1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh

143 794 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh với những năm trước ựây, khi người dân tại khu vực các làng nghề chỉ coi việc sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ là nghề thu nhập phụ thì cho ựến nay nó ựã ựược tập trung phát triển và nhân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

i

LỜI CAM đOAN

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, với sự giúp ựỡ của Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn và giáo viên hướng dẫn cùng các Phòng ban, cán bộ huyện đông Anh Tôi ựã tiến hành các công việc: ựọc tài liệu; xác ựịnh tên ựề tài, hình thức luận văn; làm ựề cương; xuống ựiểm thực tập thu thập thông tin; viết luận văn một cách chủ ựộng, tắch cực, trách nhiệm, ham học hỏi tiếp cận thực tế

Tôi xin cam ựoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực Mọi sự tham khảo ựã ựược cảm ơn

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 201

Học Viên

Trần Thu Hằng

Trang 4

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

ii

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện trong Trường đại học Nông nghiệp

Hà nội, ựược sự dạy dỗ chỉ bảo, giúp ựỡ của các giảng viên, các Phòng, Ban trong trường, ựặc biệt là các giảng viên trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tôi ựã tắch lũy ựược các kiến thức cần thiết về chuyên ngành ựào tạo cũng như tư cách, ựạo ựức đến nay tôi ựã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế nông nghiệp Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Khoa, các Phòng, Ban, các nhân viên, các giảng viên Trường đại học Nông nghiệp Hà nội

Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Mậu Dũng, giảng viên bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, ựã tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực tập tốt nghiệp

đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ tận tình của các phòng ban, cán bộ, các hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh trên ựịa bàn huyện đông Anh

ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi tiếp cận thực tế và thu thập ựược những thông tin phục vụ ựề tài

Và tôi cũng chân thành cảm ơn tới gia ựình, bạn bè, người thân ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

iii

Hà Nội, ngày …… tháng… năm 201

Học Viên

Trần Thu Hằng

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

iv MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

1 MỞ ðẦU 169

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

2.1.2 ðặc ñiểm của sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ 16

2.1.3 Vị trí và vai trò của giới trong phát triển làng nghề ñồ gỗ mỹ nghệ 17

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề 21 2.2.1 Quan ñiểm về vai trò của phụ nữ ñối với gia ñình 22

2.2.2 Trình ñộ học vấn của người phụ nữ 23

2.2.3 Vốn ñầu tư trong phát triển sản xuất 23

2.2.4 Sức khỏe của người phụ nữ 23

2.2.5 Các yếu tố khác 24

Trang 7

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

v 2.3 Cơ sở thực tiễn 24

2.3.1 Vai trò của phụ nữ trong phát triển ở các nước trên thế giới 24

2.3.2 Vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ở Việt Nam 29

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 39

3.1.1 điều kiện tự nhiên 39

3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội 45

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 50

3.2.2 Thu thập số liệu 51

3.2.3 Phương pháp phân tắch 52

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

4.1 Thực trạng làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 54

4.1.1 Tình hình sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ tại các làng nghề 54

4.1.2 Tình hình lao ựộng tại các làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ 61

4.2 Vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh .63

4.2.1 Thông tin cơ bản về các hộ làm nghề gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 63

4.2.2 Phụ nữ là lực lượng lao ựộng trực tiếp trong phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 68

4.2.3 Sự tham gia của phụ nữ trong các công ựoạn sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ 70 4.2.4 Vai trò của phụ nữ trong vị trắ chủ hộ gia ựình với vấn ựề phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ 71

4.2.5 Vai trò của phụ nữ trong vị trắ quản lý, lãnh ựạo 74

4.2.6 Vai trò của phụ nữ trong quyết ựịnh các yếu tố ựầu vào ựối với sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ 81

Trang 8

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

vi 4.2.7 Vai trò của phụ nữ trong hạch toán kinh tế sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ 82

4.2.8 Vai trò của phụ nữ trong tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm thị trường ựồ gỗ mỹ nghệ 84

4.2.9 Vai trò của phụ nữ trong vệ sinh môi trường làng nghề 87

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 90

4.3.1 Sức khỏe và tuổi của người phụ nữ 90

4.3.2 Trình ựộ văn hóa, chuyên môn và khoa học kỹ thuật 92

4.3.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 95

4.3.4 đặc ựiểm riêng của làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ 97

4.3.5 Vốn sản xuất và trang thiết bị trong phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ 98

4.3.6 Các yếu tố khác 100

4.4 Giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 101

4.4.1 Căn cứ ựưa ra các giải pháp 101

4.4.2 Nhu cầu nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ 103

4.4.3 Giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 104

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111

5.1 Kết luận 111

5.2 Kiến nghị 112

5.2.1 đối với tổ chức chắnh quyền ựịa phương 112

5.2.2 đối với người phụ nữ 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 9

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

2011 53Bảng 4.1: Giá trị sản xuất sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ làng nghề huyện đông Anh 56Bảng 4.2: Giá trị sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ tại 3 làng nghề huyện đông Anh59Bảng 4.3: Lao ựộng tại các làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 61Bảng 4.4: Tình hình cơ bản các hộ ựiều tra tại làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 65Bảng 4.5: Giá trị sản xuất bình quân của hộ ựiều tra làng nghề gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 66Bảng 4.6: Số lượng lao ựộng nữ trong các làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 68Bảng 4.7: Vai trò của lao ựộng nữ trong các công ựoạn sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ tại các làng nghề 70Bảng 4.8: Phụ nữ là chủ hộ gia ựình trong làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 72Bảng 4.9: Vai trò của phụ nữ trong quản lý tài chắnh hoạt ựộng sản xuất hộ gia ựình 75Bảng 4.10: Phụ nữ tham gia vị trắ lãnh ựạo tại các làng nghề 77Bảng 4.11: Phụ nữ tham gia lãnh ựạo, quản lý tại các doanh nghiệp ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 80

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

viii

Bảng 4.12: Vai trò của phụ nữ trong quyết ựịnh các yếu tố ựầu vào sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ 81 Bảng 4.13: Vai trò của phụ nữ trong hạch toán kinh tế tại các làng nghề ựồ gỗ

mỹ nghệ huyện đông Anh 83Bảng 4.14: Vai trò của phụ nữ trong tiêu thụ sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ 85Bảng 4.15: Vai trò của phụ nữ với vấn ựề bảo vệ môi trường làng nghề 88Bảng 4.16: Ảnh hưởng của ựộ tuổi phụ nữ trong phát triển làng nghề ựồ gỗ

mỹ nghệ huyện đông Anh 90Bảng 4.17: Trình ựộ văn hóa và chuyên môn của lao ựộng nữ tại làng nghề ựồ

gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 92Bảng 4.18: Ý kiến của phụ nữ về vấn ựề nâng cao tay nghề, trình ựộ chuyên môn 94Bảng 4.19: Mong muốn của khách hàng ựối với sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ 95Bảng 4.20: Thị trường tiêu thụ sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ làng nghề huyện đông Anh 97Bảng 4.21: Nguồn vốn và cơ sở vật chất của các hộ sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ99Bảng 4.22: Nhu cầu nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ựồ

gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh 103

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

xi

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

1

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Phát triển công nghiệp nông thôn là một nội dung quan trọng của quá trình công nghiệp hoá hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn Trong nền kinh tế quốc dân, công nghiệp ựược coi là ngành kinh tế thứ hai ra ựời sau nông nghiệp, nó là ngành kinh tế vô cùng quan trọng tạo ra năng suất lao ựộng và hiệu quả cao, thúc ựẩy nền kinh tế phát triển vượt bậc ựạt những tiêu chắ kinh

tế xã hội của nước công nghiệp phát triển Bất kỳ một quốc gia nào sau khi phát triển nông nghiệp ở một mức ựộ nhất ựịnh nhằm ổn ựịnh xã hội ựều quan tâm phát triển công nghiệp, thực hiện công nghiệp hoá ựất nước Có thể nói tiểu thủ công nghiệp là tiền thân của ngành công nghiệp do ựó phát triển công nghiệp nông thôn không nên xem nhẹ phát triển tiểu thủ công nghiệp

Cùng với sự phát triển của ựất nước, ựời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ không ngừng ựược cải thiện, vị thế của người phụ nữ ựược nâng lên, bình ựẳng giới có những tiến bộ ựáng kể Chị em phụ nữ ựã ựược tạo cơ hội tốt hơn ựể nâng cao trình ựộ năng lực, giải quyết việc làm, xoá ựói giảm nghèo, tăng thu nhập, chăm sóc sức khoẻ, ổn ựịnh ựời sống, xây dựng gia ựình no ấm, bình ựẳng, tiến bộ, hạnh phúc, ựặc biệt là phát triển kinh tế Phụ

nữ ựã tham gia vào tất cả các lĩnh vực và ựã chứng tỏ ựược rằng mình không

hề thua kém nam giới Những truyền thống, phẩm chất ựạo ựức tốt ựẹp ựược chị em gìn giữ và phát huy, kết hợp với giá trị của cuộc sống hiện ựại

Huyện đông Anh là một trong những huyện có làng nghề ựồ gỗ truyền thống nổi tiếng của thành phố Hà Nội, ra ựời từ thế kỷ 17 sản phẩm tượng của làng nghề ựã nổi tiếng khắp gần xa Theo lời của các cụ cao niên trong làng, vào thời nhà Nguyễn ựã từng có nhiều ựoàn nghệ nhân của làng nghề ựược

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

2

mời vào tạc tượng, trang trắ ựền ựài, xây dựng lăng tẩm cho vua Những sản phẩm: tượng Quan âm, tượng Di lặc, tượng Quan côngẦ không chỉ mang những nét ựiêu khắc tinh tế, có hồn mà còn ẩn chứa tình yêu nghề, lòng kiên nhẫn vô hạn của người thợ thủ công trong việc truyền tải những ý tưởng và nghệ thuật tới công chúng

Vài năm trở lại ựây, thực tế nhu cầu sử dụng ựồ gỗ mỹ nghệ của người tiêu dùng tăng cao, người dân làng nghề ựã nhanh chóng nắm bắt mở rộng sang sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ Việc áp dụng những kỹ thuật tạc tượng truyền thống vào sản xuất gỗ mỹ nghệ ựã mang ựến cho sản phẩm của làng nghề nét mềm mại, thanh mảnh, bố cục hài hòa và có tắnh thẩm mỹ cao từng bước chiếm ựược lòng tin của người tiêu dùng

đứng trước nền kinh tế thị trường, ựể ựáp ứng với những yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, các cơ sở sản xuất ựã liên tục ựa dạng hoá các chủng loại sản phẩm của làng nghề Những người nghệ nhân, người thợ ựã chắt lọc tinh hoa của nghề truyền thống kết hợp với những nét hiện ựại, ựổi mới kiểu dáng ựể tạo ra những sản phẩm ựẹp có chất lượng kỹ mỹ thuật ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đến nay, doanh thu của các làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ ựã chiếm 60% doanh thu của các làng nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên ựịa bàn toàn huyện đông Anh So sánh với những năm trước ựây, khi người dân tại khu vực các làng nghề chỉ coi việc sản xuất ựồ gỗ

mỹ nghệ là nghề thu nhập phụ thì cho ựến nay nó ựã ựược tập trung phát triển

và nhân rộng trên ựịa bàn và là nguồn thu nhập chắnh của các hộ gia ựình

Việc phát triển làng nghề ựồ gỗ truyền thống là mũi nhọn ựể phát triển kinh tế khu vực nông thôn Phát triển làng nghề ựồ gỗ truyền thống tạo ra sự

ổn ựịnh ựời sống từ ựó là tiền ựề ựể tập trung cho phát triển kinh tế, xã hội vùng Cái ựược lớn nhất ở ựây là phát triển ngành nghề truyền thống ựể thu

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

3

hút toàn bộ lao ựộng nông nhàn của khu vực ựồng thời thu hút lao ựộng bên ngoài góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, thực hiện an sinh xã hội, trật tự an toàn xã hội

Trong lịch sử loài người, phụ nữ là một bộ phận quan trọng trong gia ựình, trong xã hội và ựặc biệt là ựối với ựội ngũ ựông ựảo những người lao ựộng trong xã hội Bằng sự lao ựộng sáng tạo của mình, phụ nữ ựã góp phần làm phong phú cuộc sống con người và làm giàu cho xã hội Phụ nữ luôn thể hiện vai trò không thể thiếu của mình trong các lĩnh vực của ựời sống xã hội đối với người phụ nữ Việt Nam họ luôn giữ vai trò quan trọng trong xây dựng gia ựình no ấm, bình ựẳng, tiến bộ, hạnh phúc, giữ gìn giá trị văn hoá truyền

thống của dân tộc, xứng ựáng với khẩu hiệu ỘGiỏi việc nước, ựảm việc nhàỢ

Phụ nữ tại các làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ trên ựịa bàn huyện đông Anh cũng vậy, ngoài trách nhiệm với gia ựình theo ựúng truyền thống của người phụ nữ Việt Nam thì họ còn tham gia xây dựng, phát triển kinh tế gia ựình

góp phần vào việc phát triển làng nghề bằng cách: người không có vốn hay

không muốn kinh doanh thì tham gia sản xuất trực tiếp, người có vốn thì bắt ựầu từ sản xuất kinh doanh trong hộ gia ựình

Vậy thực trạng vai trò của người phụ nữ trong phát triển sản xuất ựồ gỗ

mỹ nghệ tại các làng nghề như thế nào? để trả lời câu hỏi trên tôi ựã tiến hành

nghiên cứu ựề tài: ỘVai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ

nghệ huyện đông AnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng vai trò của người phụ nữ trong phát triển làng nghề sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ ở huyện đông Anh, từ ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của người phụ nữ trong phát triển làng nghề sản

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Các làng nghề sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ trong phạm vi huyện đông Anh

- Phụ nữ sinh sống làm việc trong các làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ trên ựịa bàn huyện đông Anh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: đề tài nghiên cứu vai trò của người phụ nữ trong phát triển làng nghề sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ và những nhân tố ảnh hưởng ựến vai trò của người phụ nữ trong quá trình ựó ở các làng nghề trong thời gian qua

Từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò người phụ nữ trong phát triển làng nghề sản xuất ựồ gỗ mỹ nghệ trong thời gian tới

- Không gian nghiên cứu: đề tài ựược triển khai nghiên cứu tại 3 làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ của 3 xã Vân Hà, xã Liên Hà, xã Thụy Lâm trên ựịa bàn huyện đông Anh

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu vai trò của người phụ nữ trong

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

5 phát triển làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ ở đông Anh trong giai ựoạn 2009 Ờ 2011

và ựề xuất phát triển ựến năm 2015

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

Hiện nay, do tác ñộng của quá trình ñô thị hóa, khái niệm làng có thể ñược hiểu một cách tương ñối Có một số cách gọi khác với làng ñó là phố, khối phố, tổ dân phố, khóm Tuy là cách gọi có thể khác ñi nhưng về bản chất của cộng ñồng dân cư ñó nếu gắn với nông thôn thì vẫn ñược xem như là làng

Còn “nghề” có thể ñược hiểu là công việc mà người dân làm ñể kiếm sống hàng ngày Các nghề trong hoạt ñộng của làng nghề thường là thủ công, tiểu thủ công nghiệp, vì thế những sản phẩm làm ra luôn mang ñậm dấu ấn của chủ nhân làm ra nó

Như vậy, làng nghề là một làng ở nông thôn nhưng ngoài việc làm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) còn có hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sản phẩm làm ra của họ ngoài việc ñáp ứng nhu cầu bản thân, gia ñình

Trang 20

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

7

còn dùng ựể trao ựổi, buôn bán, sản phẩm từ làng nghề phải là hàng hóa

Các nghề thủ công ở làng quê ban ựầu chỉ xuất hiện dưới dạng là nghề phụ, chủ yếu ựược bà con nông dân làm vào thời kỳ nông nhàn Nhưng sau này, do sự phân công lao ựộng mà các ngành nghề thủ công tách dần khỏi sản xuất nông nghiệp nhưng vẫn phục vụ trực tiếp cho hoạt ựộng nông nghiệp Và lúc ựó, những người thợ thủ công ở làng nghề có thể là không còn làm nông nghiệp nhưng họ vẫn gắn liền với làng quê mình Cho tới khi nghề thủ công phát triển mạnh, những người làm nghề thủ công và sống nhờ nghề này tăng lên nhanh chóng đó chắnh là cơ sở cho sự ra ựời và tồn tại của các làng nghề

ở nông thôn cho ựến ngày nay

Thông qua những lắ luận ựó mà các nhà nghiên cứu ựã ựưa ra nhiều khái niệm khác nhau về làng nghề như:

ỘLàng nghề là một cụm dân cư sinh sống trong một thôn (làng), cùng làm một nghề tiểu thủ công nghiệp mà các hộ ựó có thể sinh sống bằng nghề

ựó, thu nhập từ nghề ựó chiếm trên 50% tổng thu nhập của các hộ Ngoài ra giá trị sản lượng của nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lượng của ựịa phươngỢ

ỘLàng nghề là nơi hầu hết mọi người trong làng ựều hoạt ựộng nghề cho nghề ựó và lấy ựó làm nguồn sống chủ yếuỢ Với quan niệm như thế thì hiện nay ở Việt Nam tồn tại rất ắt (như làng gốm Bát Tràng,Ầ)

ỘLàng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia ựình chuyên làm nghề, giữa các hộ sản xuất có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hộiỢ Quan niệm này chưa phản ánh ựược ựầy ựủ tắnh chất, ựặc ựiểm của làng nghề, nó vẫn chưa thể hiện ựược sự khác biệt giữa làng nghề ở nông thôn với những trung tâm sản xuất thủ công nghiệp ở thành thị, trị trấn

ỘLàng nghề là một cộng ựồng dân cư sống tập trung trên cùng một ựịa bàn nông thôn Trong làng ựó, có một bộ phận dân cư tách ra cùng nhau sinh

Trang 21

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

8

sống bằng việc sản xuất một hoặc một số loại hàng hóa, dịch vụ; trong ựó có ắt nhất một loại hàng hóa, dịch vụ ựặc trưng thu hút ựông ựảo lao ựộng hoặc hộ gia ựình trong làng tham gia, ựem lại nguồn thu nhập chắnh và chiếm tỉ trọng lớn so với thu nhập dân cư tạo ra trên ựịa bàn làng hoặc cộng ựồng dân cư ựóỢ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựưa ra khái niệm làng nghề như sau: ỘLàng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các ựiểm dân cư tương tự trên ựịa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt ựộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhauỢ Như vậy, ta có thể hiểu làng nghề thông qua khái niệm này

*/ Làng nghề truyền thống

So với khái niệm làng nghề thì khái niệm làng nghề truyền thống tương ựối phổ biến và dễ thống nhất hơn không chỉ ở nước ta mà còn nhiều nơi khác trên Thế giới, nhất là các nước trong khu vực như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc

Làng nghề truyền thống là làng nghề có truyền thống ựược hình thành

từ lâu ựời đó là những thôn, làng làm nghề thủ công có truyền thống lâu năm, thường là nhiều thế hệ, ắt nhất cũng là hàng chục năm Nhiều làng nghề thậm chắ ựã nổi tiếng từ nhiều thế kỷ trước, tạo ra ựược những sản phẩm có tắnh ựộc ựáo, có ựộ tinh xảo cao, ựã ựược tiêu thụ tại nhiều nơi khác nhau trên thế giới Dù nghề thủ công ựược du nhập vào làng bằng con ựường nào thì sự phát triển cũng diễn ra dưới hình thức có tồn tại một số hạt nhân (nghệ nhân, gia ựình, dòng hoẦ) làm nòng cốt, từ ựó mở rộng ra phạm vi cả làng Làng nghề truyền thống ựược công nhận khi ựạt ựược các tiêu chắ như: Nghề ựã xuất hiện tại ựịa phương từ trên 50 năm tắnh ựến thời ựiểm ựề nghị công nhận; Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc; Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

Làng nghề truyền thống ựược công nhận phải ựạt tiêu chắ làng nghề và

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

9

có ít nhất một nghề truyền thống theo quy ñịnh tại thông tư số BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 ðối với những làng chưa ñạt tiêu chí công nhận làng nghề (theo 2 tiêu chí trên ñây) nhưng có ít nhất một nghề truyền thống ñược công nhận theo quy ñịnh của thông tư này thì cũng ñược công nhận là làng nghề truyền thống

116/2006/TT-Làng nghề truyền thống: là một biểu tượng văn hoá bền bỉ, ñậm ñà bản sắc riêng Không những thế, trong thời kỳ mở cửa, sự duy trì và phát triển của

nó ñã ñóng góp tích cực vào mức tăng trưởng của nền kinh tế ñịa phương

*/ Làng nghề ñồ gỗ mỹ nghệ:

Làng nghề ñồ gỗ mỹ nghệ là những làng nghề có phần lớn các hộ gia ñình ñều tâp trung vào sản xuất ñồ gỗ mỹ nghệ Làng tập trung sản xuất với quy mô lớn chủ yếu bằng những phương pháp thủ công, tinh xảo

Thủ công mỹ nghệ: là các nghề thủ công làm ra các sản phẩm mỹ nghệ, hoặc các sản phẩm tiêu dùng ñược tạo hình và trang trí tinh xảo giống như sản phẩm mỹ nghệ Ở sản phẩm mỹ nghệ, chức năng văn hoá, thẩm mỹ trở nên quan trọng hơn chức năng sử dụng thông thường Thủ công mỹ nghệ là nghề chuyên làm các ñồ trang sức, trang trí bằng tay với dụng cụ thô sơ, nhưng kỹ thuật tinh xảo, ñường nét sắc xảo… Lao ñộng trong làng nghề thủ công mỹ nghệ phải có trình ñộ chuyên môn cao Ngày nay, khi trình ñộ kinh tế, xã hội phát triển ngày càng cao thì ñi theo ñó nhu cầu tiêu dùng và ñòi hỏi của con người ngày càng cao hơn nhằm thỏa mãn thỏa dụng của bản thân Vì vậy, ñòi hỏi các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phải tinh tế và chất lượng cao hơn

b) Phát triển làng nghề

Phát triển bao hàm ý nghĩ rộng hơn tăng trưởng Bên cạnh tiêu chí thu nhập bình quân ñầu người, phát triển còn bao gồm nhiều khía cạnh khác Sự tăng cường cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, sự tăng

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

10

lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hóa, sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là những nội dung của sự phát triển (Mai Thế Hởn, 1999)

Phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển Nó lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trường: bảo ñảm những nhu cầu hiện tại mà không xâm hại ñến khả năng ñáp ứng những nhu cầu của tương lai Tăng thu nhập kết hợp với chính sách môi trường và thể chế vững chắc có thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn ñề môi trường và phát triển ðiều then chốt ñối với phát triển bền vững không phải là sản xuất ít ñi mà sản xuất khác ñi, sản xuất phải ñi ñôi với việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường

Từ khái niệm chung về phát triển, chúng ta có thể hiểu phát triển ngành nghề ñồ gỗ mỹ nghệ chính là sự tăng lên về quy mô của ngành nghề sản xuất,

sự tăng số lượng của các cơ sở sản xuất, số hộ tham gia cùng với nó, ñồng thời là sự tăng về giá trị sản lượng từng loại sản phẩm ñược sản xuất ra, nhu nhập của người lao ñộng trong sản xuất ngành nghề tăng lên Chính vì vậy, phát triển ngành nghề gỗ mỹ nghệ yêu cầu cần sự tăng trưởng ngành nghề này phải ñảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

Trên quan ñiểm phát triển bền vững, phát triển ngành nghề gỗ mỹ nghệ còn yêu cầu sự phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao ñộng, vốn, nguyên liệu cho sản xuất ñảm bảo hợp lý có hiệu quả, nâng cao mức sống cho người lao ñộng, không gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc, Mỗi ngành sản xuất ñều có ñặc ñiểm riêng, các ñặc ñiểm ñó ảnh hưởng ñến hiệu quả và kết quả sản xuất cũng như việc xác ñịnh kết quả và hiệu quả của ngành ñó Ngành nghề gỗ mỹ nghệ trong nông thôn mang lại lợi ích kinh tế

Trang 24

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

11

cho người dân nông thôn, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội để ựánh giá trình ựộ tổ chức, sử dụng các yếu tố sản xuất của các cơ sở cũng như các hộ làm nghề chúng ta sử dụng thước ựo hiệu quả kinh tế đó chắnh là hiệu quả sản xuất của các cơ sở và của các hộ làm nghề gỗ mỹ nghệ ựược phản ánh bằng tỷ lệ so sánh giữa chi phắ bỏ ra ựể ựầu tư cho sản xuất và thu nhập do bán sản phẩm mang lại Hiệu quả ấy ựược phản ánh qua các chỉ tiêu: thu nhập của một công lao ựộng làm nghê, thu nhập từ một ựồng chi phắ bỏ ra hay thu nhập ựược từ một ựồng tài sản cố ựịnh ựược ựầu tư vào sản xuất ngành nghề

Hiệu quả kinh tế - xã hội của việc phát triển ngành nghề gỗ mỹ nghệ chắnh là sự so sánh giữa chi phắ bỏ ra với kết quả ựạt ựược thông qua quá trình sản xuất, ựồng thời cũng là sự so sánh giữa chi phắ bỏ ra với kết quả ựạt ựược về mặt xã hội thông qua phát triển ngành nghề gỗ mỹ nghệ (như giải quyết vấn ựề thất nghiệp trong nông thôn, góp phần tăng trưởng nền kinh tế ựịa phương, giải quyết ựầu ra cho ngành trồng trọt và khai thác mây nguyên liệu, giảm sự chênh lệch giàu nghèo )

c) Vai trò của làng nghề

*/ Giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống lâu ựời, ựộc ựáo của từng ựịa phương

Giá trị văn hóa của làng nghề truyền thống thể hiện qua sản phẩm, cơ cấu của làng, lối sống, phong tục tập quán của cộng ựồng Mỗi một sản phẩm

là một tác phẩm nghệ thuật, nó là một sản phẩm chứa ựựng những nét văn hóa Những sản phẩm từ nguyên liệu thô sơ, qua bàn tay của người thợ ựã ựược gửi gắm tâm hồn, tinh thần lao ựộng của người nghệ nhân Làng nghề thực sự là một ựịa chỉ văn hóa dân gian, phản ánh nét văn hóa ựộc ựáo của ựịa phương, của từng vùng

Những giá trị văn hóa chứa ựựng trong các làng nghề truyền thống ựã tạo nên những nét riêng ựộc ựáo, ựa dạng nhưng cũng mang bản sắc chung

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

12

của văn hóa dân tộc Việt Nam Làng nghề là cả một môi trường kinh tế, văn hoá xã hội Làng nghề là nơi không có ñất ñể văn hóa phẩm ñộc hại, các tệ nạn nẩy nở Phải chăng chính vì lẽ ñó mà nảy sinh nhận thức: làng nghề thủ công truyền thống chắc chắn sẽ ñóng góp tích cực, thiết thực vào việc xây dựng ñời sống văn hóa ở cơ sở

Ngày nay, với nền sản xuất công nghiệp phát triển ồ ạt, các sản phẩm công nghiệp có mặt trên khắp thế giới và ñược sử dụng trong cuộc sống hàng ngày Nhưng chúng không thể thay thế hoàn toàn các sản phẩm thủ công truyền thống vốn tinh xảo và chứa ñựng tinh thần bản sắc dân tộc Các sản phẩm thủ công cần thiết ñối với ñời sống con người, chúng mang ý nghĩa tinh thần nhiều hơn, và cái ñấy chính là ñiều cốt yếu mà các sản phẩm công nghiệp không hề có Cuộc sống con người ngày càng phát triển thì chúng ta càng tìm ñến sự thoải mái về tinh thần nhiều hơn Vì vậy, các làng nghề với những bàn tay vàng của người thợ, và giá trị truyền thống ngày càng cần ñược bảo tồn và phát triển

*/ Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng nông thôn

Phát triển toàn diện nền kinh tế, xã hội nông thôn, tạo việc làm nâng cao ñời sống cho cư dân nông thôn là vấn ñề quan trọng ở nước ta hiện nay

Là một nước sản xuất nông nghiệp là chính, dân số tập trung ở vùng nông thôn chiếm tỷ lệ cao, lao ñộng chỉ tập trung vào tháng mùa vụ, còn lúc nông nhàn thì không có việc làm Do vậy, vấn ñề giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn trở nên hết sức cần thiết, và khó khăn, ñòi hỏi sự hỗ trợ về nhiều mặt và ñồng bộ của các ngành nghề và các lĩnh vực

Các làng nghề góp phần tạo việc làm, phân công lao ñộng thu hút lao ñộng dư thừa cũng như lao ñộng nông nhàn ở nông thôn Việt Nam là một quốc gia chủ yếu sản xuất nông nghiệp, chiếm gần 80% dân số nông thôn, tốc

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

13

ñộ tăng dân số hàng năm khá cao 1,2%, tốc ñộ ñô thị hoá cao làm cho ñất ñai sản xuất nông nghiệp bình quân giảm Nguyên nhân này làm cho thu nhập từ nông nghiệp thấp, lực lượng lao ñộng nhàn rỗi tăng nhanh Chính những ngành nghề phi nông nghiệp này ñã thu hút nguồn lao ñộng nhàn rỗi, làm giảm tình trạng không có việc làm lúc nông nhàn và lực lượng lao ñộng ít ruộng trong thời vụ nông nghiệp Chúng ta không thể coi một số ngành nghề là phụ nữa mà hãy coi chúng như nghề thực thụ bởi nhiều nơi, nhiều ngành nghề ñã mang lại cho người lao ñộng thu nhập cao hơn nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp

Bất chấp sự thừa nhận muộn màng chính thống ñối với vai trò, vị trí của “Làng nghề” trong nền kinh tế hàng hóa, các làng nghề thủ công truyền thống ñã góp phần giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao ñộng Do ñó, phát triển làng nghề giải quyết ñược việc làm tại chỗ cho người lao ñộng, thể hiện ñược chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước ta là xoá ñói giảm nghèo, tạo cơ hội làm giàu ngay tại ñịa phương

*/ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá – hiện ñại hóa

Mục tiêu cơ bản của CNH-HðH nông nghiệp nông thôn là tạo ra một

cơ cấu kinh tế mới phù hợp và hiện ñại ở nông thôn Trong quá trình vận ñộng

và phát triển của nền kinh tế làng nghề ñã có vai trò tích cực trong việc tăng trưởng tỷ trọng của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp Sự phát triển lan toả của làng nghề ñã mở rộng quy mô và ñịa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao ñộng, ñồng thời nó còn ñóng vai trò tích cực trong việc thay ñổi tập quán sản xuất từ sản xuất nhỏ, ñộc canh, mang tính tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, hoặc tiếp nhận công nghệ mới của làng thuần nông

Các làng nghề hoạt ñộng sẽ thu hút ñược nguồn vốn từ bên ngoài, quan

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

14

trọng hơn là sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong dân Từng gia ñình, từng hộ ñơn lẻ thì thì số vốn tự có là không lớn nhưng với ưu thế số ñông thì nguồn vốn ñược sử dụng là rất lớn Nguồn vốn tự có trong dân ñó không chỉ là vốn bằng tiền, mà ñó còn là vốn cố ñịnh trong xây dựng cơ bản Hầu hết các ngành nghề sản xuất ñều tiết kiệm sử dụng diện tích nhà ở (như nghề mộc, nghề làm bún, nghề dệt ) tiết kiệm ñược lượng vốn rất lớn cho xây dựng nhà xưởng

Một vấn ñề quan trọng của phát triển làng nghề là góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, làm giảm tỷ xuất trọng của ngành nông nghiệp trong thu nhập của vùng Nông thôn, tạo ñiều kiện rút ngắn khoảng cách kinh tế giữa nông thôn và thành thị

Làng nghề không chỉ có vai trò quan trọng trong bản sắc văn hoá dân tộc Một số hàng hoá thủ công truyền thống ñã vượt lên khỏi hàng hoá tiêu dùng thông thường mà nó mang tính nghệ thuật cao, ñặc trưng cho văn hoá làng xã Việt Nam Bạn bè quốc tế biết tới Việt Nam qua những sản phẩm này Chúng ta cần gìn giữ và không ngừng phát triển những văn hoá tốt ñẹp ẩn chứa trong các sản phẩm này

*/ Góp phần tạo ra nguồn sản phẩm phong phú cho xã hội

Hoạt ñộng của các làng nghề ñã tạo ra một khối lượng lớn hàng hoá ña dạng và phong phú, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, ñóng góp cho nền kinh tế quốc dân nói chung và ñịa phương nói riêng, là nhân tố quan trọng thúc ñẩy phát triển kinh tế nông thôn

*/ ða dạng hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới

ða dạng hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới luôn là một biện pháp thúc ñẩy nền kinh tế hàng hóa nông thôn phát triển, tạo ra một sự chuyển biến về chất góp phần phát triển kinh tế xã hội nông thôn Một trong những biện pháp hữu hiệu là thúc ñẩy sự phát triển các làng nghề, ñiều ñó ñã mở ra

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

15

hướng phát triển mới ñem lại hiệu quả cao trong phát triển ñời sống vật chất, văn hóa tinh thần và môi trường nông thôn Việc phát triển các làng nghề ñã tạo tăng thu nhập cho người dân, ñiều ñó cũng giúp ngân sách ñịa phương luôn

có nguồn thu ổn ñịnh cũng như các khoản phúc lợi cho các gia ñình

Nguồn vốn ñược huy ñộng từ người dân ñê xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ cho chính lợi ích của dân nông thôn, và một phần ñược chích từ quỹ của ñịa phương, ñã ñược chú ý phát triển ñặc biệt ở các làng nghề Hệ thống ñiện, ñường, trường, trạm các dịch vụ y tế, giáo dục ñược thúc ñẩy và phát triển Phát triển các làng nghề luôn ñược chú ý phát triển là nhân

tố kích thích sự phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao dân trí nông thôn, thúc ñẩy xã hội nông thôn tiến lên, văn minh hiện ñại, thu hẹp dần khoảng cách thành thị và nông thôn

2.1.1.2 Phụ nữ trong phát triển

Phụ nữ: chỉ một, một nhóm hay tất cả nữ giới ñã trưởng thành, hoặc ñược cho là ñã trưởng thành về mặt xã hội Nó cho thấy một cái nhìn ít nhất là trung lập, hoặc thể hiện thiện cảm, sự trân trọng nhất ñịnh từ phía người sử dụng Nó ñề cập ñến, hoặc hướng người ta ñến những mặt tốt, hoặc ít nhất là không xấu, ñến những giá trị, những ñóng góp, những ảnh hưởng tích cực từ những nữ giới này

Phụ nữ Việt Nam là một lực lượng cơ bản, nhân tố phát triển của xã hội Việt Nam Trải qua hàng nghìn năm xây dựng và ñấu tranh vì sự vẹn toàn lãnh thổ, ñấu tranh chống thiên tai, duy trì nòi giống Lạc Việt, ñã kiến tạo nên nhiều ñức tính truyền thống tốt ñẹp ở người phụ nữ Xuyên suốt tiến trình hình thành và phát triển của lịch sử nhân loại, phụ nữ luôn có quyền và góp phần nhất ñịnh vào sự thay ñổi mọi mặt cho xã hội thống nhất, hoà bình và tương lai văn minh Các thành tựu mang tính cách mạng văn hoá, tập tục, gia

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

16

phong, ñã góp phần thay ñổi cách nhìn nhận của mọi tầng lớp xã hội ñối với người phụ nữ Việt Nam Họ ñược khẳng ñịnh phẩm chất và năng lực trong các lĩnh vực hoạt ñộng, kể cả những lĩnh vực phi truyền thống nhất Họ có vị thế, chỗ ñứng cùng phát triển ñể ổn ñịnh và công bằng với các tầng lớp nam giới

2.1.2 ðặc ñiểm của sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ

Sản phẩm gỗ thủ công mỹ nghệ là những sản phẩm có giá trị sử dụng cao Kết cấu của sản phẩm ñòi hỏi phải mang tính nghệ thuật, thẩm mỹ và ñược sản xuất cầu kỳ, tinh vi Do vậy người thợ phải có tính kiên trì và sự khéo léo

ðể sản phẩm có giá trị ñòi hỏi phải ñạt yêu cầu về hình thức lẫn giá trị

Về mặt giá trị, sản phẩm mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp, các ñơn vị sản xuất

Về mặt giá trị sử dụng, sản phẩm dùng ñể phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt của con người

a) ðặc ñiểm về công nghệ - công cụ

Hệ thống công cụ trong các làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống thường là các công cụ thủ công ñơn giản, chỉ có các cơ sở sản xuất lớn mới có khả năng ñầu tư máy móc có giá trị vào hỗ trợ sản xuất Trong các làng nghề các nghệ nhân với các bí quyết nhà nghề ñã tạo nên sản phẩm mộc mỹ nghệ ñộc ñáo riêng của mình Việc học mót công nghệ rất khó khăn và các công nghệ thường ñược duy trì lâu bền một cách bí mật trong từng gia ñình hoặc dòng họ, thậm trí qua nhiều thế hệ và các làng nghề loại mới chỉ có thể tạo ñợc sản phẩm thông dụng của sản phẩm mộc mỹ nghệ Hiện nay, một số khâu công việc nặng nhọc máy móc ñã thay thế sức người tuy nhiên ñối với những

hộ ít vốn vẫn phải sử dụng công cụ thủ công

b) ðặc ñiểm về lao ñộng

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

17

Do nhu cầu mở rộng quy mô, trong nguồn lao ñộng nông thôn có một bộ phận lao ñộng ñược tách ra chuyên làm hàng thủ công và ngoài lao ñộng gia ñình, phần lớn các hộ sản xuất ñều phải thuê lao ñộng Trong làng nghề tỷ suất

sử dụng lao ñộng rất cao và hầu như tất cả mọi người (từ trẻ em ñến người già) ñều có việc làm Ở Liên Hà hầu như việc dạy nghề là do các cơ sở sản xuất trong làng nghề mộc ñảm nhận người biết làm dạy cho người không biết làm

c) ðặc ñiểm về nguyên, nhiên vật liệu

Nguyên nhiên vật liệu sử dụng trong sản xuất ñồ gỗ mỹ nghệ rất phong phú Chính tính chất ña dạng của sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ ñã tạo nên sự phong phú về các loại nguyên liệu ñược sử dụng trong sản xuất Mỗi loại sản phẩm cần có một hệ thống nguyên liệu tương ứng, trong ñó nguyên liệu chính

là gỗ các loại… và một số nguyên liệu khác tuy không lớn nhưng không thể thiếu cho một sản phẩm trọn vẹn như: trai, ốc, keo, cốn, sơn, vecni… mà việc

sử dụng chúng ñã thành bí quyết nhà nghề

2.1.3 Vị trí và vai trò của giới trong phát triển làng nghề ñồ gỗ mỹ nghệ

2.1.3.1 Vị trí của giới trong phát triển làng nghề

Nữ giới và nam giới có vai trò khác biệt trong nông thôn và trong phát triển làng nghề Sự khác biệt về giới trong các hộ ở nông thôn biến ñổi theo văn hoá, xã hội, kinh tế, chính trị, các vấn ñề lịch sử, cộng ñồng nông thôn Tuy vậy, trong các vùng nông thôn có những nét sau: có sự khác biệt khá rõ trong chức năng, vai trò và cầu về giới giữa nam và nữ trong gia ñình, cộng ñồng, xã hội, trong sản xuất, sinh ñẻ và nuôi dạy con cái, các hoạt ñộng cộng ñồng và xã hội và so với phụ nữ thành thị thì phụ nữ nông thôn còn nặng gánh hơn trên các lĩnh vực trên Giải quyết tốt mối quan hệ trên trong quá trình phát triển nông thôn, giới sẽ là ñộng lực cho sự phát triển

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

18

Phụ nữ ñã tham gia tích cực, số ñông làm thuê ở các cửa hàng, xí nghiệp, một số ñáng kể hộ gia ñình, hay các tổ chức hợp tác kiểu mới sản xuất Hoạt ñộng của họ rất ña dạng từ chăn nuôi công nghiệp,may mặc, dệt,

da, chế biến nông sản, lương thực, sản xuất ñồ sành sứ thông dụng, hàng mỹ nghệ Hiện có nhiều triển vọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và quy mô hộ

gia ñình ở nông thôn trong ñó vai trò của phụ nữ ñược phát huy mạnh mẽ

Họ có thể sản xuất nông nghiệp với kinh doanh ngành nghề Tận dụng ñược nguồn lao ñộng ñang có nhu cầu làm việc tại nông thôn, giá nhân công

rẻ, kể cả trẻ nhỏ và người già cũng có thể làm ñược

Trình ñộ văn hóa, kiến thức của phụ nữ ở nông thôn tạm thích ứng ñược với một số ngành nghề không phải qua ñào tạo chuyên nghiệp, có thể học hỏi kinh nghiệm của nhau, phát huy ñược khả năng khéo léo của phụ nữ

Vốn sản xuất chỉ ở mức quy mô hộ gia ñình, vốn huy ñộng không lớn ðây là một hướng rất quan trọng ñể tạo thêm việc làm cho phụ nữ và tăng thu nhập của gia ñình Phát triển các ngành nghề truyền thống như sản xuất hàng

mỹ nghệ, tiểu thủ công mây tre ñan, các nghề mới như thêu ren, may mặc, dệt thảm, các hàng dân dụng…ðây là những nghề thích hợp với lao ñộng nữ, làm tại nhà, tại ñịa phương theo hộ gia ñình hay nhóm nhỏ Có những nghề mới bắt ñầu làm thủ công dần dần ñưa máy móc, công cụ vào tiến tới có dây chuyền sản xuất hiện ñại Nhìn chung phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cần khuyến khích chị em ñi theo hướng công nghiệp mới ñể giảm bớt các khâu lao ñộng thủ công, ñảm bảo tăng năng suất và chất lượng hàng hóa

2.1.3.2 Vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề ñồ gỗ mỹ nghệ

a Vai trò của người phụ nữ trong hoạt ñộng sản xuất phát triển kinh tế gia ñình

Có thể nói người phụ nữ trong giai ñoạn hiện nay trở thành một chủ thể quan trọng trong ñời sống các gia ñình Với tỉ lệ 50,8% trên tổng số dân hơn

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

sở thì lương của họ cũng như lương của ñồng nghiệp nam Hiện nay thật khó khẳng ñịnh một cách chung chung rằng người ñóng vai trò quan trọng nhất trong gia ñình là người chồng hay người vợ

b Vai trò của phụ nữ trong công việc gia ñình

Trước hết chúng ta phải thừa nhận vị trí hết sức quan trọng của người phụ nữ trong gia ñình Họ có ảnh hưởng to lớn tới hạnh phúc và sự ổn ñịnh của gia ñình Là người vợ hiền, họ luôn hiểu chồng, sẵn sàng chia sẻ những ngọt bùi cũng như những ñắng cay cùng chồng, khiến người chồng luôn cảm thấy yên tâm trong cuộc sống, từ ñó họ có thể ñóng góp nhiều hơn cho xã hội Không chỉ chăm sóc giúp ñỡ chồng trong gia ñình, người vợ còn ñưa ra những lời khuyên thiết thực giúp chồng trong công việc, ñóng góp vào thành công trong sự nghiệp của chồng Là những người mẹ hết lòng vì con cái, họ thực sự

là những tấm gương cho con cái noi theo Người mẹ ngày nay còn là một người bạn lớn luôn ở bên con ñể hướng dẫn, ñộng viên kịp thời Bất cứ ai trong chúng

ta ñều có thể tìm thấy ở những người phụ nữ, người vợ, người mẹ sự yên tĩnh trong tâm hồn và sự cân bằng bình yên trong cuộc sống Chính họ ñã tiếp sức cho chúng ta vượt qua những khó khăn ñể sống một cuộc sống hữu ích

Công việc ở ñây là công việc nội trợ nuôi dưỡng và chăm sóc các thành

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

Rõ ràng vai trò của phụ nữ trở nên hết sức quan trọng trong việc thực hiện những công việc nhằm nuôi dưỡng và tái sản xuất lao ñộng của các thành viên trong gia ñình Nhưng việc ñồng thời phải thực hiện hai vai trò quan trọng là kinh tế và nội trợ gia ñình ñã làm cho họ tốn rất nhiều thời gian và trí lực Hiện nay dù các quan hệ kinh tế - xã hội ñã có nhiều thay ñổi nhưng quan

hệ giới hầu như chưa có những chuyển biến kịp thời Do vậy phụ nữ thay vì ñược giải phóng, ñược chia sẻ trong xã hội hiện ñại thì vô hình chung họ trở thành người gánh chịu nhiều trách nhiệm và chịu nhiều thiệt thòi

c Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực phát triển

Trong sự biến ñổi và hoà nhập vai trò hiện nay giữa nam và nữ, thực tế cho thấy phụ nữ chưa ñược tiếp cận, kiểm soát và quản lí các nguồn lực phát triển nhất là ñối với tài sản, ñất ñai, vốn… Sự bất bình ñẳng ở ñây không những không tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia tích cực hơn vào quá trình phát triển mà còn hạn chế sự phát triển kinh tế gia ñình Bởi lẽ, phụ nữ trong nhiều gia ñình là người chủ xây dựng kinh tế nhưng họ lại không có nhiều quyền sử dụng vốn, tài sản, ñất ñai vào mục ñích phát triển kinh tế Vì thế quyền quyết ñịnh những vấn ñề quan trọng của gia ñình trong sản xuất kinh doanh, chi tiêu những khoản mua sắm lớn thường do người nam giới ñảm nhận Tiếp cận

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

21

quản lắ và kiểm soát, sử dụng các nguồn lực phát triển một cách tự chủ không chỉ là ựiều kiện mà còn là cơ hội ựể phụ nữ phát huy ựược tiềm năng của mình nhằm phát triển kinh tế gia ựình đó là cơ hội ựể phụ nữ khẳng ựịnh vai trò của mình qua ựó thiết lập ựúng vị thế của họ trong ựời sống gia ựình nói riêng và trong xã hội nói chung

d Vai trò của phụ nữ trong các hoạt ựộng xã hội, cộng ựồng

Theo Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, sau 10 năm thực hiện Cương lĩnh hành ựộng của Hội nghị thế giới lần thứ 4 về phụ nữ tại Bắc Kinh, vai trò,

vị trắ của phụ nữ Việt Nam ựã ựược cải thiện rõ rệt Hiện nay, phụ nữ Việt Nam góp một phần rất lớn vào quá trình phát triển của ựất nước, thể hiện ở số

nữ chiếm tỉ lệ cao trong lực lượng lao ựộng Với hơn 50% dân số và gần 50% lực lượng lao ựộng xã hội, ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của ựời sống xã hội và giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước Chỉ cần ựiểm qua một vài con số: Hiện có tới 33,1% ựại biểu

nữ trong Quốc hội (khóa XII) - cao nhất ở châu Á và là một trong những nước

có tỷ lệ nữ ựại biểu Quốc hội cao nhất thế giới; số phụ nữ tham gia Hội ựồng nhân dân các cấp trên 20%

Người phụ nữ hiện nay rất tắch cực tham gia các hoạt ựộng cộng ựồng Mặc dù chưa ựạt ựược sự bình ựẳng thực sự giữa nam và nữ trong lĩnh vực hoạt ựộng này nhưng thực tế ựã có một tiến bộ ựáng kể khi mà người phụ nữ

ựã hiện diện với tư cách là người chủ, người ựại diện cho gia ựình ựể dự các ựám hiếu, hỉ, giao tiếp ựoàn thể, chắnh quyền, họp làng bản, tổ dân phố, tiếp kháchẦ.Như chúng ta ựều biết, trong truyền thống những công việc này ựều

là của ựàn ông - người chủ gia ựình điều này có nghĩa là người phụ nữ Việt Nam ựang có sự hoà nhập, sự chuyển ựổi vai trò một cách rõ rệt

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

22

Ở Việt Nam, sự tham gia của phụ nữ trong nhiều lĩnh vực, hoạt ñộng kinh tế, cũng như quyền bình ñẳng giữa nam và nữ ngày càng ñược nâng cao Khoảng cách bất bình ñẳng giữa nam và nữ ngày càng thu hẹp ñã tạo ñiều kiện cho phụ nữ ngày càng có nhiều cơ hội phát triển hơn hơn trong các ngành nghề Tuy nhiên, họ vẫn có những khó khăn khách quan và hạn chế chủ quan trong việc phát triển kinh doanh, nâng cao vai trò của mình trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp nói riêng Những vấn ñề ñó gồm:

2.2.1 Quan ñiểm về vai trò của phụ nữ ñối với gia ñình

Quan niệm của nam giới mà trực tiếp của người chồng, cha mẹ, họ hàng, thường cho rằng phụ nữ trước hết phải lo việc gia ñình, con cái, dù làm công việc gì, chức vụ cao vẫn phải ñặt lên trước hết là ñảm việc nhà So với nam giới, phụ nữ không thể ñi xa, ñi lâu vắng nhà, hay phó mặc gia ñình cho chồng, cho cha mẹ già như người nam giới có thể làm ðể thành lập một doanh nghiệp, người vợ cần ñược sự giúp ñỡ và ñồng ý của người chồng Gánh nặng công việc gia ñình khi sinh con nhỏ, con ốm ñau khó tập trung sức lực, thời gian, trí tuệ cho việc kinh doanh Do ñó nếu không ñược sự giúp ñỡ của chồng và mọi người trong gia ñình thì khó có thể làm việc có kết quả Gia ñình, họ hàng, bạn bè thường có những ñịnh kiến về hạn chế của phụ nữ trong kinh doanh như: Phụ nữ ñi làm thuê dưới sự chỉ huy của người khác tốt hơn làm chủ doanh nghiệp, vì năng lực tổ chức yếu, trình ñộ kiến thức thấp, ñặc biệt với những ngành nghề kỹ thuật mới, không phải nghề truyền thống, ñồng thời kiến thức về thế chế, pháp luật của phụ nữ còn yếu… Phụ nữ ít năng ñộng tháo vát, không giám mạnh bạo làm ăn bằng nam giới, các thủ thuật kỹ xảo kinh doanh kém nam giới Phụ nữ giao tiếp xã hội khó hơn nam giới, dễ bị lợi dụng

Hay ñi làm thuê cho người khác, cho các doanh nghiệp, xí nghiệp gia

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

23

ñình cũng mong muốn người phụ nữ làm việc gần nhà, tại ñịa phương mặc dù lương thấp ñể hoàn thành công việc chăm lo gia ñình, nuôi dạy con cái

2.2.2 Trình ñộ học vấn của người phụ nữ

Kiến thức kỹ thuật chuyên môn thấp của phụ nữ gây khó khăn cho phụ

nữ trong việc nắm ñược các thể chế pháp luật lập doanh nghiệp của nhà nước, vay vốn, tổ chức quản lý sản xuất, kiến thức về thị trường, tiêu thụ sản phẩm

Việc áp dụng các công nghệ kỹ thuật mới, sử dụng các thiết bị hiện ñại ñem lại năng suất cao, phụ nữ tiếp cận khó khăn hơn do trình ñộ học vấn thấp

và ít ñiều kiện ñược ñào tạo chuyên môn nghề nghiệp, nâng cao tay nghề cho người lao ñộng nữ rất khó khăn ñặc biệt là người phụ nữ có con nhỏ, gia ñình

Tổ chức quản lý, kinh doanh, dù là xí nghiệp nhỏ ñòi hỏi biết tính toán, xây dựng các luận chứng kinh tế cần thiết, người phụ nữ chưa quen lãnh ñạo, làm chủ, ñiều hành sản xuất

Phụ nữ thường giao tiếp xã hội chưa rộng, không có ñiều kiện tiếp xúc với các phương tiện thông tin như nam giới do ñảm nhiệm nhiều vai trò cùng lúc không có nhiều thời gian ñọc báo, xem tivi; tiếp cận với thị trường vốn nguyên liệu, lao ñộng, tiêu thụ…còn gặp nhiều trở ngại

2.2.3 Vốn ñầu tư trong phát triển sản xuất

Nói chung phụ nữ muốn mở mang ngành nghề ở nông thôn ñều gặp phải vấn ñề về vốn ñầu tư Trong các gia ñình vốn ñầu tư tích lũy không nhiều, việc dùng vốn và vay vốn thường do người chồng, chủ hộ quyết ñịnh, người phụ nữ phụ thuộc vào người chồng ðặc biệt phụ nữ nghèo cô ñơn lại càng khó khăn, vay vốn của ngân hàng thì không có gì ñể thế chấp và thủ tục rườm, phức tạp, còn vay vốn của tư nhân thì lãi suất cao, còn vay vốn của hội phụ nữ, hội nông dân thì ít ỏi, thời gian ngắn, chủ yếu ñể ñầu tư sản xuất nông nghiệp

2.2.4 Sức khỏe của người phụ nữ

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ

24

Sự hạn chế về sức khoẻ so với nam giới là một yếu tố ựặc thù của nữ giới Do cấu tạo sinh học cùng thiên chức của mình ựã hạn chế rất nhiều sự lựa chọn cơ hội của phụ nữ cả về mặt sức khoẻ và thời gian làm việc ảnh hưởng ựến hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Nam giới có sức khoẻ, ắt bị gián ựoạn thời gian cho việc tái sản xuất nhân lực trong gia ựình do ựó tạo ra những ngành nghề ựặc thù riêng cho nam và nữ, thậm chắ có nhiều cơ sở khi tuyển nhân viên chỉ tuyển nam tạo ra sự bất bình ựẳng giới

2.2.5 Các yếu tố khác

Ngoài những vấn ựề trên trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp phải như chắnh sách của nhà nước thủ tục hành chắnh còn rườm rà, tập quán kinh doanh sản xuất của ựối tác; ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của ựịa phương như vấn ựề về giao thông, cơ sở hạ tầng, chất lượng lao ựộng, thị trườngẦ đôi khi

ở những ựịa phương, người phụ nữ chịu tác ựộng của những luật tục, những thể chế không chắnh thống ựược người dân thừa nhận và có sự phân biệt nhất ựịnh ựối với nghề nghiệp, sự tham gia của người phụ nữ

Trong quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa, phát triển kinh tế hiện ựại, người phụ nữ sống ở khu vực thành thị có ựiều kiện phát triển nghề nghiệp tốt hơn so với những phụ nữ sống ở khu vực nông thôn Việc tham gia thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, những tiến bộ của xã hội thuận lợi sẽ là yếu tố quyết ựịnh trong phát triển làng nghề nói riêng và kinh tế, xã hội nói chung

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Vai trò của phụ nữ trong phát triển ở các nước trên thế giới

Kể từ hội nghị quốc tế ựầu tiên về phụ nữ do liên hợp quốc tổ chức tại thành phố Mêxicô ựến hội nghị Bắc Kinh năm 1995 và cho ựến nay thế giới

ựã có nhiều thay ựổi lớn lao, ựã ựạt ựược nhiểu thành tựu tiến bộ quan trọng

về bình ựẳng nam nữ Phong trào dân chủ hoá trên toàn thế giới ựã mở ra một

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

25

quá trình chính tri ở nhiều quốc gia Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các

tổ chức phụ nữ và các nhóm phụ nữ ñã trỏ thành ñộng lực thúc ñẩy sự thay ñổi Cơ hội tiếp cận của phụ nữ với giáo dục và sự tham gia của họ trong lĩnh vực lao ñộng ñược trả công ñã tăng lên, các văn bản pháp luật bảo ñảm cơ hội bình ñẳng và tôn trọng cho phụ nữ ñược thông qua ở nhiều nước Chính vì vậy, ñã có những thay ñổi quan trọng trong mối quan hệ giữa nam và nữ

Trong mỗi quốc gia ñã có những sự thay ñổi vượt bậc trong cải thiện vị trí ñịa vị của người phụ nữ trên nhiều mặt như trình ñộ học vấn của phụ nữ ñã

có cải thiện ñáng kể, ñiều ñó ñã thu hẹp khoảng cách lớn trong vấn ñề giáo dục, tuổi thọ bình quân của phụ nữ ñã tăng lên thêm từ 15- 20 năm nhờ có sự cảỉ thiện trong các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ và em gái, phụ

nữ tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao ñộng làm cho khoảng cách giữa nam giới và nữ giới trong vấn ñề việc làm ñược thu hẹp lại, khoảng cách trong tiền lương giữa nam và nữ cũng ñược cải thiện ñáng kể, nhu cầu phát triển cho phụ nữ ở các nước ñang phát triển ngày càng tăng

Cương lĩnh hành ñộng, một chương trình nghị sự nhằm trao quyền cho phụ nữ cố gắng xoá bỏ sự phân biệt ñối xử, giảm bớt những ảnh hưởng tiêu cực tới phụ nữ Cương lĩnh cố gắng khẳng ñịnh và bảo ñảm quyền tự do cơ bản ñể phụ nữ hưởng thụ ñầy ñủ quyền tự do trong suốt cuộc ñời mình Cương lĩnh cũng tha thiết kêu gọi lập những nguyên tắc chia sẻ quyền lực trách nhiệm của phụ nữ và nam giới trong gia ñình, tại nơi làm việc, trong cộng ñồng quốc gia, quốc tế ðồng thời cũng ñòi hỏi việc huy ñộng ñầy ñủ các nguồn lực ở mọi cấp cũng như các nguồn lực mới và nguồn hỗ trợ từ các nước phát triển

Qua ñây cho chúng ta thấy cơ hội phát huy vai trò của người phụ nữ ngày càng ñược mở rộng Trong thời ñại mới, bên cạnh vai trò quan trọng trong gia ñình, người phụ nữ còn tích cực tham gia vào các hoạt ñộng xã hội

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

26

Ngày càng có nhiều người trở thành chính trị gia, nhà khoa học nổi tiếng, nhà quản lý năng ñộng … Trong nhiều lĩnh vực, sự có mặc của người phụ nữ là không thể thiếu như ngành dệt, may mặc, du lịch, công nghệ dịch vụ …

2.3.1.1 Nhật bản

Nói ñến “nghề thủ công truyền thống” của người Nhật Bản, thế giới không khỏi khâm phục kỹ thuật tinh xảo của quá trình chế tác cũng như sự phong phú, tinh tế trong hình dáng của mỗi sản phẩm ðể có ñược những sản phẩm có tính văn hoá mang bản sắc dân tộc ñộc ñáo, người thợ thủ công Nhật bản ñã khổ công rèn luyện tay nghề, dày công sáng tạo trong một quá trình lịch sử lâu dài Cũng có một thời kỳ, sản xuất thủ công truyền thống bị ñình trệ và các sản phẩm truyền thống phải nhường chỗ cho hàng hóa công nghiệp hiện ñại Nhưng rồi, hàng công nghiệp sản xuất hàng loạt, mặc dù có nhiều yếu tố tiện dụng vượt trội so với hàng truyền thống, vẫn không thể hoàn toàn thay thế mặt hàng này trong việc làm ñẹp, làm phong phú thêm cho chất lượng cuộc sống Hàng thủ công truyền thống ñã dần dần chiếm lại vị trí của

nó trong ñời sống vật chất và tinh thần của người dân Nhật Bản.Hệ thống Chính sách và Luật bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống nói chung và nghề thủ công truyền thống nói riêng ñược ñưa ra xem xét khá tỉ mỉ theo phương pháp so sánh lịch sử

Ngành nghề tiểu thủ công truyền thống của họ bao gồm: chế biến lương thực, ñan lát, dệt chiếu, dệt lụa… ðầu thế kỷ XX, Nhật Bản có 867 nghề thủ công truyền thống vẫn còn hoạt ñộng Vào những năm 70 ở tỉnh Ooita (miền Tây Nam của Nhật Bản) ñã có phong trào “mỗi thôn làng một sản phẩm” nhằm phát triển làng nghề cổ truyền trong nông thôn Kết quả cho thấy, ngay những năm ñầu tiên họ ñã sản xuất ñược 143 loại sản phẩm, thu ñược 1,2 tỷ USD trong ñó 114 triệu USD thu từ bán các mặt hàng thủ công mỹ nghệ ði

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………

27

ñôi với việc phát triển ngành nghề cổ truyền, Nhật Bản còn nghiên cứu các chủ trương chính sách, ban hành các luật lệ, thành lập nhiều văn phòng cố vấn khác Nhờ các hoạt ñộng phi nông nghiệp ñược phát triển mạnh mẽ; thu nhập ngoài nông nghiệp chiếm 85% tổng thu nhập của hộ Năm 1995 nghề thủ công và làng nghề ñạt giá trị sản lượng tới 8,1 tỷ USD

2.3.1.2 Trung quốc

Chính phủ Trung Quốc rất quan tâm ñến viêc phát triển làng nghề coi ñây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cuộc công nghiệp hoá nông thôn Trung Quốc Một nước có ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên con người tương tự như Việt Nam nhưng chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm của nước sau:

Chính sách thuế: hính phủ ñã quy ñịnh chính sách thuế khác nhau cho các vùng và các ngành nghề khác nhau, ưu tiên ở các vùng biên giới, miễn tất

cả các loại thuế trong vòng 3 năm ñầu tiên ñối với các xí nghiệp, cơ sở mới thành lập

Thực hiện chính sách mạnh mẽ ở khu vực nông thôn ñể tạo thị trường ñầu ra cho các cơ sở sản xuất kinh doanh

Thực hiện chính sách bảo hộ hàng nội ñịa một cách kiên quyết, cấm nhập khẩu những mặt hàng công nghiệp vào trong nước, nhất là những mặt hàng tiêu dùng cho những người dân nông thôn

Hạn chế việc di chuyển lao ñộng giũa các vùng cũng như từ nông thôn

ra thành thị Làn sóng di cư lao ñộng diễn ra mạnh mẽ ở Trung Quốc, chính phủ ñã có những chính sách nhất ñịnh như phát triển làng nghề nhằm thu hút lao ñộng tại chỗ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, giảm số lượng dân

cư sinh sống, làm việc và sự phát triển quá nóng ở các khu ñô thị

Xí nghiệp Hương Trấn là tên gọi chung của xí nghiệp công, thương,

Ngày đăng: 10/01/2015, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản ựồ ựịa lý huyện đông Anh, TP Hà Nội - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Hình 3.1 Bản ựồ ựịa lý huyện đông Anh, TP Hà Nội (Trang 53)
Bảng 3.1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ựất huyện đông Anh năm 2011 - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 3.1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ựất huyện đông Anh năm 2011 (Trang 58)
Bảng 3.2: Dân số và lao ựộng của huyện đông Anh giai ựoạn 2009 Ờ 2011 - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 3.2 Dân số và lao ựộng của huyện đông Anh giai ựoạn 2009 Ờ 2011 (Trang 61)
Bảng 3.3: Cơ sở hạ tầng huyện đông Anh trong giai ựoạn 2009 Ờ 2011 - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 3.3 Cơ sở hạ tầng huyện đông Anh trong giai ựoạn 2009 Ờ 2011 (Trang 64)
Bảng 3.4: Kết quả phát triển kinh tế của huyện đông Anh giai ựoạn 2009-2011 - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế của huyện đông Anh giai ựoạn 2009-2011 (Trang 66)
Hình 4.1: Hình ảnh làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ đông Anh - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Hình 4.1 Hình ảnh làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ đông Anh (Trang 73)
Bảng 4.1: Giá trị sản xuất sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ làng nghề huyện đông Anh - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 4.1 Giá trị sản xuất sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ làng nghề huyện đông Anh (Trang 75)
Bảng 4.2: Giá trị sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ tại 3 làng nghề huyện đông Anh - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 4.2 Giá trị sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ tại 3 làng nghề huyện đông Anh (Trang 78)
Bảng 4.3: Lao ựộng tại các làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 4.3 Lao ựộng tại các làng nghề ựồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh (Trang 81)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnh cơ bản cỏc hộ ủiều tra tại làng nghề ủồ gỗ mỹ nghệ  huyện đông Anh - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh cơ bản cỏc hộ ủiều tra tại làng nghề ủồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh (Trang 85)
Bảng 4.6: Số lượng lao ủộng nữ trong cỏc làng nghề ủồ gỗ mỹ nghệ huyện  đông Anh - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 4.6 Số lượng lao ủộng nữ trong cỏc làng nghề ủồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh (Trang 88)
Hỡnh 4.2: Lao ủộng nữ làm việc trong cỏc cơ sở ủồ gỗ mỹ nghệ huyện  đông Anh - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
nh 4.2: Lao ủộng nữ làm việc trong cỏc cơ sở ủồ gỗ mỹ nghệ huyện đông Anh (Trang 89)
Bảng 4.7: Vai trũ của lao ủộng nữ trong cỏc cụng ủoạn sản xuất ủồ gỗ mỹ  nghệ tại các làng nghề - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 4.7 Vai trũ của lao ủộng nữ trong cỏc cụng ủoạn sản xuất ủồ gỗ mỹ nghệ tại các làng nghề (Trang 90)
Hỡnh 4.3: Lao ủộng nữ tại cỏc hộ gia ủỡnh sản xuất ủồ gỗ mỹ nghệ - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
nh 4.3: Lao ủộng nữ tại cỏc hộ gia ủỡnh sản xuất ủồ gỗ mỹ nghệ (Trang 93)
Bảng 4.10: Phụ nữ tham gia vị trớ lónh ủạo tại cỏc làng nghề - vai trò của phụ nữ trong phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện đông anh
Bảng 4.10 Phụ nữ tham gia vị trớ lónh ủạo tại cỏc làng nghề (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w