1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phưong trình hóa học

2 436 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Trình Hóa Học
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt:  Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học  Xác định được tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng  Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình

Trang 1

Ngày soạn 8/11/07

Ngày giảng 15/11/07

Tiết 23 : Bài 16 :

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC(Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt:

 Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học

 Xác định được tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

 Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học

II Chuẩn bị:

 Bảng phụ có ghi đề bài tập , phiếu học tập

III Phương pháp : Đàm thoại - Thuyết trình kết hợp giải quyết vấn đề

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Trang 2

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh Nội dung ghi bảng 7ph

20

15ph

Hoạt động1:

Kiểm tra bài cũ:

-Nêu các bước lập phương

trình hóa học?

-Kiểm tra bài tập 2,3

sgk/78-79

Hoạt động2:

Nhìn vào phương trình hóa

học chúng ta có thể biết

được điều gì?

Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi

trên và minh họa bằng ví

dụ cụ thể

Cho các nhóm trình bày và

nhận xét?

Các em hiểu tỉ lệ trên như

thế nào?

Em hãy cho biết tỉ lệ về số

nguyên tử hay số phân tử

giữa các chất ở bài tập 2,3

sgk

Hoạt động 3:

Củng cố:

1.Hãy lập phương trình hóa

học và cho biết tỉ lệ về số

nguyên tử hay phân tử giữa

các chất:

a.Sắt tác dụng với clo tạo

thành sắt (III) clorua: FeCl3

b.Đốt cháy khí Metan

(CH4) trong không khí thu

được khí cacbonic và nước

2.Nhắc lại các bước lập

HS trả lời

Giải bài tập lên bảng:

Bài2:

a 4Na + O2  2Na2O

b P2O5 +3H2O 2H3PO4

bài 3:

a 2HgO  2Hg+O2

b.2Fe(OH)3 Fe2O3+3H2O

Thảo luận nhóm và trả lời:

- Phương trình hóa học cho biết

tỉ lệ về số nguyên tử , số phân

tử giữa các chất trong phản ứng -Ví dụ:

2H2 + O2  2H2O

2 1 2

Ta có tỉ lệ:

Số phân tử H2 : số phân tửO2 :

số phân tửH2O= 2 : 1 : 2

Nghĩa là: cứ 2 phân tử H2 hóa hợp với 1 phân tử O2 tạo thành

2 phân tử H2O

-Bài2: a-4Na+O2=> 2Na2O 4nt : 1pt : 2pt Nghĩa là………

b-P2O5+3H2O=>2H3PO4

1pt : 3pt : 2pt Nghĩa là………

Bài tập3:

a.2HgO=> 2Hg+O2

………

………

b.2Fe(OH)3=>Fe2O3+3H2O

………

………

Thảo luận nhóm Nhóm 1 : a.2Fe + 3Cl2  2FeCl3

Tỉ lệ :

Số nguyên tử Fe : Số phân tử Clo : số phân tử FeCl3 = 2 : 3 : 2

Nhóm 2 b.CH4+ 2O2  CO2 + 2H2O

II.Ý nghĩa của phương trình hóa học:

1-Ý nghĩa: SGK

2-Vận dụng:

Bài tập 2 : SGK

Bài tập 3 : SGK

Ngày đăng: 27/08/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh Nội dung ghi bảng - Phưong trình hóa học
o ạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh Nội dung ghi bảng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w