1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VAI TRÒ NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

54 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHCB là NL cần thiết để duy trì sự sống con người trong điều kiện nhịn đói, hoàn toàn nghỉ ngơi và nhiệt độ môi trường sống thích hợp. Các yếu tố ảnh hưởng: Tuổi, giới, cấu trúc cơ thể, thời tiết, hoạt động thể lực, bệnh lý Ví dụ: Nữ < nam Cường giáp làm tăng CHCB Suy giáp làm giảm CHCB Thân nhiệt tăng 10C CHCB tăng 10%.

Trang 1

VAI TRÒ VÀ NHU CẦU

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

ThS.BS NGUYỄN THỊ

HIỀN

Trang 2

Mục tiêu học tập

Trình bày được vai trò và nhu cầu năng lượng

trong dinh dưỡng người.

Trình bày được vai trò và nhu cầu của protein,

lipid và glucid.

Trình bày được vai trò và nhu cầu của các

vitamin và khoáng chất.

Trang 3

Có những loại chất dinh dưỡng nào ?

Chất sinh năng lượng Protid

Lipid Glucid

Chất không sinh năng lượng Vitamin

Nước Chất khoáng

Trang 4

Tại sao cần năng lượng ?

Năng lượng trong cơ thể

Điện

Nhiệt

Hóa học

Cơ học

Trang 5

Công thức tính tiêu hao năng lượng mỗi ngày

→ Cách nhớ khái quát nhất:

Trang 6

Năng lượng chuyển hóa cơ bản

CHCB là NL cần thiết để duy trì sự sống con người trong điều kiện nhịn đói, hoàn toàn nghỉ ngơi và nhiệt độ môi trường sống thích hợp

Các yếu tố ảnh hưởng: Tuổi, giới, cấu trúc cơ thể, thời tiết, hoạt động thể lực, bệnh lý

Ví dụ: Nữ < nam

Cường giáp làm tăng CHCB Suy giáp làm giảm CHCB

Trang 7

Năng lượng hoạt động thể lực

Các yếu tố ảnh hưởng chính:

- Động tác và tư thế lao động

- Thời gian lao động

- Kích thước cơ thể người lao động

- Trình độ quen việc

Phân loại lao động dựa vào cường độ lao động:

- Nhẹ: nhân viên hành chính, lao động trí óc, nội trợ, giáo viên

- Trung bình: công nhân XD, nông dân, sinh viên

- Nặng: nghề mỏ, VĐV thể thao, quân nhân thời kỳ luyện tập

Trang 8

Năng lượng tác động nhiệt của thức ăn

Thức ăn khi vào cơ thể làm tăng quá trình chuyển hóa của cơ thể

Tác động chung của thức ăn đối với cơ thể gọi là tác động nhiệt của thức ăn (thermic effect of food – TEF)

TEF dao động từ 5% đến 10% nhu cầu năng

Trang 9

Nhu cầu năng lượng mỗi ngày?

Duy 19 tuổi hiện là SV Y năm thứ nhất, cân nặng

55 kg Duy thường xuyên duy trì chế độ sinh hoạt

và hoạt động thể lực trung bình, và chế độ ăn mỗi ngày là 1500 kcal

1 Nhu cầu năng lượng cho Duy mỗi ngày là bao

nhiêu?

2 Bạn có nhận xét gì về chế độ ăn của Duy?

Trang 10

Tiêu hao năng lượng của cơ thể như thế nào?

Trang 11

Các thực phẩm này cung cấp chất gì chủ yếu?

Trang 12

Vai trò và nhu cầu Protid

Vai trò Protid

- Cung cấp năng lượng, trung bình mỗi ngày Protid cung

cấp 10-15% năng lượng của khẩu phần ăn hằng ngày.

- Là thành phần quan trọng nhất, có mặt trong nhân và chất nguyên sinh của tế bào Trong cơ thể và TB luôn xảy ra quá trình thoái hóa và tân tạo thường xuyên của protid.

Trang 13

- Là yếu tố tạo hình chính, là tp của cơ bắp, máu, bạch huyết,

hormon, men, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết,…Về mặt tạo hình không có chất dd nào có thể thay thế vai trò của protid.

- Cần thiết cho quá trình chuyển hóa của các chất khác, nhất là

vitamin, khi vắng mặt protid nhiều vitamin sẽ không thể phát huy đủ chức năng dù trong cơ thể có thừa.

- Vận chuyển các chất dd, kích thích sự thèm ăn, điều hòa thăng

bằng nội mô,…

Thiếu protid gây ra các rối loạn quan trọng: chậm phát triển, SDD, RLHĐ các tuyến nội tiết,…

Trang 14

Đơn vị cấu tạo của protein là acid amin, mối quan

hệ giữa số lượng và chất lượng aa tạo nên giá trị dinh dưỡng của protein

Protein trong thức ăn được tiêu hóa, phân giải thành các aa, các aa từ ruột vào máu và đến các tổ chức để tổng hợp thành các protein đặc trưng của cơ thể.

Có 22 loại aa hay gặp trong thức ăn.

Cấu trúc của protid như thế nào?

Tại sao cần phối hợp các loại protid thức ăn ?

Trang 15

Acid amin

Phân loại acid amin

- Acid amin cần thiết (aa không thay thế được): tryptophan, lysin, methionin, phenylalanin, leucin, isoleucin, valin và threonin, ở trẻ em có thêm histidin và arginin

- Các acid amin không cần thiết được tổng hợp trong cơ thể

- Protein nguồn gốc đv thường đầy đủ các aa và tỷ lệ aa cân đối hơn tv, protein từ trứng và sữa là tốt nhất Protein tv thường thiếu 1 số aa cần thiết: gạo thiếu lysin, bắp thiếu lysin, tryptophan.

Trang 17

Nhu cầu protein của cơ thể

Nhu cầu khuyến nghị : WHO khuyến nghị “nhu cầu tối thiểu” về protein là 1g/kg CN/ ngày

- PN có thai 6 tháng cuối: + 6g/ ngày, bà mẹ cho con bú: + 15g/ngày

- Protein chiếm 12 – 14% NL khẩu phần, trong đó protid nguồn gốc động vật chiếm 30-50%.

- Nhu cầu protein nhằm duy trì các tổ chức cơ thể với tốc độ 3 tháng ½ lượng protein trong cơ thể sẽ được thay thế mới, bù trừ lượng nitơ thường xuyên đào thải qua nước tiểu, phân, da, móng, tóc, kinh nguyệt, tinh dịch,

Trang 18

Glucid

Trang 19

Vai trò của Glucid

- Vai trò chính là cung cấp năng lượng, phần thừa sẽ chuyển 1 phần thành glycogen, 1 phần thành mỡ dự trữ.

- Tham gia cấu trúc tế bào và mô Duy trì đường huyết 80 – 120 mg%

- Điều hòa hoạt động cơ thể: tiêu hóa, bài xuất cholesterol

Trang 20

Nhu cầu Glucid khuyến nghị: Glucid chiếm 56 – 70%

NL khẩu phần Nhu cầu phụ thuộc vào tiêu hao năng lượng Không nên ăn quá nhiều glucid tinh chế.

Nguồn glucid thực phẩm

- Thực vật: ngũ cốc, đường mật, hoa quả và rau

- Động vật: sữa, glycogen có một ít ở trong gan, cơ.

Trang 21

Lipid

Trang 22

Cấu tạo của Lipid

- Là ester của glycerol và các acid béo, ab là thành phần quyết định tính chất của lipid

- Acid béo no: acid palmitic, acid stearic, acid caprilic, acid capric, acid arachic

- Acid béo chưa no: acid oleic, acid linoleic, acid linolenic, acid arachidonic

- Mỡ đv nhiều ab no nên độ tan chảy cao, dầu tv, mỡ các đv

Trang 23

Vai trò của Lipid

- Cung cấp năng lượng: Vừa là yếu tố tạo hình (18-24% trọng lượng cơ thể) vừa bảo vệ cơ thể tránh khỏi tác động có hại của môi trường ngoài như nóng, lạnh.

- Phosphatid là thành phần cấu trúc của tế bào thần kinh, não, tim, gan, tuyến sinh dục,…

- Cholesterol cũng là thành phần cấu trúc của tế bào, và tham gia 1 số chức năng quan trọng như: tiền chất acid mật, tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận, liên kết các độc tố tan máu

- Ngoài ra chất béo còn giúp chế biến thực phẩm thơm, ngon

Trang 24

Nhu cầu lipid khuyến nghị

+ Lipid tối thiểu đạt 15% NL khẩu phần

Trang 25

Các thực phẩm khác

Trang 27

Phân loại vitamin

- Hợp chất hữu cơ cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được

- Vitamin tan trong nước : Vitamin B1, B2, B6, B12, C, PP, tan trong nước nên dễ dàng thỏa mãn khi sử dụng các thức ăn tươi, nhưng do không có khả năng dự trữ nên các biểu hiện thiếu hụt thường diễn ra sớm.

- Vitamin tan trong trong dầu : A, D, E, K thường đi kèm chất béo trong thức ăn Vận chuyển trong máu nhờ lipoprotein , lượng thừa sẽ dự trữ ở gan.

Trang 28

Hình ảnh này liên quan đến chất gì?

Trang 29

- Chống nhiễm khuẩn, do vitamin A tham gia vào quá trình đáp ứng miễn dịch.

- Kích thích sự tăng trưởng, sinh sản.

Nhu cầu: trẻ em < 10 tuổi: 325 – 400, người trưởng thành: 500 –

600 µg/ngày.

Trang 30

Nguồn: Gan, lòng đỏ

trứng, bơ, margarin,

Rau quả có màu xanh

và màu vàng,…

Trang 35

Các vitamin tan trong nước

Vitamin B1 (Thiamin):

− Là Coenzym của men Carboxylaz cần thiết cho phản ứng khử carboxit của acid pyruvic, nếu thiếu B1 sẽ tích

tụ và gây độc cho hệ thần kinh (chứng viêm thần kinh),

vì thế nhu cầu B1 tỷ lệ thuận với nhu cầu năng lượng

− Tham gia điều hòa các xung động thần kinh, ức chế khử acetyl cholin, thiếu gây RLHĐ của tim, RL chuyển hóa nước, tê bì, phù, táo bón,hồi hộp,…(bệnh Beri beri)

Trang 36

Vitamin B1

Nguồn: những sp từ mốc, men bia, mầm ngũ cốc khô

Trang 37

Vitamin C (acid ascorbic) :

 Vai trò:

- Kích thích tạo colagen của mô liên kết, sụn, xương, răng, mạch máu Thiếu gây chảy máu ở các tổ chức liên kết và xương.

- Kích thích hoạt động của tuyến thượng thận, tuyến yên, hoàng thể,…

- Ngăn cản quá trình hình thành các gốc tự do nên làm chậm quá trình lão hóa, cần cho quá trình khử độc, tăng cường hấp thu sắt.

Trang 39

 Nhu cầu: trẻ em từ trên 10 tuổi và người trưởng thành: 80mg/ngày, phụ nữ có thai cần thêm 10 mg/ngày, phụ nữ cho con

65-bú 6 tháng đầu cần thêm 35mg/ngày

 Nguồn: trái cây , rau xanh, gan thận động vật

Trang 40

VITAMIN B3 HAY VITAMIN PP HAY NIACIN

 Những bệnh di truyền chuyển hóa của tryptophan, tạo ra một phần hoặc toàn bộ triệu chứng Pellagre Do đó, phần niacin được tổng hợp bởi cơ thể là đáng kể

Ở người, niacin lấy từ thức ăn Cơ thể có thể tổng hợp nó từ tryptophan với điều kiện có sẵn acid amin này (ở trong protein) cùng B2 và B6, nhờ

vi khuẩn ký sinh đường ruột bình thường

Trang 42

Những bệnh lý này do thiếu chất

gì??

Trang 43

Vai trò của chất khoáng

- Nhóm chất cần thiết không sinh năng lượng, có vai trò trong nhiều chức phận của cơ thể Phân loại dựa theo nhu cầu hằng ngày của cơ thể.

- Chất khoáng đa lượng (nhu cầu > 100 mg/ngày):

Ca , P, Mg, K, Na,…

- Chất khoáng vi lượng (nhu cầu < 100 mg/ngày):

Fe , Iod , Flour, Cu, Zn, Mn, Co,…

Trang 44

Vai trò (chiếm 1/3 lượng chất khoáng trong cơ thể)

- Tạo xương và răng: 99% lượng Ca ở mô răng và xương.

- Điều hòa hoạt động nhiều chức năng: hoạt động thần kinh cơ, hđ của tim, chuyển hóa tế bào,…

- Tham gia đông cầm máu: nồng độ Ca huyết tương được duy trì ổn định cho phép hình thành cục máu đông nhanh nhất.

Nhu cầu 500 mg/ngày, phụ nữ có thai 3 tháng cuối và cho con bú cần 1000-1200 mg/ngày

Nguồn: Sữa, rau muống, mồng tơi, rau dền, rau đay, rau ngót, gạo, bắp, bột

Trang 45

Sắt

Trang 46

Dự trữ: Cơ thể người trưởng thành có 3 – 4 mg sắt, 2/3 ở Hb dạng Fe2+ ,còn lại là sắt không chức năng Fe3+ được dự trữ trong gan, lách, thận, xương

- 2 dạng: dạng lưu thông là Ferritin hoặc không lưu thông hemosiderin.

Fe2+ là thành phần của: Hb, myoglobin, cytocrom, catalase, peroxidase

Trang 47

Vai trò

- Tham gia tạo Hem, giúp vận chuyển và lưu trữ oxy

- Tạo tế bào hồng cầu

- Là coenzyme xúc tác nhiều phản ứng chuyển hóa

Nhu cầu : lượng sắt mất đi mỗi ngày ở nam 1 mg, nữ là 1,5 mg, chỉ khoảng 10% sắt ăn vào được hấp thu nên nhu cầu sắt ở nam là10 mg/ ngày, nữ 15 mg/ngày

Nguồn : nguồn sắt từ đv như thịt nạc, gan hàm lượng cao và dễ hấp thu hơn từ thực vật

Trang 48

Phụ nữ cho con bú : 200g/ngày

Nguồn: Cá, hải sản và các loại rau tảo biển

đa số cải lá xanh,…

Trang 49

Nhu cầu nước

Trang 50

Vai trò của nước

Nước là thành phần cơ bản của sự sống, thiếu nước con người chỉ sống sót được vài ngày.

Lúc mới sinh nước chiếm 74% trọng lượng cơ thể, người trưởng thành nước chiếm 55-60% ở nam và 45-50% ở nữ, lượng nước trong cơ nhiều gấp 3 lần trong tế bào mỡ.

Nước di chuyển giữa các vùng cơ thể theo cơ chế khuyếch tán thụ động, gọi là quá trình thẩm thấu

Lượng nước tiêu thụ hằng ngày khoảng 1-1,5 lít (55% lượng nước cung cấp) Chế độ ăn cung cấp 2000 kcal tp

Trang 51

Chức năng của nước trong cơ thể

trong mạch máu có khoảng 3 lít nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng đến mô và các chất thừa đến nơi bài tiết.

sự linh động tại đầu xương, sụn, màng phổi, cơ hoành, miệng…

600 kcal nhiệt lượng Chất béo dưới da làm giảm tốc độ

Ngày đăng: 27/10/2018, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w