Ta có tỉ lệ = Em có nhận xét gì về tỉ lệ này với hệ số của các chất trong phương trình?. Đáp : Tỉ lệ này bằng đúng hệ số đứng trước mỗi công thức hoá học trong phương trình hoá học...
Trang 1Hoá học 8
Hoá học 8
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy lập các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
a/ Al + Cl2 -> AlCl3
b/ Ca + O2 -> CaO
Đáp án :
a/ Al + Cl2 -> AlCl3 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 b/ Ca + O2 -> CaO
2Ca + O2 → 2CaO
Trang 3Số nguyên tử Al : số phân tử AlCl3 = :
Số nguyên tử Al : số phân tử Cl2 = :
2
Số phân tử Cl : số phân tử AlCl = : 2
3 2
3
Số nguyên tử Al:số phân tử Cl2 :số phân tử AlCl3= : :
Đáp án :
Cứ 2 nguyên tử nhôm tác dụng với 3 phân tử clo sinh ra 2 phân tử Al2O3.
2
Tuần 12; tiết 23
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II/ Ý nghĩa của phương trình hoá học:
Xét ví dụ:
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
Hãy đọc phương trình hoá học trên ?
2
Trang 4 Với phương trình :
4Fe + 3O2 2Fe2O3
Số nguyên tử Fe : số phân tử O2 : số phân tử Fe2O3 =
Tỉ lệ của từng cặp chất :
_ Số nguyên tử Fe : số phân tử O2 = 4 : 3.
+ Đọc là :
Cứ 4 nguyên tử Fe tác dụng với 3 phân tử O2.
_ Số nguyên tử Fe: số phân tử Fe2O3 = 4 : 2.
+ Đọc là :
Cứ 4 nguyên tử Fe phản ứng sinh ra 2 phân tử Fe2O3.
_ Số phân tử O2: số phân tử Fe2O3 = 3 : 2
+ Đọc là :
Cứ 3 phân tử O2 phản ứng sinh ta 2 phân tử Fe2O3.
Tỉ lệ : 4 : 3 : 2
4 : 3 : 2
Trang 5 Ví dụ: với phương trình hoá học :
4Fe + 3O2 2Fe2O3
Ta có tỉ lệ =
Em có nhận xét gì về tỉ lệ này với hệ số của các chất trong phương trình ?
Đáp : Tỉ lệ này bằng đúng hệ số đứng trước mỗi công thức hoá học trong phương trình hoá học.
Qua phân tích Em hãy nhận xét xem phương
trình hoá học cho biết những ý gì ?
4 : 3 : 2
Ý nghĩa
Trang 6Đáp án :
Phương trình hóa học cho biết:
+ Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
+ Tỉ lệ này đúng bằng hệ số của mỗi chất trong phương trình.
Trang 7Bài tập 1 :
1/ Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau :
a/ HgO Hg + O2 b/ Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O.
c/ P + O2 P2O5.
Lập phương trình hoá học, cho biết tỉ lệ số nguyên
tử phân tử của các phương trình vừa lập ?
đh
Trang 8Đáp án :
a/ HgO Hg + O2
2HgO → 2Hg + O2
Tỉ lệ 2 : 2 : 1.
b/ Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O.
2 Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O
Tỉ lệ 2 : 1 : 3
c/ P + O2 P2O5.
4P + 5O2 → 2P2O5.
Tỉ lệ : 4 : 5 : 2
Trang 9Bài 2: Biết rằng kim loại magiê ( Mg ) tác dụng với axit sunfuric ( H2SO4) tạo ra magiê sunfat ( MgSO4 ) và khí hiđro ( H2 ).
a/ Lập phương trình hoá học của phản ứng.
b/ Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử
ba chất khác trong phản ứng ?
Đáp :
a/ Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
b/ Tỉ lệ :
+ Magiê với H2SO4 : 1 : 1.
+ Magiê với Magiê sunfat : 1 : 1.
Đồng hồ
Trang 10Bài tập số 3: Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích
hợp đặt vào những chổ có dấu hỏi trong các pương trình hoá học sau :
a/ ?Cu + ? → 2CuO.
b/ Zn + ? HCl → ZnCl2 + H2
c/ CaO + ? HNO3 → Ca(NO3)2 + ?
Đáp án :
a/ 2Cu + O2 → 2CuO.
b/ Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2
c/ CaO + 2 HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O
Đồng hồ
Trang 11KẾT LUẬN
Ý nghĩa của phương trình hoá học :
Phương trình hóa học cho biết:
Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất
cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Tỉ lệ này đúng bằng hệ số của mỗi chất trong
phương trình hoá học.
Trang 12HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài, làm các bài tập còn lại sgk trang
57, 58 vào vở.
Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học ở
chương 2.
Chuẩn bị: đọc trước bài Luyện tập số 3.