose, Fructose, các thực phẩm đều
có loại đường đơn này
- Di – saccarid : Sucrose, Lactose, Maltose, có độ ngọt cao hơn đường đơn
Trang 18August 4, 2020 18
Glucid
Nhu cầu Glucid khuyến nghị: Glucid chiếm 56 – 70% NL khẩu phần Nhu cầu phụ thuộc vào tiêu hao năng lượng Không nên ăn quá nhiều glucid tinh chế
Nguồn glucid thực phẩm
- Thực vật: ngũ cốc, đường mật, hoa quả và rau
- Động vật: sữa, glycogen có một ít ở trong gan, cơ
Trang 19Lipid
Trang 20August 4, 2020 20
Lipid
Cấu tạo của Lipid
- Là ester của glycerol và các acid béo, ab là thành phần quyết định tính chất của lipid
- Acid béo no: acid palmitic, acid stearic, acid caprilic, acid capric, acid arachic
- Acid béo chưa no: acid oleic, acid linoleic, acid linolenic, acid arachidonic
- Mỡ đv nhiều ab no nên độ tan chảy cao, dầu tv, mỡ các đv nhỏ nhiều ab chưa no nên độ tan chảy thấp hơn
Trang 21 Vai trò của Lipid
- Cung cấp năng lượng: Vừa là yếu tố tạo hình (18-24% trọng lượng
cơ thể) vừa bảo vệ cơ thể tránh khỏi tác động có hại của môi trường ngoài như nóng, lạnh
- Phosphatid là thành phần cấu trúc của tế bào thần kinh, não, tim, gan, tuyến sinh dục,…
- Cholesterol cũng là thành phần cấu trúc của tế bào, và tham gia 1
số chức năng quan trọng như: tiền chất acid mật, tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận, liên kết các độc tố tan máu
- Ngoài ra chất béo còn giúp chế biến thực phẩm thơm, ngon hơn
Trang 22August 4, 2020 22
Lipid
Nhu cầu lipid khuyến nghị
+ Lipid tối thiểu đạt 15% NL khẩu phần
Trang 23Các thực phẩm khác
Trang 24August 4, 2020 24
Trang 25 Phân loại vitamin
- Hợp chất hữu cơ cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được
- Vitamin tan trong nước : Vitamin B1, B2, B6, B12, C, PP, tan trong nước nên dễ dàng thỏa mãn khi sử dụng các thức ăn tươi, nhưng do không có khả năng dự trữ nên các biểu hiện thiếu hụt thường diễn ra sớm
- Vitamin tan trong trong dầu : A, D, E, K thường đi kèm chất béo trong thức ăn Vận chuyển trong máu nhờ lipoprotein ,
Trang 26August 4, 2020 26
Hình ảnh này liên quan đến chất gì?
Trang 27- Chống nhiễm khuẩn, do vitamin A tham gia vào quá trình đáp ứng miễn dịch.
- Kích thích sự tăng trưởng, sinh sản.
Nhu cầu: trẻ em < 10 tuổi: 325 – 400, người trưởng thành: 500 – 600
Trang 30- Tăng tính hấp thu Ca và P ở ruột non, tăng tái hấp thu Ca ở thận.
Nhu cầu: 10 µg/ngày cho trẻ em, 5 µg/ngày đối với người trưởng thành, từ 300-400 IU (7,5-10 µg) có tác dụng tăng cường hấp thu Ca
Nguồn: Trứng, sữa, bơ, gan cá Nguồn tốt nhất là từ ánh sáng mặt trời
Trang 32Vitamin K
Vai trò: thành phần quan trọng tổng hợp các yếu tố đông máu như prothrombin, các yếu tố VII, IX, X và các protein C, protein S
Vitamin K 1 được tìm thấy trong các loại rau xanh như rau diếp, rau bina, họ cải (cải bắp, cải xoăn, súp lơ, cải xanh), đậu xanh, carot,
bơ, kiwi,
Trang 33Các vitamin tan trong nước
Vitamin B1 (Thiamin):
− Là Coenzym của men Carboxylaz cần thiết cho phản ứng khử carboxit của acid pyruvic, nếu thiếu B1 sẽ tích
tụ và gây độc cho hệ thần kinh (chứng viêm thần kinh),
vì thế nhu cầu B1 tỷ lệ thuận với nhu cầu năng lượng
− Tham gia điều hòa các xung động thần kinh, ức chế khử acetyl cholin, thiếu gây RLHĐ của tim, RL chuyển hóa nước, tê bì, phù, táo bón,hồi hộp,…(bệnh Beri beri)
Trang 34August 4, 2020 34
Vitamin B1
Nguồn: những sp từ mốc, men bia, mầm ngũ cốc khô
Trang 35Vitamin C (acid ascorbic) :
Vai trò:
- Kích thích tạo colagen của mô liên kết, sụn, xương, răng, mạch máu Thiếu gây chảy máu ở các tổ chức liên kết và xương.
- Kích thích hoạt động của tuyến thượng thận, tuyến yên, hoàng thể,…
- Ngăn cản quá trình hình thành các gốc tự do nên làm chậm quá trình lão hóa, cần cho quá trình khử độc, tăng cường hấp thu sắt.
Trang 36August 4, 2020 36
Trang 37 Nhu cầu: trẻ em từ trên 10 tuổi và người trưởng thành: 80mg/ngày, phụ nữ có thai cần thêm 10 mg/ngày, phụ nữ cho con
65-bú 6 tháng đầu cần thêm 35mg/ngày
Trang 38VITAMIN B3 HAY VITAMIN
PP HAY NIACIN
Những bệnh di truyền chuyển hóa của tryptophan, tạo ra một phần hoặc toàn bộ triệu chứng Pellagre Do đó, phần niacin được tổng hợp bởi cơ thể là đáng kể
Nguồn cung cấp tự nhiên vitamin B3: Gan, Gà, Cá ngừ, Cá hồi, Thịt và cá khác, Nấm, Bánh mì, rau xanh đã nấu, Khoai tây
Ở người, niacin lấy từ thức ăn Cơ thể có thể tổng hợp nó từ tryptophan với điều kiện có sẵn acid amin này (ở trong protein) cùng B2 và B6, nhờ
vi khuẩn ký sinh đường ruột bình thường
Trang 40August 4, 2020 40
Những bệnh lý này do thiếu chất
gì??
Trang 41Vai trò của chất khoáng
- Nhóm chất cần thiết không sinh năng lượng, có vai trò trong nhiều chức phận của cơ thể Phân loại dựa theo nhu cầu hằng ngày của cơ thể
- Chất khoáng đa lượng (nhu cầu > 100 mg/ngày): Ca, P, Mg,
K, Na,…
- Chất khoáng vi lượng (nhu cầu < 100 mg/ngày): Fe, Iod, Flour, Cu, Zn, Mn, Co,…
Trang 42August 4, 2020 42
Calci
Vai trò (chiếm 1/3 lượng chất khoáng trong cơ thể)
- Tạo xương và răng: 99% lượng Ca ở mô răng và xương.
- Điều hòa hoạt động nhiều chức năng: hoạt động thần kinh cơ, hđ của tim, chuyển hóa tế bào,…
- Tham gia đông cầm máu: nồng độ Ca huyết tương được duy trì ổn định cho phép hình thành cục máu đông nhanh nhất.
Nhu cầu 500 mg/ngày, phụ nữ có thai 3 tháng cuối và cho con bú cần 1000-1200 mg/ngày
Nguồn: Sữa, rau muống, mồng tơi, rau dền, rau đay, rau ngót, gạo, bắp, bột mỳ, thịt,
cá, hải sản
Trang 43Sắt
Trang 44 Dự trữ: Cơ thể người trưởng thành có 3 – 4 g sắt, 2/3 ở Hb dạng Fe2+ ,còn lại là sắt không chức năng Fe3+ được dự trữ trong gan, lách, thận, xương
- 2 dạng: dạng lưu thông là Ferritin hoặc không lưu thông hemosiderin
Fe2+ là thành phần của: Hb, myoglobin, cytocrom, catalase, peroxidase
Trang 45 Vai trò
- Tham gia tạo Hem, giúp vận chuyển và lưu trữ oxy
- Tạo tế bào hồng cầu
- Là coenzyme xúc tác nhiều phản ứng chuyển hóa
Nhu cầu : lượng sắt mất đi mỗi ngày ở nam 1 mg, nữ là 1,5 mg, chỉ khoảng 10% sắt ăn vào được hấp thu nên nhu cầu sắt ở nam là10 mg/ngày, nữ 15 mg/ngày
Nguồn : nguồn sắt từ đv như thịt nạc, gan hàm lượng cao và dễ hấp thu hơn
từ thực vật
Trang 46August 4, 2020 46
Iod
thành phần quan trọng của hormon tuyến giáp.
- Tham gia tạo hormone tuyến giáp (tri-iodothyronin - T3, thyroxin - T4)
Nhu cầu
Người trưởng thành : 150 µ g/ ngày
Phụ nữ có thai : 175 µ g/ngày
Phụ nữ cho con bú : 200 µ g/ngày
đa số cải lá xanh,…
Trang 47Nhu cầu nước
Trang 48Vai trò của nước
Nước di chuyển giữa các vùng cơ thể theo cơ chế khuyếch tán thụ động, gọi là quá trình thẩm thấu
Lượng nước tiêu thụ hằng ngày khoảng 1-1,5 lít (55% lượng nước cung cấp) Chế độ ăn cung cấp 2000 kcal tp rắn cung cấp khoảng 0,5-0,8 lít nước.
Trang 49Chức năng của nước trong cơ thể
Là dung môi của các phản ứng hóa học trong cơ thể: trong
mạch máu có khoảng 3 lít nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng đến mô và các chất thừa đến nơi bài tiết.
Là chất phản ứng.
Chất bôi trơn: các đầu nối, bao hoạt dịch, màng bao…tạo sự
linh động tại đầu xương, sụn, màng phổi, cơ hoành, miệng…
Điều hòa thân nhiệt: bay hơi 1 lít nước qua da làm mất 600
kcal nhiệt lượng Chất béo dưới da làm giảm tốc độ mất nhiệt
Trang 50August 4, 2020 50
Trang 52August 4, 2020 52