Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước - NN sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế chuyển giao một phần TN cho NN thông qua quy định
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
Trang 2Kết cấu bài giảng
Trang 3I Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế
1 Khái niệm thuế
2 Đặc điểm của thuế
3 Chức năng, vai trò của thuế
Trang 41 Khái niệm thuế
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự
ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Về kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, NN
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực
từ khu vực tư sang khu vực công
Về phân phối TN thì thuế là hình thức phân phối và phân
trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội
Trang 52 Đặc điểm của thuế
1 Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước
-Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong Hiến
Pháp :
“Các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phần KT phải thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ đối với NN, đều bình đẳng trước pháp luật ”, “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”.
2 Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước
- NN sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế chuyển giao
một phần TN cho NN thông qua quy định PL về thuế
3.Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp
-Thuế không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, mà nhận được lợi ích do
NN cung cấp cho cộng đồng xã hội ( Cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội…)
Trang 63 Chức năng, vai trò của thuế
1 Huy động nguồn lực tài chính cho NSNN
Tỷ trọng các khoản thu từ phí, lệ phí chiếm tỷ trọng 90,3% trong giai đoạn từ 2006- 2010, nếu tính cả thu tiền
sử dụng đất thì chiểm tỷ trọng 98,3 % trong tổng số thu NSNN
Tỷ lệ động viên thu NSNN 2006- 2010 bình quân đạt
22,7% GDP (loại trừ yếu tố giá và thu từ đất ) so với mục tiêu NQ Đại hội Đảng lần thứ X đặt ra là 21-22% GDP, trong đó động viên từ thuế và phí vào NSNN BQ đạt 22,3
Trang 73 Chức năng, vai trò của thuế
Thu NSNN năm 2015
TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN :911.100 tỷ đ
Thu nội địa 638.600
Thu từ dầu thô 93.000
Thu cân đối từ XNK 175 000
Thuế XKK,TTDB,BVMT 83.400
Thuế GTGT 176.600
Hoàn thuế GTGT 85.000
Thu viện trợ 4.500
Trang 83 Chức năng, vai trò của thuế
Tổng thu nội địa 638 600
Trang 93 Chức năng, vai trò
của thuế
2 Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế :NN đã sử dụng
thuế để điều chỉnh chu kỳ nền KTnhư miễn
giảm thuế , các gói giải pháp tháo gỡ khó khăn, kích cầu…
Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý:
Điều chỉnh tích luỹ tư bản: Thuế suất giảm dần
Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong
nước
Thay đổi thuế suất
Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế
Trang 10 Điều hoà TN giữa các tầng lớp dân cư có thể
được thực hiện thông qua các sắc thuế trực
thu: TNDN, TNCN
Ngoài ra việc điều hoà thu nhập, định hướng
tiêu dùng còn có thể được thực hiện một phần thông qua các sắc thuế gián thu như thuế TTĐB
Trang 11II Phân loại thuế
1 Phân loại theo phương thức đánh thuế
2 Phân loại theo cơ sở tính thuế
3 Phân loại theo mức thuế
4 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách
Trang 121 Phân loại theo
phương thức đánh thuế
1.1 Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào TN hoặc tài sản của người nộp thuế.
Ưu điểm: động viên trực tiếp vào thu TN chịu thuế
Nhược điểm: dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế
1.2 Thuế gián thu: Thu một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ
Ưu điểm: đối tượng chịu rộng Thuế ẩn vào giá bán HHDV nên người chịu thuế thường không cảm nhận được gánh nặng của loại thuế này
Nhược điểm: Do có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế
Quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu:
Tuỳ theo đặc điểm trình độ PT KTXH của mỗi nước mà xác định một tương quan theo tỷ lệ giữa 2 loại thuế này
Trang 132 Phân loại theo cơ sở tính thuế
Thuế thu nhập
Cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được
( TNDN,TNCN)
Thuế tiêu dùng
Cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ
chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại ( thuế DT, GTGT, TTĐB…)
Thuế tài sản
Cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản: Tài sản tài chính, Tài sản cố định,Tài sản vô hình như nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật
( thuế Nhà đất…)
Trang 143 Phân loại theo mức
thuế
Thuế đánh theo tỷ lệ %
Thuế lũy tiến
Thuế lũy thoái
Thuế tỷ lệ cố định
Thuế đánh trên mức tuyệt đối
Ấn định một số thu bằng tiền trên
một đơn vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản phẩm
Trang 154 Phân loại theo chế độ
phân cấp và điều hành
ngân sách
thu trong phạm vi toàn quốc
hoặc địa phương và NSNN ở địa
phương hưởng
nhất, không có thuế TW, thuế ĐP
Trang 16III CÁC YẾU TỐ CẤU
Trang 171 Tên gọi
loại thuế và để phân biệt với những loại thuế khác
Thường đặt tên sắc thuế theo đối tượng đánh thuế (TNDN, TNCN ), theo từng mặt hàng (thuế rượu,
thuế thuốc lá…) hoặc theo nội dung (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu…)
Trang 182 Người nộp thuế
Xác định chủ thể có nghĩa vụ phải nộp thuế
Người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế là thể nhân hoặc pháp nhân
có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho
Nhà nước.
Phân biệt người nộp thuế và người chịu thuế
Trang 193 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế là đối tượng được
đưa ra để đánh thuế
Mỗi một sắc thuế có đối tượng chịu thuế riêng: VD : HH, DV, Thu nhập…
Đối tượng chịu thuế thường được tính
theo đơn vị giá trị hoặc theo đơn vị vật lý
Trang 204 Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế đối với một sắc thuế là
cơ sở tính thuế và thuế suất
Cơ sở tính thuế:
Cơ sở tính thuế là số lượng đơn vị (theo giá trị
hoặc theo đơn vị vật lý) của đối tượng chịu thuế Mỗi sắc thuế có một cơ sở tính thuế riêng
Mức thuế :
- Mức thuế thể hiện mức độ động viên của NN trên
một đơn vị so với cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế.
- Các loại TS thường áp dụng :TS tính theo đơn vị
hiện vật( thuế BVMT), TS theo tỷ lệ ổn định( thuế TNDN) , TS theo giá trị: là loại thuế suất quy định (%) huy động trên một đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế như thuế suất luỹ tiến
- - Nguyên tắc xây dựng thuế suất: phù hợp với khả năng thu thuế; ĐB nguồn lực cho NSNN và PTSXKD
Trang 215 Ưu đãi thuế
Mục đích khuyến khích phát triển sản xuất, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu KT
Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhất định với lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư
Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế :
Miễn, giảm thuế cho toàn bộ TN hoặc phần
TN cần khuyến khích
Bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễn giảm còn có các hình thức khấu hao nhanh, chuyển lỗ
Trang 22Hệ thống thuế Việt Nam
I Một số vấn đề về hệ thống thuế
II Hệ thống thuế Việt Nam
Trang 23I Một số vấn đề về hệ thống thuế
1.1 Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế
1.Yếu tố chính trị:
+ Bản thân thuế là do NN đặt ra, NN là một
tổ chức chính trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để phục vụ cho các mục
tiêu do Nhà nước đặt ra và phục vụ cho hệ
thống chính trị
+ Thể chế chính trị của Nhà nước có ý nghĩa quyết định đến hệ thống thuế
+ Yếu tố chính trị có tác động quyết định đến chính sách thuế và quản lý thuế
Trang 241.1 Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế
+ Thuế là một phần thu nhập của nền
kinh tế quốc dân được tập trung vào
NSNN Thuế luôn luôn gắn chặt với SXKD của DN.Nguồn thu từ thuế chỉ có thể ổn định, tăng trưởng trên cơ sở nền kinh tế được phát triển và hiệu quả.
+ Những yếu tố kinh tế thường tác động đến hệ thống thuế là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, giá cả,
quan hệ cung - cầu trên thị trường…
Trang 251.1 Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế
3.Yếu tố xã hội:
+ Hệ thống thuế được thực thi do các cơ quan quản lý và các tầng lớp dân cư trong xã hội + Các yếu tố xã hội tác động đến việc xây
dựng, hoặch định chính sách thuế và quản lý thuế.
+ Hệ thống thuế vừa phù hợp với thông lệ
quốc tế, nhưng phải phù hợp với điều kiện cụ thể của các quốc gia áp dụng như phong tục tập quán, trình độ văn hoá, xã hội, truyền
thống dân tộc, kết cấu giai cấp trong xã hội
Trang 261.2 Các tiêu thức xây dựng
hệ thống thuế
1 Tính công bằng
Tính công bằng là một đòi hỏi khách quan
trong việc điều tiết TN của các tầng lớp dân
cư trong XH
công bằng theo chiều ngang, nếu các cá nhân
có điều kiện về mọi mặt đều như nhau thì
được đối xử như nhau trong việc thực hiện
Trang 27 2 Tính hiệu quả
Hiệu quả đối với nền kinh tế
ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực của xã hội
Hiệu quả thu thuế
- Chi phí hành chính thuế :gồm, chi phí quản
lý của cơ quan thuế và những chi phí của
Trang 28
3.Tính rõ ràng, minh bạch
Xác định rõ ràng đối tượng nộp thuế, chịu thuế
Quy định cụ thể mức thuế phải nộp, thời hạn
nộp thuế, miễn giảm, ưu đãi thuế cũng như xử
là yếu tố quan trọng để giảm bớt các chi phí
hành chính thuế cũng như tăng cường thu hút vốn đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài để phát triển kinh
1.2 Các tiêu thức xây dựng
hệ thống thuế
Trang 291.2 Các tiêu thức xây dựng
hệ thống thuế
Trang 30II Hệ thống thuế Việt Nam
1 Chính sách thuế
Trước năm 1990: CS thuế áp dụng khác
nhau đối với các thành phần kinh tế
1 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ;
2 Thuế hàng hóa,
3 Thuế công thương nghiệp,
4 Thuế nông nghiệp;
5 Thuế môn bài ( NĐ CP)
6 Thu đối với khu vực quốc doanh: TQD cá biệt, PP lợi nhuận, thu chênh lệch giá
Trang 311 Chính sách thuế
Giai đoạn cải cách thuế bước 1 (1990-1996):
Áp dụng chính sách thuế thống nhất với tất
cả các thành phần kinh tế
1 Luật Thuế doanh thu:.
2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt:
3 Luật Thuế lợi tức
4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
5 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
6 Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
7 Pháp lệnh Thuế tài nguyên
8 Pháp lệnh Thuế TN đối với người có TN
cao
9 Pháp lệnh Thuế nhà đất.
Thuế môn bài (NĐ của Chính phủ)
Thu sử dụng vốn NSNN NĐ của Chính phủ
Trang 321 Chính sách thuế
Giai đoạn cải cách thuế bước 2 (1996-2000): Áp dụng các loại thuế tiên tiến, phù hợp với thông
lệ quốc tế
1 Luật Thuế giá trị gia tăng
2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt,
4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
5 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
6 Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
7 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.
8 Pháp lệnh Thuế TN đối với người có TN cao
9 Pháp lệnh Thuế nhà đất.
Thuế môn bài theo NĐ của CP
Trang 33đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp CN hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện
bình đẳng, công bằng XH và chủ động trong hội
Trang 341 Chính sách thuế
Giai đoạn cải cách thuế bước 3 (2001 -2010)
Thay đổi một số nội dung mới của 1 số Luật và nâng tính pháp lý ; pháp lệnh thuế = luật thuế , ban hành Pháp lệnh phí và LP
1 Luật Thuế giá trị gia tăng.
2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
7 Luật Thuế tài nguyên (áp dụng từ 1/7/2010 thay
Pháp lệnh Thuế tài nguyên).
7 Luật Thuế thu nhập cá nhân( 1/1/2009).
8 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
9 Pháp lệnh Thuế nhà, đất
10 Pháp lệnh phí và lệ phí.
Thuế môn bài quy định bởi Nghị định của CP
Trang 35Giai đoạn từ 2001 -2010
Luật thuế GTGT có nhiều nội dung được
sửa đổi bổ sung như: TS,diện chịu thuế, điều kiện khấu trừ, hoàn thuế
Luật Thuế TTĐB thay đổi về thuế suất,
miễn giảm thuế Không phân biệt đối xử giữa hàng SX trong nước, hàng nhập theo cam kết quốc tế.
+ Luật Thuế TNDN thay đổi về thêm tính minh bạch của CP được trừ, Thuế suất
giảm dần và thống nhất giữa DN trong
nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài,
thay đổi về ưu đãi thuế …
Trang 36 Xây dựng hệ thống CS thuế đồng bộ, thống nhất, công
bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện
thúc đẩy SX trong nước và là một trong những công cụ
quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực,
hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế CS thuế minh bạch, quy trình thủ tục
HC thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng CNTT hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao.
Trang 37Chiến lược cải cách thuế
giai đoạn 2011- 2020
* Mục tiêu yêu cầu cụ thể Về cải cách chính sách thuế:
a) XD và thực hiện CS huy động từ thuế, phí và lệ phí HL nhằm thúc đẩy PTSX, tăng khả năng cạnh tranh của HH-DV SX trong nước, KK XK, khuyến khích ĐT nhất là ĐT ứng dụng CN cao, vào vùng có ĐKKT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn; thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu KT, tạo việc làm, đảm bảo cho nền
KTtăng trưởng cao, bền vững, góp phần ổn định và nâng cao đời ĐS ND, đảm bảo nhu cầu chi tiêu cần thiết hợp lý của
NSNN.
b) Hệ thống CS thuế, phí và lệ phí được sửa đổi bổ sung phù hợp với định hướng phát triển KTTT có sự QL của NN; góp phần chủ động tham gia hội nhập KTQT, bảo vệ lợi ích quốc gia; KK thu hút ĐT của các thành phần KT và đầu tư NN vào VN; bảo
hộ hợp lý, có chọn lọc, có thời hạn các SP, HH sản xuất trong nước phù hợp với các cam kết, thông lệ quốc tế.
c) Hệ thống CS thuế được XD hoàn thiện bảo đảm minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu, dễ TH; mở rộng cơ sở thuế để PT nguồn thu,
bao quát các nguồn thu mới PS& cơ cấu lại theo hướng tăng nguồn thu NĐ (không kể dầu thô) đến năm 2015 đạt trên 70% tổng thu NSNN và đến năm 2020 đạt trên 80% tổng thu
NSNN.
Trang 38Chiến lược cải cách thuế
giai đoạn 2011- 2020
Tỷ lệ huy động thu NSNN giai đoạn 2011 - 2015
khoảng 23 - 24% GDP, trong đó tỷ lệ động viên
khuyến khích cạnh tranh, tích tụ vốn cho
SXKD.;
Hoàn thiện các chế độ, chính sách thu NSNN từ tài nguyên, khoáng sản quốc gia như: thu tiền
SD đất, thu tiền thuê đất, thu đấu giá quyền
khai thác khoáng sản và thu từ dầu khí.
Trang 39Hệ thống chính sách thuế
từ năm 2011
1 Luật Thuế giá trị gia tăng;
2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
5 Luật Thuế thu nhập cá nhân;
6 Luật Thuế tài nguyên;
7 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
8 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;(
từ 1/1/2012)
9 Luật Thuế bảo vệ môi trường; ( từ
1/1/2012)
10 Pháp lênh phí và lệ phí.