Thuế TNCN thường được Đ/C vào các khoản TN của CN như : tiền lương tiền công, đầu tư vốn,chuyển nhướng vốn, Tài sản….. TL, TC dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công
Trang 2Nội dung trình bày
Những vấn đề chung về thuế TNCN
Khái niệm thuế TNCN
Đặc điểm của thuế TNCN
Vai trò Của thuế TNCN
Luật thuế TNCN 04/2007/QH12 và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Trang 3Khái niệm
Thuế TNCN là loại thuế phổ biến trên thế giới, có 180
nước áp dụng Hà Lan từ năm 1797, Mỹ năm 1864
Úc, Niu-Di-lân, Nhật Bản áp dụng vào nửa cuối Thế
kỷ 19 Các nước Châu Á : Thái Lan 1939, Hàn Quốc
1948, In-đô-nê-xia 1949, Trung quốc 1984; Những
nước Đông Âu thuộc các nền kinh tế chuyển đổi như Rumani 1990, Nga 1991, Ba Lan 1992
Thuế TNCN thường được Đ/C vào các khoản TN của CN như : tiền lương tiền công, đầu tư vốn,chuyển
nhướng vốn, Tài sản…
KN: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu
nhập nhận được của CN trong một kỳ tính thuế
Trang 4Đặc điểm của thuế TNCN
1 là một loại thuế trực thu, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế
2 là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên
quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội
3 là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội
4 thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần
5 thuế TNCN không tác động giá cả hàng hoá, dịch vụ
Trang 5Vai trò của thuế TNCN
1 Là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội,
2 Góp phần đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn
định cho NSNN
Thuế TN cao ở VN: 1991: 61 tỷ đ, 2007: 7.020 tỷ đ,
2008: 11.000 tỷ; Thuế TNCN: năm 2009: 14.300 tỷ, năm 2010: 23.360 tỷ
3 Là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng
điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
4 Góp phần quản lý thu nhập dân cư
Trang 6Thuế mang tính TNCN áp dụng tại
VN trước khi có Luật thuế TNCN
- Pháp lệnh thuế TN đối với người có TN cao có hiệu lực từ ngày 01/04/1991, Đ/C TN từ tiền lương tiền công, từ trúng trưởng xổ số, chuyển giao công
nghệ…
Pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung 5 lần: tháng 6/1994, tháng 2/1997, tháng 7/1999, tháng 5/2001 và tháng 3/2004
Ngày 21/11/2007, QH thông qua Luật thuế TNCN số
04/2007/QH12, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 Sự
ra đời của Luật này đánh dấu bước hoàn thiện hệ
thống thuế TN của Việt Nam: TN của pháp nhân điều chỉnh bởi Luật thuế TNDN, TN của cá nhân điều
chỉnh bởi Luật TNCN
Trang 7Đối tượng nộp thuế TNCN là CN có TN chịu thuế, gồm:
1.Cá nhân cư trú:
Có TNCT phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN
-Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm
dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN;
- Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở ĐK
thường trú or có nhà thuê để ở tại VN theo HĐ thuê có thời hạn (từ 90 ngày trở lên)
Trường hợp CN ở VN dưới 183 ngày sẽ trở thành CN cư trú
tại VN khi không là CN cư trú của bất cứ quốc gia,
vùng lãnh thổ nào
2 CN không cư trú là người không đáp ứng điều ĐK trên.
1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Trang 82 THU NHẬP CHỊU THUẾ
1 Thu nhập từ kinh doanh
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công
3 Thu nhập từ đầu tư vốn
4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
6 Thu nhập trúng thưởng
7 Thu nhập từ bản quyền
8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
9 Thu nhập từ nhận thừa kế
Trang 93 Thu nhập miễn thuế
1.TN từ chuyển nhượng BĐS, 2 TN từ nhận
thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà
nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với
cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Trang 103 Thu nhập miễn thuế
5 TN của hộ gia đình, CN trực tiếp
SXNN, LN, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt THS chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
thông thường
6 TN từ chuyển đổi đất nông nghiệp
của hộ gia đình, CN được Nhà nước
giao để sản xuất.
Trang 113 Thu nhập miễn thuế
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng
là TNCN nhận được từ lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức TD dưới các hình thức gửi không kỳ hạn,
có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo
nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận
lãi từ hợp đồng BH nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm (TT12/2011/TT-
BTC)
8 Thu nhập từ kiều hối
Trang 123 Thu nhập miễn thuế
9 Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ
được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban
ngày, làm trong giờ theo quy định của PL
TL, TC dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công được trả theo số giờ tiêu chuẩn định mức đã quy
định Việc xác định đơn giá thanh toán cho 1 giờ dạy theo hướng dẫn tại TTLT số 50/2008/TTLT-GGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính (CV2169/BTC-TCT
ngày 18/2/2011)
Trang 133 Thu nhập miễn thuế
10 Tiền lương hưu do BHXH chi trả.
11 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
Từ NSNN; từ TC trong nước và ngoài
nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
12 TN từ bồi thường hợp đồng BH nhân thọ, phi nhân thọ; tiền bồi thường tai nạn LĐ; khoản bồi thường NN và các
Trang 143 Thu nhập miễn thuế
13 TN nhận được từ quỹ từ thiện được CQ
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ
thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi
nhuận
14 TN nhận được từ nguồn viện trợ nước
ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới
hình thức CP và phi CP được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt
Trang 154 Giảm thuế
ĐTNT gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế:
1 Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm
DL – Phát sinh năm nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó.
2 Số thuế làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế TNCN (10 khoản thu nhập)
Trang 164 Giảm thuế
3 Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được
giảm thuế là tổng CP thực tế để khắc phục thiệt hại trừ đi các khoản bồi thường nhận
được từ cơ quan bảo hiểm, hoặc từ tổ chức,
cá nhân gây ra tai nạn.
4 Xác định số thuế giảm:
Số thuế phải nộp > mức độ thiệt hại thì số
thuế giảm sẽ = mức độ thiệt hại.
Số thuế phải nộp < mức độ thiệt hại thì số
thuế giảm sẽ = số thuế phải nộp.
Trang 175 ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ
1.TNCT nhận được bằng ngoại tệ phải được
quy đổi ra Đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm
phát sinh TN
2.TNCT nhận được không bằng tiền phải
được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị
trường của SP, DV đó hoặc SP, DV cùng loại
hoặc tương đương tại thời điểm PS thu nhập.
Trang 18DT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa
hồng, tiền cung ứng HH, DV phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động SX, KD HH, DV
Thời điểm xác định DT là thời điểm chuyển giao quyền
sở hữu HH, hoàn thành DV hoặc thời điểm lậpHĐ bán hàng, cung ứng DV
Trang 196 Tính thuế: Thu nhập từ KD
Chi phí hợp lý bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công, các khoản thù lao và
các CP khác trả cho người LĐ; b) Chi phí NL,
nhiên liệu, VL, năng lượng, HH sử dụng vào SX,
KD, chi phí DV mua ngoài; c) CPKH; d) Chi trả lãi tiền vay; đ) CP quản lý; e) Các khoản thuế, phí
và lệ phí PN theo QĐ của PL được tính vào CP; g) Các khoản CP khác liên quan đến việc tạo ra
TN
Việc xác định DT, CP dựa trên cơ sở định mức,
tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ KT theo QĐ của PL
Trang 206 Tính thuế: Thu nhập từ KD
- Nhiều người cùng tham gia KD trong một ĐKKD thì
TNCT của mỗi người được xác định:
a) Theo tỷ lệ vốn góp của từng CN ghi trong ĐKKD;
b) Tính theo thoả thuận giữa các CN ghi trong ĐKKD;
c) Tính bằng số bình quân TN đầu người trong trường hợp không tính theo a) và b)
Cá nhân KD chưa tuân thủ đúng CĐKT, hoá đơn, CT
mà không xác định được DT, chi phí và TNCT thì CQT
có thẩm quyền ấn định DT, tỷ lệ TNCT để xác định TNCT phù hợp với từng ngành, nghề SX, KD theo quy định (CV 15908/BTC-TCT, ngày 26/12/2008 Tỷ lệ
TNCT tính trên DT)
Trang 216 Tính thuế: Thu nhập từ KD
Cấp hoá đơn lẻ:
Cá nhân KD (trừ cho thuê nhà, TS) hoặc cá nhân bán Tài Sản có yêu cầu CQT cấp hoá đơn lẻ thì phải tạm nộp thuế TNCN 10% tính trên TNCT từ bán lô
hàng/TS
Cá nhân - tạm nộp thuế TNCN đồng thời với việc nộp thuế GTGT khi được cấp hoá đơn lẻ
nếu có yêu cầu hoàn thuế (hoặc bù trừ số thuế nộp
thừa vào kỳ sau) thì cuối năm thực hiện QTT để xác định tổng TNCT, số thuế phải nộp, số thuế đã nộp,
số thuế xin hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau
Trang 226 TÍNH THUẾ: Thu nhập từ KD, từ tiền
-Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN BHNNBB (2)
-Giảm trừ gia cảnh và
từ thiện, nhân đạo (3)
Trang 23BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐƯỢC TRỪ
Trách nhiệm đơn vị sử dụng LĐ
Trách nhiệm cá nhân
Tổng cộng
Trang 241 Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất TL, TC;
2 Các khoản phụ cấp, trợ cấp;
3 Tiền thù lao dưới các hình thức;
4 Tiền nhận được từ tham gia HHKD, HĐQT, ban kiểm
soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
5 Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột
xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán) Thưởng
bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo
mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán;
7.Thu nhập chịu thuế từ tiền lương-TC
Trang 257.Thu nhập chịu thuế từ tiền lương -TC
6 Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc K bằng tiền:
(1) Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác
kèm theo
Cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì TNCT căn cứ vào tiền
thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá
nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị SD lao động chi trả hộ:
tính vào TNCT theo số thực tế chi trả hộ nhưng
không vượt quá 15% tổng TNCT (chưa bao gồm
tiền thuê nhà)
Trang 267 Thu nhập chịu thuế từ TL-TC
(2) Tiền mua BH đối với loại không bắt buộc người
SDLĐ phải mua cho người LĐ
(3) Khoản phí hội viên ghi tên cá nhân như: thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao
(4) Chi về phương tiện phục vụ đưa đón riêng từng CN
từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
(5) Chi đào tạo không đúng chuyên môn nghiệp vụ
hoặc không nằm trong kế hoạch của đơn vị
Trang 277 Thu nhập chịu thuế từ TL-TC
(6) Các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ nếu chi trả ghi rõ
tên cá nhân được hưởng
(7) Các khoản lợi ích khác như: chi trong các
ngày nghỉ, lễ; thuê các DVTV: thuê kê khai thuế; chi cho người giúp việc GĐ như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, phần vượt mức khoán chi trang phục, ăn trưa
Trang 288 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC
1. Chi văn phòng phẩm, công tác phí, tiền điện
thoại, trang phuc
- Đối với CBCC theo mức quy định của NN
- Đối với DN theo quy định chi phí tính thuế TNDN
- Lao động làm việc trong các TCKD, các VPĐD: mức khoán chi - với mức xác định TNCTcủa thuế TNDN
- Lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các
VPĐD của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thựchiện theo quy định của Tổ chức này
Trang 298 TN không chịu thuế từ tiền
lương-TC
2 Chi ăn giữa ca
Tổ chức ăn ca cho NLĐ không chịu thuế,
chi bằng tiền: mức chi phù hợp với QĐ của Bộ LĐ-TB và XH (TT 10/2009/TT- BLĐTBXH,
ngày 24/4/2009- TT 12 /2011/
Trang 308 TN không chịu thuế từ tiền
lương-TC
3 Khoản phụ cấp, trợ cấp:
- PC đối với người có công với CM theo quy định: phụ
cấp, trợ cấp cho TB, BB, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ HĐCM
- Phụ cấp QP, an ninh theo quy định của PL; những lĩnh
vực công tác, ngành nghề mà Nhà nước có quy định chế độ phụ cấp, trợ cấp.
- PC độc hại, nguy hiểm: ngành, nghề hoặc công việc ở
nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
- PC thu hút: vùng KTM, cơ sở KT và đảo xa đất liền có
ĐK sinh hoạt đặc biệt khó khăn
- Phụ cấp KV đối với người LV ở vùng xa xôi, hẻo lánh
Trang 318 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC
Các khoản trợ cấp:
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi
- Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng
- Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp TN
- Các khoản trợ cấp khác do BHXH trả
- Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội
* Mức PC-TC theo QĐ of NN: áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế; chi cao hơn mức QĐ thì phần chi vượt phải tính vào TNCT
Trang 328 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC
4 Tiền thưởng
- tiền thưởng kèm theo các DH được NN phong tặng;
- tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, Quốc tế;
- tiền thưởng về cải tiến KT, sáng chế, phát minh được cơ quan NN có thẩm quyền công nhận;
- tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm PL
với cơ quan NN có thẩm quyền
Thẩm quyền ra QĐ khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các DHTĐ, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng
Trang 338 TN không chịu thuế từ tiền
lương-TC
5 Các khoản thu nhập từ tiền lương, TC khác
TL, TC một số khoản CB công chức, CB chiến sỹ thuộc LLVT:
a Khoản được nhận theo QĐ số 205/2004/QĐ-TTg
Trang 348 TN không chịu thuế từ tiền
lương-TC
6 Không tính vào TN chịu thuế đối với khoản hỗ trợ của
DN cho người LĐ và thân nhân người LĐ khám chữa bệnh hiểm nghèo (từ nguồn TN sau thuế TNDN, từ nguồn quỹ PL, khen thưởng của DN) TT78/2011
Mức hỗ trợ: một phần hoặc toàn bộ số tiền khám
chữa bệnh nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá số
tiền trả viện phí sau khi đã trừ số tiền chi trả của cơ quan BHYT
DN chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao
chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của DN (trong trường hợp người LĐ và thân nhân người LĐ trả
phần còn lại sau khi tổ chức BHYT trả trực tiếp với cơ
sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao CT trả viện phí;
Trang 358 TN không chịu thuế từ tiền
lương-TC
7.Một số khoản chi cho người nước ngoài:
a) Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần Mức trợ cấp căn
cứ trên hợp đồng LĐ hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người LĐ
b) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị SDLĐchi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người nước ngoài
về phép mỗi năm một lần Căn cứ để XĐ là hợp đồng
LĐ và giá ghi trên vé máy bay từ VN đến quốc gia
người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người nước ngoài sinh sống
c) Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài
học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông Căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học
Trang 369 Giảm trừ gia cảnh
1 Giảm trừ gia cảnh
- Cho ĐTNT là 4 triệu đ./tháng (48 tr đồng/năm);
- Cho mỗi người phụ thuộc là 1,6 tr đồng/tháng
2 Nguyên tắc xác định mức GTGC:
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào
một ĐTNT
- Nhiều ĐTNT có chung người PT thì lựa chọn ĐTNT nào
được trừ do các ĐTNT tự thoả thuận
- Đối tượng nộp thuế ĐKT và được cấp Mã số thuế
- ĐTNT có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc và phải
chịu trách nhiệm trước PL về việc kê khai này
Trang 379 Giảm trừ gia cảnh
3 Người phụ thuộc :
3.1 Con: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng)
- Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có KNLĐ
- Con đang theo học tại các trường ĐH, CĐ, trung học
chuyên nghiệp, dạy nghề, bậc cao học (thạc sỹ cả
trong nước và nước ngoài, CV 13149/BTC–TCT ngày
17/9/2009 ) không có TN hoặc có TN nhưng không
vượt quá mức qui định (mức thu nhập bình quân
tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không
vượt quá 500.000 đồng)
Trang 389 Giảm trừ gia cảnh
3.2 Vợ hoặc chồng ngoài độ tuổi LĐ hoặc trong độ tuổi
LĐ nhưng bị tàn tật, không có KNLĐ, không có TN hoặc có TN nhưng không vượt quámức quy định
3.3 Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng,
mẹ chồng) mẹ kế, bố dượng ngoài độ tuổi LĐ hoặc trong độ tuổi LĐ nhưng bị tàn tật, không có KNLĐ, không có TN hoặc có TN nhưng không vượt quá mức qui định
3.4 Cá nhân khác là người ngoài độ tuổi LĐ hoặc trong
độ tuổi LĐ nhưng bị tàn tật, không có KNLĐ không nơi nương tựa,, không có TN hoặc có TN nhưng không vượt quá mức qui định mà ĐTNT đang ph ải
trực tiếp nuôi dưỡng
Trang 399 Giảm trừ gia cảnh
Đăng ký giảm trừ nếu có TN từ nhiều nơi
ĐTNT có TN từ TL ổn định từ 02 nơi trở lên; hoặc vừa
có TN từ KD vừa có TN từ TL thường xuyên ổn định; hoặc có TNKD ổn định từ 02 nơi trở lên thì lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh:
- Về giảm trừ cho bản thân: được lựa chọn khai giảm trừ cho bản thân ở một nơi PSTN; đồng thời phải TB cho đơn vị chi trả TN khác hoặc CQT biết để không tính giảm trừ trùng
- Về giảm trừ cho người PT: ĐTNT có nhiều người phụ thuộc, mà số người tính giảm trừ ở một nơi PSTN
không đủ thì được đăng ký số người phụ thuộc chưa giảm trừ hết vào nơi PSTN khác để được giảm trừ
Trang 409 Giảm trừ gia cảnh
UBND xã xác nhận người PT là người tàn tật
không có khả năng LĐ:
Người tàn tật không có KNLĐ nhưng không có xác
nhận của CQYT thì ĐTNT tự khai và đề nghị UBND xã nơi người phụ thuộc đang sống xác nhận những biểu
hiện cụ thể về sự tàn tật của người phụ thuộc ;
Người phụ thuộc mắc bệnh mà không có khả năng
LĐ (như: bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…) có bệnh án của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên thì chỉ cần bản sao bệnh án mà không cần phải có xác nhận của UBND xã