1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

những vấn đề chung về ônmt ( nước, không khí, tiếng ồn) trên thế giới ở nước ta hiện nay

31 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ônhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải.. thế giới, cho rằng ô nhiễm không khí trên t

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Chương I: 1

1.1 Thực trạng ô nhiễm nước 1

1.2 Ô nhiễm không khí 3

1.3 Ô nhiễm tiếng ồn 8

Chương II: 13

2.1 Khái niệm 13

2.2 Một số văn bản pháp luật về ÔNMT 13

2.3 Sự cần thiết của việc giảm thiểu ÔNMT tại các doanh nghiệp 17

2.4 Lợi ích của Doanh nghiệp và tổ chức khi kiểm soát được ÔNMT 19

Chương III: 21

3.1 Giới thiệu chung khái quát về 7 công cụ quản lí chất lượng 21

3.2 Trình bày nội dung biểu đồ Pareto, biểu đồ phân bố, biểu đồ kiểm soát 29

Trang 2

Chương I:

THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ ÔNMT

(NƯỚC, KHÔNG KHÍ, TIẾNG ỒN)

TRÊN THẾ GIỚI Ở NƯỚC TA HIỆN

NAY 1.1 Thực trạng ô nhiễm nước

Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thựchiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước làvấn đề rất đáng lo ngại

Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngàycàng nặng nề dối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều

đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải vàchất thải rắn ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ônhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễmnước do sản xuất công nghiệp là rất nặng

(ống xả nước ở 1 cơ sở nhuộm vải)

Trang 3

Rác rưởi, nước thải ngập ao đùng ven khu ( sông Tô Lịch HN)dân cư Phước Tân (xã Phước Tỉnh).

Thế giới

Trong thập nien 60, ô nhiễm nước lục địa va

đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại

Tốc độ ô nhiễm nước phản ánh một cách

chân thực tốc độ phat triển kinh tế của các

quốc gia Xã hội càng phát triển thì càng xuất

hiện nhiều nguy cơ

Từ các đại dương lớn trên thế giới, nơi chứa đựng hầu hết lượng nước trên trái đất,nước luôn được lưu thông thường xuyên va sự ô nhiễm nếu xảy ra cũng rất chỉ mangtinh chất nhỏ bé nhưng nay cũng đang hứng chịu sự ô nhiễm nặng nề, tuy từng đạidương mà mức độ ô nhiễm lại khác nhau Nhiều vùng biển trên thế giới đang bị ônhiễm nghiêm trọng, đe dọa đến sự sống của các loai động vật biển ma chủ yếu lànguồn ô nhiễm từ đất liền và giao thông vận tải biển gây nên

Trang 4

(Bờ biển Barrow, Alaska trở thành (Người dân tắm trong dòng nước ngập

rác ởVịnh Manila Philippines )

(Nước bẩn chảy ra từ một mỏ vàng đã bị

Một con kênh ở Bắc Kinh -TQ

đóng cửa ở gần làng Rosia Motana,

Trang 5

thế giới, cho rằng ô nhiễm không khí trên thế giới đã ở mức nguy hại đối với sức khỏe con người.

(Nghiên cứu này thu thập các mẫu không khí của gần 1100 thành phố tại 91 quốc giatrên thế giới, trong đó có các thủ đô và các thành phố có số dân trên 100.000 người.)

(Ô nhiễm không khí làm tăng số bệnh nhân mắc bệnh phổi)

Bên cạnh đó,theo thống kê của tổ chức y tế Thế giới (WHO), hằng năm trên thế giới

có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp, 60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí

Ở Trung Quốc,tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà gây nên những hội chứng xấu ởđường hô hấp và nhiều bệnh khác khiến khoảng 2,2 triệu dân tử vong mỗi năm, trong

đó có một triệu người dưới 5 tuổi

Một báo cáo của Ngân hàng Thế giới vào năm 2007 cho thấy 750.000 dân Trung Quốcchết sớm mỗi năm do ô nhiễm không khí và

ô nhiễm nước

Trang 6

Chúng ta đều cần không khí để thở, ô nhiễm không khí khiến gia tăng tỷ lệ mắc bệnhviêm đường hô hấp cấp, gây biến đổi hệ sinh thái, biến đổi khí hậu, thủng tầng ô zôn…Những năm trở lại đây tình trạng ô nhiễm không khí gia tăng theo cấp số nhân songsong với sự phát triển của đất nước Các hoạt động từ các khu, cụm công nghiệp cũ :Thượng Đình, Minh Khai-Mai Động (Hà Nội), khu công nghiệp Việt Trì, khu cônggang thép Thái Nguyên,…hay những xí nghiệp, nhà máy xi măng, các lò nunggạch,nhà máy nhiệt điện đốt than và đốt dầu FO… không có thiết bị lọc bụi nên khí

Trang 7

thải từ các nhà máy chưa được qua xử lý

mà trực tiếp thải ra môi trường gây ô

nhiễm môi trường xung quanh khu vực

dân cư Các chất ô nhiễm không khí

chính do công nghiệp thải ra là bụi, khí

SO2, NO2, CO, HF và một số hoá chất

khác

(Hình ảnh ở nhà máy xi măng) (khu công nghiệp gang thép Thái Nguyên)

Một yếu tố nữa góp phần gây ô nhiễm môi trường là từ khí thải từ các phương tiệngiao thông Phương tiên tham gia giao thông ở Việt Nam chủ yếu là xe máy, do đờisống dân cư không đồng đều dẫn đến nhu cầu về xe cũng khác nhau vì vậy các loại xeđược gọi như “rác” cũng được nhập về Những loại xe đó đã quá cũ vì vậy khí thải thải

ra gây ô nhiễm gấp nhiều lần xe máy mới

Trang 8

Ngoài ra còn do đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vậnchuyển, khí thải sinh hoạt từ các hộ gia đình (vẫn còn tình trạng đun nấu bằng rơm, cỏ,than,…) gây ô nhiễm cho chính hộ gia đình đó và môi trường xung quanh.

( Rơi vật liệu xây dựng)

( đốt than, củi) ( đập công trình cũ xây mới )

Ô nhiễm do cháy rừng: cháy rừng do các

nguyên nhân tự nhiện cũng như các hoạt động

thiếu ý thức của con người, chất ô nhiễm như

khói, bụi, khí SOx NOx, CO, THC

1.3 Ô nhiễm tiếng ồn

Trên thế giới

Trang 9

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong ba thập niên trở lại đây, nạn ô nhiễm tiếng

ồn ngày càng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống của con người, nhất là tại cácnước đang phát triển Ngoài tiếng ồn công nghiệp trong các nhà máy,tiếng ồn phát ra

từ xe cộ và từ các hoạt động giải trí trong đời sống, nhất là âm nhạc cường độ lớn cũnglàm tổn hại sức khỏe của chúng ta, thường gặp nhất là chứng ù tai, mất tập trung,stress…

Tại đa phần các quốc gia EC, tỷ lệ các khu vực được coi là có độ ô nhiễm tiếng ồn caochiếm khoảng 50% lãnh thổ đất nước Riêng tại Malta (ảnh), tỷ lệ đó lên tới 90% khiếnquốc đảo này trở thành quốc gia có độ ô nhiễm tiếng ồn cao nhất châu Âu

Ấn Độ đang nằm trong số những mảnh đất bị ô nhiễm tiếng ồn hàng đầu thế giới theođánh giá của WHO

Mức độ ONTO đo đc trên đg phố Mum bai, ấn độ thường vượt mức 80 db – gấp đôimức độ an toàn cho phép của tổ chức y tế TG

Tổ chức Y tế Thế giới cho biết rằng mức độ tiếng ồn cho sức khỏe không được vượtquá 55 decibel trong ngày và 45 vào ban đêm, nhưng số đo ở Buenos Aires (argentina)thường xuyên đạt 70 hoặc thậm chí 80 decibel

Trang 10

Ở Việt Nam

Hiện nay song song với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa vấn đề về tiếng ồnngày càng nan giải, tiếng ồn vượt quá mức cho phép gây ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe và cuộc sống hàng ngày của con người như ảnh hưởng tới tai, gây rối loạn giấtngủ, với bệnh tim mạch, tiêu hóa, nó còn ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả làmviệc của con người

Ô nhiễm tiếng ồn đang có xu hướng gia tăng tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP HồChí Minh với ba nguồn gây tiếng ồn chính ở đô thị, gồm hoạt động công nghiệp, giaothông, xây dựng và dịch vụ.Theo kết quả nghiên cứu của Sở Khoa học Công nghệ &Môi trường, tại các điểm khảo sát phổ biến ở Hà Nội (một số nút giao thông và tuyếnphố chính) mức ồn giao thông trung bình 77-82dB, còn tại TP Hồ Chí Minh những kếtquả đo đạc tiếng ồn trên nhiều tuyến đường của thành phố đều vượt mức cho phépnhiều lần

Hiện nay tại các thành phố lớn, nhỏ và các tỉnh của Việt Nam tình trạng ô nhiễm tiếng

ồn cũng có mặt ở nhiều nơi như các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệpnhỏ lẻ như các xưởng cơ khí, nhà máy đường, nhà máy xi măng hay tại các bến tàu cácbến cảng nhỏ

Trang 11

Việc sử dụng các loại máy móc trong công nghiệp sản xuất khá phổ biến Tuy nhiên

do sự thiếu ý thức của các cơ sở này đã làm cho mức độ ô nhiễm tiếng ồn đang ngàycàng tăng cao Việc sử dụng rất nhiều máy móc khi hoạt động sẽ gây ra tiếng ồn đáng

kể Ở đây còn xuất hiện nhiều công nghệ gây ra tiếng ồn lớn, và là nơi thường xuyên

có sự va chạm giữa các vật thể rắn với nhau, cùng sự chuyển động hỗn loạn giữa khí

và hơi

Ở các đô thị lớn, trong các nguồn sinh ra tiếng ồn thì các phương tiện giao thông vậntải đóng vai trò chủ yếu (60-80%) Phần lớn tại các điểm đo trên các trục giao thôngchính của các đô thị lớn, nơi mà có mật độ giao thông lưu thông đông đúc, cường độ

xe tải lớn, đều vượt quá Quy chuẩn Việt Nam về tiếng ồn, đặc biệt là vào các giờ caođiểm

Mật độ xe lưu thông trên đường phố ngày càng lớn gây ô nhiễm về tiếng ồn do tiếngcủa động cơ, tiếng còi cũng như tiếng phanh xe, số lượng phương tiện kém chất lượnglưu thông trên đường phố càng nhiều gây ô nhiễm tiếng ồn càng cao vì sự rung độngcủa các bộ phận trên xe gây nên

Trước năm 2008, mức tăng tiếng ồn trung bình trên địa bàn TP Hồ Chí Minh chỉkhoảng 0,2 - 04dB, nhưng từ năm 2009, độ ồn đã tăng lên gấp nhiều lần “Trongnhững năm gần đây, mỗi năm thành phố tăng khoảng 10% xe hơi cá nhân Nhu cầu sửdụng xe hơi còn đang tăng nữa, nên nguy cơ tắc nghẽn giao thông nghiêm trọng hơn làđiều khó tránh khỏi và sự ô nhiễm tiếng ồn sẽ còn tăng đến mức khó kiểm soát được”

Trang 12

Trong sinh hoạt thường sử dụng nhiều thiết bị thu phát âm thanh như: tivi,cassette, radio, karaoke,… ngoài ra nơi tập trung đông người cũng gây ra tiếng ồnđáng kể như: hội hè, đám cưới, sân thể thao, hội chợ,….Những loại tiếng ồn nói trênthường được lan truyền theo không khí rồi đến với con ngừơi, bên cạnh đó nhữngtiếng ồn do các hoạt động sửa chữa nhà cửa thì có thể lan truyền trong vật thể rắn nhưsàn, trần, tường,…Tất cả những loại tiếng ồn này phụ thuộc chủ yếu vào ý thức củacon người

Trên hầu hết các trục đường ở các thành phố đều xuất hiện hàng loạt các cửahàng thời trang, cửa hàng điện tử, siêu thị điện máy, nhà hàng, quán bar…, hầu hết các

cơ sở này điều mang những dàn nhạc với công suất lớn ra trước cửa hàng để tạo sựthu hút cho khách hàng vì thế đã tạo nện một lượng tiếng ồn vượt quá giới hạn, gây ônhiễm tiếng ồn và ảnh hưởng đến môi trường sống của con người Đó là chưa kể đếnnhững người bán hàng rong như: mua phế liệu, đồ điện tử hư củ, xôi chè…cũng gópphần gây ô nhiễm tiếng ồn cho môi trường sống chúng ta hiện nay

Trang 13

Hiện nay phần lớn các tòa nhà có kết cấu khung bê tong cốt thép, các quy trình đc thựchiện theo thứ tự trộn bê tong-vận chuyển-đổ và chính những quy trình này đã tạo ratiếng ồn trong quá trình thi công Nguồn gây ÔNMT trên công trg xd bao gồm máyxúc, máy ủi,máy ép cọc, máy trộn bê tong, máy khoan vv…

Trang 14

Chương II:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ÔNMT ( NƯỚC, KHÔNG KHÍ, TIẾNG ỒN)

TRÊN THẾ GIỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 2.1 Khái niệm

* Theo Tổ chức Y tế thế giới: “Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chấtthải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường”

* Theo khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005: “Ô nhiễm môi trường là sựbiến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gâyảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”

2.2 Một số văn bản pháp luật về ÔNMT

Luật - Nghị định Chính Phủ

 Luật bảo vệ môi trường

 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015

 179/2013/NĐ-CP Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế Nghị định 81/2006/NĐ-CP với mức

phạt tăng lên nhiều lần có hiệu lực từ ngày 30/12/2013 (Phần phụ lục)

 21/2008/NĐ-CP Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số80/2006/NĐ-CP

 80/2006/NĐ-CP Nghị định qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

Trang 15

điều của Luật bảo vệ môi trường

Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường

 38/2015/TT-BTNMTThông tư hướng dẫn về cải tạo, phục hồi môi trườngtrong hoạt động khai thác khoáng sản có hiệu lực từ ngày 17/08/2015

 35/2015/TT-BTNMTThông tư hướng dẫn về bảo vệ môi trường khu kinh

tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hiệu lực từ ngày17/08/2015 thay thế thông tư số 08/2009/TT-BTNMT

 27/2015/TT-BTNMTThông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệulực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tư số 26/2011/TT-BTNMT

 26/2015/TT-BTNMTThông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt vàkiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập vàđăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản có hiệu lực từ ngày15/07/2015 thay thế thông tư số01/2012/TT-BTNMT

 05/2008/TT-BTNMTThông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

 12/2006/TT-BTNMTThông tư hướng dẫn thủ tục, mẫu hồ sơ đăng ký chochủ nguồn thải chất thải nguy hại

 13/2006/QĐ-BTNMTQuyết định tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩmđịnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Báo cáo đánh giátác động môi trường chiến lược

 23/2006/QĐ-BTNMTQuyết định ban hành danh mục chất thải nguy hại

 125/2003/TTLT/BTC-BTNMTThông tư hướng dẫn thủ tục kê khai mứcPhí bảo vệ môi trường đối với nước thải

 106/2007/TTLT/BTC-BTNMTThông tư sửa đổi bổ sung một số điều vềPhí bảo vệ môi trường đối với nước thải

BỘ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM – TCVN

Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN về nước thải

 QCVN 01-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơchế cao su thiên nhiên (thay thế QCVN 01:2008/BTNMT từ ngày01/06/2015)

Trang 16

 QCVN 12-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệpgiấy và bột giấy (thay thế QCVN 12:2008/BTNMT từ ngày01/06/2015)

 QCVN 13-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp dệt nhuộm (thay thế QCVN 13:2008/BTNMT từ ngày01/06/2015)

 QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp (thay thế TCVN 5945:2005 )

 QCVN 29:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải củakho và cửa hàng xăng dầu

 QCVN 28:2010/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

 QCVN 08:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt

 QCVN 09:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm

 QCVN 10:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcbiển ven bờ

 QCVN 11:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp chế biến thuỷ sản

 QCVN 14:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt

 QCVN 38:2011/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt bảo vệ đời sống thủy sinh

 QCVN 39:2011/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcdùng cho tưới tiêu

 TCVN 5945:2005Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải

 TCVN 6772:2000Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễmcho phép

 TCVN 6980:2001Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệpthải vào lưu vực nước sông dùng cho cấp nước sinh hoạt

 TCVN 6981:2001Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệpthải vào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Trang 17

 TCVN 6982:2001Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệpthải vào lưu vực nước sông dùng cho mục đích thể thao và giải trí dướinước

 TCVN 6983:2001Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệpthải vào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước

 TCVN 6987:2001Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệpthải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dướinước

Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN về khí thải & tiếng ồn

 QCVN 19:2009/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

 QCVN 26:2010/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (thaythế TCVN 5949:1998)

 QCVN 02:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốtchất thải rắn y tế

 TCVN 5937:2005Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng khôngkhí xung quanh

 TCVN 5938:2005Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép củamột số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh

 TCVN 5939:2005Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với bụi và chất vô cơ

 TCVN 5940:2005Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ

 TCVN 5949:1998Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức

ồn tối đa cho phép

Bộ quy chuẩn Việt Nam về giới hạn ô nhiễm trong đất & chất thải nguy hại

 QCVN 30:2012/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thảicông nghiệp (thay thế QCVN 30:2010)

 QCVN 02:2012/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thảirắn y tế (thay thế QCVN 02:2010)

 QCVN 41:2011/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chấtthải nguy hại trong lò nung xi măng

 QCVN 03:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho

Ngày đăng: 28/08/2017, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w