TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP HỌC PHẦN N GÔN NGỮ HỌC TIẾNG ANH 1 CỦA SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP HỌC PHẦN
NGÔN NGỮ HỌC TIẾNG ANH 1 CỦA SINH VIÊN
KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ -
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Họ tên sinh viên:
Vũ Thị Kim Phượng Nguyễn Minh Huyền Hoàng Ngọc Quân
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP HỌC PHẦN
N GÔN NGỮ HỌC TIẾNG ANH 1 CỦA SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ -
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Họ tên sinh viên:
Vũ Thị Kim Phượng Nguyễn Minh Huyền Hoàng Ngọc Quân
Chuyên ngành sinh viên theo học: ngành Ngôn ngữ Anh
Môn học: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đức Giang
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
Trang 3M ỤC LỤC
PH ẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 Hướng nghiên cứu khó khăn tương ứng với các mảng nội hàm NNHTA trên
1.1.1.1 Nghiên cứu về khó khăn trong việc học ngữ âm 7 1.1.1.2 Nghiên cứu về khó khăn trong việc học hình thái học 8 1.1.2 Hướng nghiên cứu khó khăn thông qua khía cạnh ảnh hưởng trên phạm vi
Trang 41.2.1.2 Hình thái học 10
1.2.1.3 Cú pháp học 10
1.2.1.4 Ngữ nghĩa học 11
1.2.2 Học phần NNHTA 1 (Linguistics 1) tại trường ĐHNN - ĐHQGHN 11
1.2.2.1 Nội dung chương trình 11
1.2.2.2 Mục đích và vai trò của môn học 12
1.2.3 Khó khăn chủ quan và khách quan trong quá trình học tập 13
1.2.3.1 Khái niệm khó khăn trong học tập 13
1.2.3.2 Khó khăn khách quan và những yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quá trình học tập của sinh viên 13
1.2.3.3 Khó khăn chủ quan và những yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quá trình học của sinh viên 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HỌC TẬP HỌC PHẦN NNHTA 1 CỦA SINH VIÊN KHOA SPTA TRƯỜNG ĐHNN - ĐHQGHN 16
2.1 Nghiên cứu thực tiễn 16
2.1.1 Phương pháp và công cụ nghiên cứu thực tiễn 16
2.1.2 Mẫu nghiên cứu 16
2.1.3 Quy trình tiến hành nghiên cứu thực tiễn 16
2.2 Thực trạng tình hình học tập học phần NNHTA 1 của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN 17
CHƯƠNG 3: KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP HỌC PHẦN NNHTA 1 CỦA SINH VIÊN KHOA SPTA TRƯỜNG ĐHNN - ĐHQGHN 20
3.1 Rào cản khách quan trong quá trình học tập học phần NNHTA 1 20
3.1.1 Đặc thù của học phần NNHTA 1 20
3.1.1.1 Tính chuyên ngành trừu tượng 20
3.1.1.2 Tính học thuyết 22
3.1.2 Đặc thù của ngôn ngữ Anh 24
Trang 53.1.2.1 Hệ thống âm đa dạng 24
3.1.2.2 Tính thiếu nhất quán giữa chính tả và cách phát âm của từ 26
3.1.3 Lối truyền đạt của giảng viên 27
3.2 Rào cản chủ quan trong quá trình học tập học phần NNHTA 1 29
3.2.1 Năng lực 29
3.2.1.1 Năng khiếu ngôn ngữ 29
3.2.1.2 Khả năng ghi nhớ 30
3.2.1.3 Tư duy trừu tượng 31
3.2.2 Động lực, tinh thần 32
3.2.2.1 Sự chuẩn bị cho môn học 32
3.2.2.2 Tinh thần 33
3.2.2.3 Mục tiêu học tập 33
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC T ẬP HỌC PHẦN NNHTA 1 35
4.1 Phương pháp giảng dạy 35
4.1.1 Tích lũy kiến thức, bồi dưỡng nghiệp vụ 35
4.1.2 Truyền tải kiến thức 35
4.1.2.1 Đa dạng hóa nguồn học và hình thức học 35
4.1.2.2 Tăng cường hoạt động thực hành 36
4.1.3 Thiết kế hoạt động sáng tạo 37
4.1.4 Cổ vũ, khích lệ sinh viên 38
4.2 Phương pháp học tập 39
4.2.1 Đa dạng hóa nguồn học 39
4.2.2 Xây dựng tinh thần học tập tích cực 40
4.2.2.1 Chuẩn bị cho môn học 40
4.2.2.2 Xác định mục tiêu và lập kế hoạch 41
Trang 64.3 Tối ưu hóa quá trình học tập 41
4.3.1 Tích cực tham gia thảo luận 41
4.3.2 Hệ thống kiến thức 42
4.3.3 Thường xuyên rèn luyện, thực hành 45
PH ẦN TỔNG KẾT 47
1 Kết quả và kết luận 47
2 Hạn chế và đề xuất 47
PH Ụ LỤC 49
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát thực tiễn 49
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 55
Trang 7DANH M ỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHNN - ĐHQGHN
DANH M ỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
S ố hiệu
1.1
Thống kê kết quả học tập học phần NNHTA 1 của khóa QH2018
khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN trong học kỳ I năm học
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
mức độ hiệu quả trong quá trình học tập học phần NNHTA 1
của bản thân
17
Trang 82.2 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
2.3 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
2.4
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn trong quá trình học tập học phần NNHTA
1
19
3.1
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do tính chuyên ngành trừu tượng của
học phần NNHTA 1
20
3.2
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do sự xuất hiện của các thuật ngữ
chuyên ngành NNH
21
3.3
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do khối lượng lý thuyết của học phần
NNHTA 1
22
3.4
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do sự xuất hiện của một số định nghĩa
dễ nhầm lẫn
23
3.5 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do hệ thống âm đa dạng của tiếng Anh 25
3.6
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do nhầm lẫn khi phân định hệ thống âm
tiếng Anh
26
3.7 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về 27
Trang 9tần suất gặp khó khăn do tính thiếu nhất quán giữa chính tả và
cách phát âm của từ trong tiếng Anh
3.8
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do lối truyền đạt của giảng viên không
phù hợp với bản thân
27
3.9
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do tâm lý chán nản, mất tập trung trong
tiết học NNHTA 1
28
3.10 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do thiếu sự khích lệ từ giảng viên 29
3.11
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do không có năng khiếu và sở trường về
ngôn ngữ
30
3.12 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do vấn đề trong việc ghi nhớ 30
3.13 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do hạn chế về mặt tư duy trừu tượng 31
3.14 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do thiếu sự chuẩn bị cho môn học 32
3.15 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do thiếu đam mê với môn NNHTA 1 33
3.16 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
tần suất gặp khó khăn do thiếu mục tiêu học tập cụ thể 34
4.1 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của phương pháp đa dạng hóa nguồn và hình thức 36
Trang 10học
4.2 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của việc tăng cường hoạt động thực hành 36
4.3
Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của việc phân bổ nhiều thời gian tiết học cho hoạt
động chữa bài tập
37
4.4 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của phương pháp thiết kế hoạt động sáng tạo 38
4.5 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của phương pháp cổ vũ, khích lệ sinh viên 38
4.6 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của việc xây dựng cơ chế phần thưởng 39
4.7 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của phương pháp tiếp cận nguồn tri thức đa dạng 40
4.8 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của việc xác định mục tiêu và lập kế hoạch 41
4.9 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của việc tích cực tham gia thảo luận 42
4.10 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
4.11 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
hiệu quả của phương pháp vẽ sơ đồ tư duy 44 4.12 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về 45
Trang 11hiệu quả của việc rèn luyện và thực hành thường xuyên
4.13 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
4.14 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về
Trang 121
PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ học tiếng Anh 1 (NNHTA 1) là học phần mang trọng số 03 tín chỉ,
nằm trong khối kiến thức bắt buộc IV (Khối Ngôn ngữ - Văn hóa) thuộc kỳ học 5 đối
với sinh viên khoa Sư phạm tiếng Anh (SPTA) trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học
Quốc gia Hà Nội (ĐHNN - ĐHQGHN) Đây là một hành trang thiết yếu, có vai trò cung cấp tri thức về các hiện tượng và cấu tạo nguyên lý của tiếng Anh, từ đó bồi dưỡng kỹ năng ngôn ngữ của người học
Tuy nhiên, do đặc trưng về tính chuyên ngành cao, NNHTA 1 thường xuyên được phản ánh là một môn học khó với nhiều thách thức Trên thực tế, trong quá trình học tập, nhóm nghiên cứu đã từng trải nghiệm một số khó khăn như việc ghi
nhớ khối lượng lý thuyết lớn cùng hệ thống định nghĩa đa dạng song lại khó phân
biệt Điều này ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình áp dụng thực hiện bài tập tương ứng
Ngoài ra, dựa trên quan sát, nhóm nghiên cứu cũng ghi nhận tình trạng khó
tiếp thu kiến thức NNHTA phổ biến ở sinh viên, dẫn đến việc làm bài tập không
hiệu quả và thành tích đầu ra không cao Điều này được phản ánh qua kết quả
tổng kết môn học ở mức khiêm tốn của sinh viên khóa QH2018 tại học kỳ 5, với điểm trung bình chỉ rơi vào 6.5 Đáng chú ý, tỷ lệ phổ quát của các mức điểm B+, B, C+, C, tương đương học lực trung bình - khá chiếm đa số, trong khi điểm giỏi và
xuất sắc như A và A+ chiếm tỷ lệ rất nhỏ Phổ điểm cụ thể được thống kê như sau:
B ảng 1.1 Thống kê kết quả học tập học phần NNHTA 1 của khóa QH2018 khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN trong học kỳ I năm học 2020-2021
M ức
điểm
A+
(9.0 - 10.0)
A
(8.5 - 8.9)
B+
(8.0 - 8.4)
B
(7.0 - 7.9)
C+
(6.5 - 6.9)
C
(5.5 - 6.4)
D+
(5.0 - 5.4)
D
(4.0 - 4.9)
F
(<4.0)
T ỷ lệ (%) 4,5 11 17,8 33,8 12,2 13,3 3 3,6 0,8
Trang 13khó khăn và xây dựng cách thức giải quyết nhằm cải thiện hiệu quả học tập
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, cùng lý do chủ quan nêu trên và nguyện vọng nâng cao hiệu quả học tập của các khóa sau, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khó khăn trong quá trình học tập học phần Ngôn ngữ học tiếng Anh 1 của sinh viên khoa Sư phạm tiếng Anh trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà
Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Công trình nghiên cứu ra đời nhằm tìm hiểu thực trạng học tập học phần NNHTA 1 của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN; nghiên cứu những khó khăn gây ra thực trạng đó, đồng thời khảo sát nguyện vọng của sinh viên trong việc
khắc phục những thách thức trong quá trình học tập NNHTA 1; từ đó đề xuất biện pháp nhằm cải thiện hiệu quả học tập môn học
Dưới chủ trương đổi mới, sáng tạo, nghiên cứu hướng tới xây dựng phương pháp dạy và học mới mẻ, mang tính ứng dụng cao nhằm định hướng lối nghiên
cứu môn học hiệu quả, chất lượng Vì vậy, công trình nghiên cứu khoa học mang
hồn cốt của ba trụ cột: đổi mới, sáng tạo và cùng nhau tiến bộ
3 Câu hỏi nghiên cứu
Công trình được xây dựng nhằm trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
● Tình hình học tập học phần NNHTA 1 của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN
- ĐHQGHN những khóa gần đây như thế nào? Người học gặp những khó khăn gì, tần suất ra sao?
● Những nhân tố khách quan và chủ quan nào gây ra khó khăn trên? Chúng ảnh hưởng thế nào tới quá trình học tập NNHTA 1 của sinh viên?
● Để cải thiện tình hình và giúp sinh viên nghiên cứu môn học hiệu quả hơn,
cần có những biện pháp gì đến từ giảng viên và người học?
Trang 143
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài hướng tới nghiên cứu đối tượng là khó khăn trong quá trình học tập
học phần NNHTA 1
4.2 Khách th ể nghiên cứu
Khách thể là sinh viên đã hoàn thành và đang tích lũy học phần NNHTA 1 thuộc khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN, bao gồm 03 khóa sinh viên gần đây: QH2017, QH2018 và QH2019
5 Giả thuyết khoa học
Tình hình nghiên cứu học phần NNHTA 1 của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN hiện nay chưa đạt hiệu quả cao do sinh viên gặp khó khăn trong
học tập với tần suất lớn
Về mặt khách quan, thách thức được biểu hiện ở đặc thù của môn học NNHTA 1 với tính chuyên ngành cao cùng khối lượng lý thuyết trừu tượng lớn, sự khác biệt giữa đặc điểm ngôn ngữ Anh với tiếng Việt và phong cách truyền đạt khác nhau của giảng viên Rào cản chủ quan bao gồm hạn chế về năng khiếu ngôn
ngữ và khả năng ghi nhớ của người học; tư duy trừu tượng chưa nhạy bén; tình
trạng thiếu động lực và tinh thần học tập tích cực Những yếu tố này mang lại tác động tiêu cực, cản trở quá trình học diễn ra thuận lợi theo kỳ vọng, từ đó reo rắc tâm lý “sợ học” ở sinh viên Vì vậy, để cải thiện tình hình và nâng cao hiệu quả nghiên cứu môn học, biện pháp giải quyết cần được đồng thời thực hiện từ hai phía giảng viên và sinh viên
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về Ngôn ngữ học tiếng Anh, khó khăn khách quan và khó khăn chủ quan trong học tập của sinh viên
6.2 Nghiên cứu thực trạng và những rào cản khách quan, chủ quan mà sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN đối mặt trong quá trình học tập học phần NNHTA 1
6.3 Khảo sát nguyện vọng thực tiễn của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN trong việc khắc phục những rào cản khách quan và chủ quan trên
Trang 154
6.4 Đề xuất một số biện pháp hỗ trợ cho quá trình giảng dạy và học tập môn NNHTA 1 nhằm cải thiện hiệu quả và chất lượng nghiên cứu môn học
7 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu khó khăn trong quá trình học
tập học phần NNHTA 1 của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN, xem xét các nguyên nhân trên hai lĩnh vực khách quan và chủ quan, từ đó đề xuất một số
giải pháp tương ứng đến từ hai phía giảng viên và sinh viên
Về phạm vi khách thể và không gian, nghiên cứu lấy dữ liệu về thực trạng
học tập NNHTA 1 của khóa QH2018 vào học kỳ 1 năm học 2020 - 2021 Nghiên cứu
thực tiễn được tiến hành trên 100 mẫu tình nguyện là sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN những năm gần đây, bao gồm sinh viên thuộc ngành Ngôn ngữ Anh và ngành Sư phạm tiếng Anh các khóa QH2017, QH2018 và QH2019
Thời gian thực hiện nghiên cứu thực tiễn được giới hạn trong khoảng 19 ngày, từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 19 tháng 11 năm 2021
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Các vấn đề về lý luận được kế thừa và phát huy thông qua việc áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu Qua nền tảng Internet, tài liệu sơ cấp và thứ cấp
từ các tác giả trong và ngoài nước có nội dung liên quan đến đề tài được tiếp cận
và tập hợp, bao gồm: từ điển tiếng Việt và tiếng Anh, tài liệu về NNHTA cùng một
số nghiên cứu về việc học tập NNHTA Các tài liệu được phân tích theo mạch logic, trong đó, các luận cứ phù hợp được phân loại và hệ thống hóa nhằm phục vụ tham
khảo
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trước hết, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi anket được sử dụng nhằm
khảo sát thực tế tình hình học tập, khó khăn mà sinh viên gặp phải và nguyện vọng
của họ trong việc khắc phục rào cản nghiên cứu học phần NNHTA 1 Được thiết kế trên nền tảng Google Form, bảng hỏi bao gồm các câu hỏi dạng định lượng và định tính, cụ thể là các câu hỏi trắc nghiệm (trên thang 1-4 hoặc 1-5) và câu hỏi mở Các thông tin, số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học
Trang 165
Bên cạnh đó, phương pháp chuyên gia cũng được áp dụng với giảng viên chuyên môn NNHTA thuộc khoa SPTA - cô Phạm Thị Thanh Thủy Sau đó, bằng phương pháp “tấn công não” (brainstorming), nhóm đặt vấn đề với giảng viên về
những khó khăn mà sinh viên có thể gặp phải trong quá trình nghiên cứu môn học,
từ đó thu thập đánh giá từ phía giảng viên
9 Dự kiến cấu trúc
Báo cáo khoa học được cấu thành từ 05 chương chính dựa trên hướng từ lý
luận đến thực tiễn, với bố cục nghiên cứu theo mạch thực trạng - nguyên nhân -
giải pháp Cụ thể, đề tài được thiết kế và trình bày như sau:
● Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, nêu mục đích, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu của công trình, đưa ra giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, làm rõ phạm vi và phương pháp nghiên
● Chương 2 - Thực trạng tình hình học tập học phần NNHTA 1 của sinh viên
khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN: Giới thiệu phương pháp, công cụ,
mẫu khách thể và quy trình tiến hành nghiên cứu thực tiễn; tổng quát thực
trạng về hiệu quả nghiên cứu môn học cũng như tần suất gặp khó khăn của sinh viên khoa SPTA trong quá trình học tập
● Chương 3 - Khó khăn trong quá trình học tập học phần NNHTA 1 của sinh
viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN: Tập trung phân tích các rào cản
khách quan và chủ quan cùng tác động của chúng lên việc nghiên cứu học
phần NNHTA 1 của sinh viên
● Chương 4 - Phương hướng khắc phục khó khăn trong quá trình học tập
viên nhằm giảm thiểu những khó khăn nêu trên, nâng cao hiệu quả học tập
học phần NNHTA 1
Trang 176
● Phần Tổng kết: Trình bày kết luận và những hạn chế của công trình, trên cơ
sở đó đề xuất kiến nghị nền tảng cho các nghiên cứu đồng lĩnh vực trong
tương lai
Trang 187
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 T ổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Xét về tổng thể, các công trình nghiên cứu về khó khăn trong quá trình học
tập NNHTA chưa đa dạng, với số lượng ở mức khiêm tốn và lịch sử nghiên cứu còn
hạn chế Có thể nói, vấn đề này chưa thực sự nhận được mối quan tâm thường xuyên của phần lớn các nhà nghiên cứu Tuy vậy, tới thời điểm hiện tại, một số công trình nghiên cứu liên quan tới lĩnh vực này đã được thực hiện và ghi nhận trên phạm vi Việt Nam và quốc tế Nhìn chung, những công trình này thường nghiên cứu khó khăn trong việc học tập NNHTA theo hai hướng chính: Tương ứng
với các mảng nội hàm NNH và thông qua khía cạnh ảnh hưởng
1.1.1 Hướng nghiên cứu khó khăn tương ứng với các mảng nội hàm NNHTA trên
ph ạm vi quốc tế
1.1.1.1 Nghiên c ứu về khó khăn trong việc học ngữ âm
Năm 2016, nhóm tác giả Ahmad Renaldi, Ranni Putri Stefani và Ingatan Gulö
đã đồng thực hiện công trình nghiên cứu “Phonological Difficulties Faced By Students In Learning English” (tạm dịch là “Khó khăn của sinh viên học tiếng Anh trong vi ệc phát âm”) với mục đích xác định những khó khăn mà sinh viên Indonesia
gặp phải trong quá trình học phát âm tiếng Anh Thông qua việc quan sát, ghi âm
hội thoại và trực tiếp phỏng vấn sinh viên, tác giả chỉ ra rằng rào cản bắt nguồn từ thói quen gộp những âm gần giống nhau của sinh viên và ảnh hưởng từ tiếng mẹ
đẻ Tuy nhiên, nhóm tác giả chỉ đơn thuần trình bày khó khăn mà chưa đề xuất phương hướng khắc phục Bên cạnh đó, do nghiên cứu thiếu số liệu minh chứng cụ
thể, nên độ tin cậy của giả thuyết chưa được kiểm chứng
Bàn về thách thức trong việc học ngữ âm tiếng Anh, năm 2011, tác giả Adair
José Justino Cassimiro đã đóng góp công trình “Difficulties in dealing with the English pronunciation ” (Tạm dịch là “Khó khăn trong quá trình học phát âm tiếng Anh”) nhằm nghiên cứu một số rào cản mấu chốt mà sinh viên khoa Ngôn ngữ và
Văn học thuộc trường Đại học công lập Goiás đối mặt trong việc phát âm tiếng Anh Trước hết, sự thiếu tính nhất quán giữa chính tả và cách phát âm của một số
từ tiếng Anh được coi là một vấn đề phức tạp, bởi nó có thể gây nhầm lẫn trong quá trình phân biệt cách phát âm của hệ thống Anh ngữ vốn đa dạng Bên cạnh đó, ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ và sự chú trọng kỹ năng viết hơn kỹ năng nói trong
Trang 19không chính xác và thiếu ngữ điệu
Nhằm khắc phục những rào cản này, tác giả đã đề xuất một số biện pháp về phía giảng viên như hướng dẫn sinh viên tra cứu cách phát âm bằng từ điển một cách hiệu quả dựa trên quy tắc phiên âm và thiết kế dạng bài tập nhắc lại đoạn ghi
âm để hỗ trợ sinh viên rèn luyện ngữ âm
1.1.1.2 Nghiên c ứu về khó khăn trong việc học hình thái học
Báo động trước thực trạng sinh viên không đáp ứng đủ yêu cầu môn học và
tần suất lỗi sai lớn, hai tác giả Maha Zouhair Naseeb và Majid Abdulatif Ibrahim đã
thực hiện công trình nghiên cứu mang tên “Morphological Derivations: Learning Difficulties Encountered by Public Secondary School Students in Amman/Jordan” (Tạm dịch là “Nguồn gốc hình thái học: Những khó khăn trong học tập của học sinh trung h ọc công lập ở Amman/Jordan”) vào năm 2017 Thông qua khảo sát thực
tiễn trên 60 học sinh khối 12 (gồm 18 nam và 34 nữ) được chọn ngẫu nhiên từ hai trường trung học công lập, các tác giả đã khái quát những rào cản trong quá trình
học tập hình thái học
Rào cản trước hết nằm ở phương pháp giảng dạy theo lối mòn và nặng lý thuyết của giảng viên, cũng như áp lực về mặt tâm lý từ phía học sinh trong việc đặt câu hỏi khi gặp khúc mắc về bài học, dẫn đến tình trạng rỗng kiến thức hệ
thống Bên cạnh đó, tính đặc thù của ngôn ngữ Anh với bản chất là ngôn ngữ vay mượn từ một số thứ tiếng khác như tiếng Hy Lạp và Latinh cổ đã cản trở khả năng
nắm bắt kiến thức của học sinh Tuy nhiên, những giải pháp được nghiên cứu đưa
ra chưa đa dạng và phổ quát, thiếu phản ánh về hiệu quả cụ thể nếu được ứng
dụng vào thực tiễn
Trang 209
1.1.2 Hướng nghiên cứu khó khăn thông qua khía cạnh ảnh hưởng trên phạm vi
Việt Nam
Năm 2020, tác giả Bùi Diễm Hạnh đã đăng đàn công trình nghiên cứu “Một
s ố khó khăn đối với sinh viên khi học môn ngôn ngữ học xã hội bằng tiếng Anh và
gi ải pháp” nhằm trình bày một số khó khăn cản trở quá trình học tập môn Ngôn
ngữ học xã hội đối với sinh viên năm cuối Trường Đại học Sài Gòn, từ đó xây dựng
giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả học tập
Trước hết, rào cản được thể hiện ở thái độ ngôn ngữ Kiến thức NNH trừu tượng và nhận thức mơ hồ của sinh viên về lợi ích môn học dẫn đến hình thành tâm lý hoang mang, khởi nguồn của trạng thái bị động trong tiết học, từ đó cản trở
khả năng tiếp thu của người học Bên cạnh đó, khác biệt trong tiếp xúc ngôn ngữ cũng như số lượng lớn thuật ngữ chuyên ngành trong chương trình học cũng là
một nhân tố nan giải, khiến sinh viên chán nản và mất động lực học Theo tác giả,
những khó khăn nêu trên có thể được khắc phục thông qua quá trình giáo dục ý nghĩa ứng dụng của môn học và vun đắp thái độ học tập đúng đắn ở sinh viên
Giảng viên cũng có thể tổ chức lớp học sinh động bằng cách xây dựng nhiều hoạt động khuyến khích người học động não, làm việc nhóm và thi đua Tuy nhiên, nghiên cứu còn thiếu vắng các phương pháp khắc phục đến từ vị trí sinh viên và chưa cung cấp số liệu cụ thể để minh chứng cho lập luận
Có thể nói, các công trình nêu trên đã đóng góp những nghiên cứu tổng quát và mới mẻ cho lĩnh vực NNHTA Tuy nhiên, do được thực hiện tại những địa điểm và môi trường giáo dục khác, với đối tượng và khách thể sở hữu những điểm không tương đồng, các nghiên cứu này có thể chưa phù hợp đối với phần lớn sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN Từ trước đến nay, chưa có công trình nghiên cứu về việc học tập NNHTA trên khách thể sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN được ghi nhận Do đó, đề tài “Khó khăn trong quá trình học tập
học phần Ngôn ngữ học tiếng Anh 1 của sinh viên khoa Sư phạm tiếng Anh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội” được kỳ vọng sẽ đóng vai trò tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu còn hạn chế này
Trang 2110
1.2 Khái ni ệm công cụ
1.2.1 Ngôn ngữ học tiếng Anh
Theo Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê, Ngôn ngữ học được định nghĩa là khoa
học nghiên cứu về ngôn ngữ con người nói chung hay một ngôn ngữ nhất định nói riêng Nhóm nghiên cứu đưa ra khái niệm về ngôn ngữ học tiếng Anh như sau: Ngôn ngữ học tiếng Anh (tiếng Anh: English Linguistics) là một ngành khoa học đi
sâu tìm hiểu và xem xét những đặc thù, nguyên lý và cấu tạo của ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ học tiếng Anh thường được tiếp cận từ 04 khía cạnh nội hàm chính, gồm
ngữ âm học - âm vị học, hình thái học, cú pháp học và ngữ nghĩa học
1.2.1.1 Ng ữ âm học và âm vị học
Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê định nghĩa ngữ âm là “hệ thống các âm của
một ngôn ngữ” và âm vị là “đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình vị, và do đó có chức năng phân biệt ý nghĩa” Như vậy, Ngữ
âm học và Âm vị học (tiếng Anh: Phonetics and Phonology) là lĩnh vực nghiên cứu
về khía cạnh của ngôn ngữ liên quan tới hệ thống phân loại các âm, bộ phận cấu thành âm và các quy tắc kết hợp âm để tạo ra lời nói
1.2.1.2 Hình thái h ọc
Hình thái, còn gọi là ngữ tố hay từ tố, được Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê định nghĩa là “đơn vị ngữ pháp nhỏ nhất có mang nghĩa của một ngôn ngữ” Như
vậy, theo nhóm nghiên cứu, Hình thái học (tiếng Anh: Morphology) là lĩnh vực
phân loại, xác định và miêu tả cấu trúc của hình vị cùng các đơn vị ý nghĩa khác như từ, phụ tố (tiền tố và hậu tố), từ loại
1.2.1.3 Cú pháp h ọc
Theo Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê, cú pháp được định nghĩa là “cách kết
hợp từ thành câu” Nhóm nghiên cứu đưa ra khái niệm về cú pháp học như sau: Cú pháp học (tiếng Anh: Syntax) là lĩnh vực khoa học nghiên cứu về cấu trúc tạo nên
cụm động từ, các loại mệnh đề và câu trong một ngôn ngữ
Trang 2211
1.2.1.4 Ng ữ nghĩa học
Ngữ nghĩa học được nhà ngôn ngữ học Laurel J Brinton định nghĩa là ngành nghiên cứu ý nghĩa của ngôn từ (2000) Theo trang báo Strephon Says, “Ngữ nghĩa
học xử lý văn bản và phân tích ý nghĩa của các từ và cách chúng được sử dụng để
tạo thành các ngữ cảnh có nghĩa Ngữ nghĩa học có phạm vi hẹp vì nó chỉ đề cập đến ý nghĩa.” Nhóm nghiên cứu đưa ra định nghĩa về ngữ nghĩa học như sau: Ngữ
nghĩa học (tiếng Anh: Semantics) là lĩnh vực nghiên cứu thuộc phạm trù ngôn ngữ
học, có nhiệm vụ xem xét nghĩa của từ, cụm từ hoặc cấp độ cao hơn là diễn ngôn
1.2.2 Học phần NNHTA 1 (Linguistics 1) tại trường ĐHNN - ĐHQGHN
1.2.2.1 N ội dung chương trình
Mang tên đầy đủ là “Nhập môn Ngôn ngữ học tiếng Anh 1” (tiếng Anh: Introduction to English Linguistics 1) và mã h ọc phần ENG2055, NNHTA 1 là môn
học bắt buộc được thiết kế cho sinh viên học ngôn ngữ Anh như một ngoại ngữ Môn học được phân phối giảng dạy và học tập vào học kỳ 1 năm thứ 3 của sinh viên, với thời lượng 03 giờ mỗi tuần
Kiến thức trong khóa học tập trung chủ yếu vào 04 lĩnh vực cốt lõi của Ngôn
ngữ học, tương ứng với 04 phần như sau:
● Phần 1 - Ngữ âm và âm vị học: Nghiên cứu hệ thống âm trong tiếng Anh, cách phân loại và kết hợp âm thanh, được phân phối thành 04 bài giảng:
- Giới thiệu tổng quan;
- Nguyên âm và phụ âm (tiếng Anh: Vowels and consonants);
- Quá trình cấu thành âm (tiếng Anh: Phonological processes);
- Cấu trúc âm tiết (tiếng Anh: Syllable structures)
● Phần 2 - Hình thái học: Tìm hiểu cấu tạo của từ dựa trên những đơn vị nghĩa nhỏ, được cấu thành từ 02 bài giảng:
- Hình thái học (tiếng Anh: Morphology);
- Quá trình cấu thành từ (tiếng Anh: Word formation processes)
● Phần 3 - Cú pháp học: Xem xét cách kết hợp các từ để tạo nên câu, gồm 02 bài giảng:
Trang 23- Các loại mệnh đề (tiếng Anh: Types of clauses);
- Các loại câu (tiếng Anh: Types of sentences)
● Phần 4 - Ngữ nghĩa học: Nghiên cứu ý nghĩa của từ và các đơn vị ngôn ngữ
lớn hơn thông qua 02 bài giảng:
- Ngữ nghĩa từ vựng (tiếng Anh: Lexical semantics), những mối quan hệ ngữ nghĩa cơ bản (tiếng Anh: Basic semantic relationships), ngữ nghĩa cấu trúc (ti ếng Anh: Structural semantics), đặc điểm ngữ nghĩa (tiếng Anh: Semantic features);
- Điển mẫu (tiếng Anh: Prototypes), sự dị thường (tiếng Anh: Anomaly), phép
tu từ (tiếng Anh: Figurative language)
1.2.2.2 M ục đích và vai trò của môn học
NNHTA 1 đóng vai trò là một hành trang trọng yếu, với ý nghĩa và tính ứng
dụng được thể hiện rõ nét trên các phương diện tri thức, kỹ năng và thái độ
Trước hết, môn học cung cấp những nghiên cứu cốt lõi về ngôn ngữ Anh, từ
đó bồi dưỡng cho sinh viên hiểu biết về các hiện tượng ngôn ngữ, cấu tạo và nguyên lý của thanh âm trong tiếng Anh, cũng như tác động của câu chữ đối với
con người Những kiến thức này càng thể hiện ý nghĩa tiền đề to lớn đối với sinh viên có nguyện vọng học Chứng chỉ TESOL (chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế dành cho giáo viên công tác tại những quốc gia mà tiếng Anh được sử dụng như
một ngoại ngữ) hoặc chuyên sâu nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng
Bên cạnh đó, môn học không những góp phần kiến tạo tư duy phản biện
của người học thông qua quá trình ngẫm nghĩ, phân tích cú pháp, hình thái, âm vị ngôn từ; mà còn nâng tầm tư duy logic về mặt ngữ nghĩa, củng cố sự nhạy bén trong việc khám phá những ẩn ý của ngôn từ và khả năng tạo ra phát ngôn hoàn
chỉnh
Trang 2413
Đồng thời, môn NNHTA 1 cũng được thiết kế nhằm củng cố tinh thần nghiêm túc, trung thực của sinh viên trong quá trình học tập, thi cử và nghiên cứu 1.2.3 Khó khăn chủ quan và khách quan trong quá trình học tập
1.2.3.1 Khái ni ệm khó khăn trong học tập
Khái niệm “khó khăn” được định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê
là “những trở ngại hoặc thiếu thốn nhất định” Có thể thấy, khó khăn thường mang
sắc thái tiêu cực Nhóm nghiên cứu đưa ra định nghĩa như sau: Khó khăn là những
trở ngại, rào cản kìm hãm quá trình thực hiện công việc gì đó của con người, đòi
hỏi công sức, thời gian để đối phó
Do cuộc sống luôn biến động không ngừng, sự tồn tại song hành của khó khăn là một yếu tố tất yếu Xét trong quá trình học tập như một lĩnh vực cuộc sống nói riêng, khó khăn là các thách thức, rào cản hạn chế khả năng tiếp thu tri thức
của người học
1.2.3.2 Khó khăn khách quan và những yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quá trình h ọc tập của sinh viên
Theo Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê, “khách quan” là khái niệm được dùng
để chỉ “những vật thể tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc vào ý thức, ý muốn của con người” Nhóm nghiên cứu định nghĩa khó khăn khách quan trong quá trình học
tập là các rào cản được gây ra bởi những yếu tố tồn tại độc lập, nằm ngoài tầm
kiểm soát và tâm lý của người học Có thể kể đến ba rào cản khách quan trong quá trình học tập học phần NNHTA 1 như sau:
● Đặc thù của môn học NNHTA 1: Đây là học phần mang tính chuyên ngành sâu sắc, được biểu hiện ở những học thuyết trừu tượng, khối lượng lý thuyết lớn và dàn trải;
● Đặc thù của ngôn ngữ Anh: Ngôn ngữ Anh sở hữu hệ thống âm vô cùng đa
dạng, bao gồm 20 nguyên âm (12 nguyên âm đơn và 8 nguyên âm đôi) và 24
phụ âm (9 âm vô thanh và 16 âm hữu thanh), kéo theo sự chênh lệch giữa
số lượng chữ cái (26 chữ) và âm (44 âm);
● Lối truyền đạt của giảng viên: Phong cách giảng dạy kiến thức của giáo viên,
bắt nguồn từ nét khác biệt trong đặc điểm tính cách và khả năng truyền đạt
của mỗi người
Trang 2514
1.2.3.3 Khó khăn chủ quan và những yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quá trình
h ọc của sinh viên
Theo Từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê, “chủ quan” là khái niệm đối lập với
“khách quan”, được dùng để chỉ phạm trù “ý thức, tinh thần và nguyện vọng của con người, là cái vốn có của con người, không xuất phát từ thực tế” Đây là yếu tố then chốt, không chỉ tác động mà còn mang tính chất quyết định đối với kết quả
cuối cùng của mọi công việc, bao gồm việc học tập Khó khăn chủ quan trong quá trình học tập được nhóm nghiên cứu định nghĩa là rào cản tiêu cực gây ra bởi
những yếu tố nội tại nằm trong tầm kiểm soát của chủ thể học tập, bao gồm bản năng, tâm lý, suy nghĩ, ý chí, nguyện vọng, có khả năng hạn chế quá trình lĩnh hội tri thức của người học
Nhóm nghiên cứu định hướng ba phương diện chủ quan chi phối quá trình
học tập NNHTA 1 của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN như sau:
● Yếu tố năng lực
Năng lực được Từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê định nghĩa là “phẩm chất tâm
lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với
chất lượng cao” Nhóm nghiên cứu đưa ra định nghĩa về năng lực như sau: Năng
lực là những kỹ năng hoặc đặc điểm nội tại của con người, bao gồm thể lực và trí
lực, sử dụng để thực hiện một công việc nhất định Năng lực có thể do bẩm sinh
hoặc được hun đúc qua quá trình rèn luyện và phát triển
Trong quá trình học tập NNHTA 1 nói riêng, năng lực của người học có thể được chi phối bởi hai phương diện: Năng khiếu ngôn ngữ (những yếu tố sở hữu
bởi một cá nhân mà chưa qua quá trình đào tạo, hỗ trợ họ học ngôn ngữ một cách thuận lợi) và khả năng ghi nhớ (năng lực lưu trữ những thông tin đã nhận biết trong trí não, phục vụ quá trình tái hiện trong tương lai)
● Yếu tố tư duy trừu tượng
Theo Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê, tư duy là khái niệm dùng để chỉ “giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật
của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý” Nhóm nghiên cứu đưa ra định nghĩa tư duy là cách con người đưa ra đánh giá, suy nghĩ và kết luận về một sự việc, hiện tượng Mặt khác, trừu tượng là việc khái quát
Trang 2615
hóa sự vật dựa trên các thuộc tính và quan hệ của nó, nhằm phát triển cái nhìn rõ ràng, bao quát về sự việc, hiện tượng đó
● Yếu tố động lực
Nói một cách khái quát, động lực là lý do khích lệ, thúc đẩy một cá nhân hay
tập thể nỗ lực trong quá trình thực hiện mục đích hay kế hoạch nhất định (Mullins, 2002) Theo nhóm nghiên cứu, động lực là khái niệm chỉ những động cơ hay nguồn động viên tinh thần giúp con người giữ được sự quyết tâm và kiên trì trong quá trình hoàn thành một công việc, nhiệm vụ nhất định Động lực của sinh viên trong quá trình học tập NNHTA 1 được vun đắp và chi phối bởi ba yếu tố sau đây:
- Sự chuẩn bị cho môn học: Tinh thần sẵn sàng, trạng thái sở hữu những điều
kiện cần thiết để phục vụ cho công việc học tập, tiếp thu tri thức;
- Tinh thần: Toàn bộ những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của người học;
- Mục tiêu học tập: Đích đến mà người học đặt ra và kiên trì theo đuổi, đồng
thời là định hướng cách thức nhằm hiện thực hóa mục đích đó Trong quá trình xác định mục tiêu học tập, người học cần trả lời một số câu hỏi như: Tôi học để làm gì?, Tôi muốn đạt được những gì sau môn học này?, Tôi đạt được điều đó bằng cách nào?
Trang 2716
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HỌC TẬP HỌC PHẦN NNHTA 1 CỦA SINH
VIÊN KHOA SPTA TRƯỜNG ĐHNN - ĐHQGHN 2.1 Nghiên c ứu thực tiễn
2.1.1 Phương pháp và công cụ nghiên cứu thực tiễn
Với mục đích nghiên cứu khó khăn thực tiễn trong quá trình học tập môn NNHTA 1 và khảo sát nguyện vọng của sinh viên đối với việc khắc phục rào cản, nhóm áp dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi anket dưới dạng định lượng và định tính Bảng hỏi được phân phát cho đối tượng sinh viên khoa SPTA đã và đang tích lũy tín chỉ môn học, gồm khóa QH2017, QH2018 và QH2019
Công cụ Google Form được sử dụng nhằm tạo phiếu khảo sát và thu thập số
liệu Sau đó, các số liệu được xử lý, thống kê trên nền tảng phần mềm máy tính
SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để tạo lập giáo cụ trực quan 2.1.2 M ẫu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên mẫu tình nguyện là 100 sinh viên thuộc khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN, cụ thể gồm 50 sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh
và 50 sinh viên ngành Sư phạm tiếng Anh Trong đó, phần lớn sinh viên đến từ khóa QH2018 (58 sinh viên), cùng 24 sinh viên khóa QH2019 và 18 sinh viên khóa
QH2017
2.1.3 Quy trình ti ến hành nghiên cứu thực tiễn
● Giai đoạn 1: Thiết kế bảng hỏi
Phiếu khảo sát được thiết kế dưới dạng định lượng và định tính, cụ thể như sau:
Câu hỏi định lượng: Các khó khăn khách quan và chủ quan trong quá trình
học NNHTA 1 được nêu ra và yêu cầu sinh viên đánh giá tần suất gặp tương ứng trên 4 mức độ: Không bao giờ - Thỉnh thoảng - Thường xuyên - Luôn luôn Một số
phương pháp khắc phục khó khăn mà giảng viên và sinh viên có thể áp dụng được
liệt kê, cho phép sinh viên đánh giá dựa trên thang đo: Không hiệu quả - Ít hiệu quả
- Hi ệu quả - Rất hiệu quả
Trang 2817
Câu hỏi định tính: 02 câu hỏi định tính cho phép sinh viên tự do nêu khó khăn bản thân gặp phải và bổ sung sáng kiến khắc phục rào cản trong quá trình học
tập môn học
● Giai đoạn 2: Công bố bảng hỏi và thu thập phản hồi
Bảng hỏi được phân phối trên nền tảng các hội nhóm trực tuyến có mức độ
tiếp cận sinh viên khoa SPTA cao, như: nhóm sinh viên khoa SPTA và những nhóm chính thức của các khóa sinh viên ĐHNN - ĐHQGHN các năm gần đây Việc điền
khảo sát được thực hiện trên tinh thần tự nguyện Các câu trả lời được tổng hợp
và nhập liệu vào phần mềm SPSS
● Giai đoạn 3: Xử lý, thống kê số liệu
Quy trình xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS được tiến hành như sau:
(1) Nh ập dữ liệu: Xác định biến, mã hóa và nhập biến số;
(2) Th ống kê mô tả: Áp dụng phương pháp thống kê toán học để tạo dựng
bảng biểu khoa học và trực quan
2.2 Th ực trạng tình hình học tập học phần NNHTA 1 của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN
Trước hết, nhằm đem lại cái nhìn khách quan về tình hình học tập học phần NNHTA 1 của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN, nhóm nghiên cứu đã
tiếp nhận đánh giá chủ quan của người học về mức độ hiệu quả trong quá trình
học tập môn học của bản thân trên thang: Không hiệu quả - Ít hiệu quả - Bình
thường - Hiệu quả - Rất hiệu quả Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bi ểu đồ 2.1 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về mức
độ hiệu quả trong quá trình học tập học phần NNHTA 1 của bản thân
Trang 2918
Số liệu từ biểu đồ 2.1 đã phản ánh thực trạng đáng quan ngại rằng tỷ lệ sinh viên đã và đang áp dụng phương pháp học hiệu quả chỉ ở mức khiêm tốn với 27%, trong khi có tới 53% sinh viên cho rằng bản thân có lối nghiên cứu học phần ít hoặc
thậm chí không hiệu quả Nhìn chung, chất lượng học tập của người học còn chưa
tốt bởi NNHTA 1 được coi là một học phần có độ khó tương đối cao, được 67% sinh viên tham gia khảo sát đánh giá từ mức khó đến rất khó, cụ thể như sau:
Bi ểu đồ 2.2 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về độ
khó c ủa học phần NNHTA 1
Nhằm phục vụ nghiên cứu chi tiết và cụ thể quan điểm của sinh viên về độ khó cao trong học phần NNHTA 1, phản hồi của người học về nội dung mang lại nhiều thách thức nhất được thu thập và thống kê thành biểu đồ sau:
Bi ểu đồ 2.3 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về độ
khó c ủa các mảng nội hàm NNH
Trang 3019
Số liệu thống kê từ biểu đồ 2.3 cho thấy sinh viên nhận định tính chất khó khăn của các mảng nội hàm ngôn ngữ học gần như tương đương Trong đó, cú pháp học được phần lớn người tham gia khảo sát (27%) đánh giá với độ khó cao
nhất Chính vì vậy, khi đối mặt với môn học tiềm ẩn nhiều thách thức, việc sinh viên gặp rào cản với tần suất cao như thường xuyên (33%), hay thậm chí luôn luôn (17%) là khó tránh khỏi (Biểu đồ 2.4)
Bi ểu đồ 2.4 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về tần
su ất gặp khó khăn trong quá trình học tập học học phần NNHTA 1
Tần suất gặp khó khăn lớn và thực trạng phổ biến về lối học kém hiệu quả ở sinh viên đã trở thành vấn đề cấp thiết, bởi trước mắt, nó ảnh hưởng tới chất lượng đầu ra môn học; về sâu xa, nó còn phản ánh một vấn đề đáng quan ngại
rằng sinh viên chưa đạt được những kỳ vọng mà môn học đề ra hướng tới Thực
trạng báo động này đặt ra những câu hỏi: bất cập bắt nguồn từ đâu, và phương
hướng giải quyết sao cho hiệu quả nhằm cải thiện tình hình
Trang 3120
CHƯƠNG 3: KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP HỌC PHẦN NNHTA 1 CỦA
SINH VIÊN KHOA SPTA TRƯỜNG ĐHNN - ĐHQGHN 3.1 Rào c ản khách quan trong quá trình học tập học phần NNHTA 1
3.1.1 Đặc thù của học phần NNHTA 1
3.1.1.1 Tính chuyên ngành tr ừu tượng
Học phần NNHTA 1 mang đặc trưng về tính chuyên ngành sâu sắc, được
biểu hiện ở các nội dung nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống định nghĩa trừu tượng
về ngôn ngữ học và các thuật ngữ chuyên ngành mang tính chuyên môn cao
Trước hết, khác với những môn học đại cương, NNHTA 1 mang bản chất chuyên ngành và học thuật cao, tập trung vào những lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống định nghĩa trừu tượng Một ví dụ điển hình là định nghĩa về
“Allomorph”, một bộ phận Hình thái học, cụ thể như sau: “In linguistics, an allomorph is a variant phonetic form of a morpheme, or, a unit of meaning that varies in sound and spelling without changing the meaning The term allomorph describes the realization of phonological variations for a specific morpheme.” (Tạm
dịch là: “Trong ngôn ngữ học, khái niệm allomorph chỉ biến thể âm vị của hình vị
hoặc đơn vị mang nghĩa giống nhau nhưng cách phát âm và cách viết khác nhau Khái niệm này mô tả biến thể âm vị cho một hình vị cụ thể.”) Có thể thấy, định nghĩa này bao gồm nhiều khái niệm trừu tượng, có thể gây khó khăn cho việc đọc
hiểu ngay cả khi được truyền đạt bằng tiếng Việt Hơn nữa, định nghĩa lại được trình bày bằng tiếng Anh, nên tính tối nghĩa và mơ hồ càng rõ rệt
Bi ểu đồ 3.1 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về tần
su ất gặp khó khăn do tính chuyên ngành trừu tượng của học phần NNHTA 1
Trang 3221
Có thể thấy, hệ thống định nghĩa trừu tượng về ngôn ngữ học là một khó khăn thường trực đối với sinh viên, bởi có tới 84% người tham gia khảo sát phản ánh tần suất lớn đối mặt với thách thức này (Biểu đồ 3.1) Các khái niệm trừu tượng có thể mang lại cảm giác khó hình dung, nắm bắt, từ đó hình thành mối
nhận biết mơ hồ về môn học và các vấn đề liên quan ở sinh viên
Song hành với các định nghĩa trừu tượng là tần suất xuất hiện thường xuyên
của các thuật ngữ chuyên ngành NNH Khác với từ ngữ phổ thông, các thuật ngữ
tiếng Anh thường có cấu tạo phức tạp và mặt chữ không quen thuộc, mang đậm
chất nghiên cứu trừu tượng và biểu thị khái niệm khoa học ở một lĩnh vực nhất
định
Để minh chứng luận điểm trên, có thể kể đến hệ thống thuật ngữ liên quan
tới cách thức hình thành âm (tiếng Anh: manner of articulation) xuất hiện trong chương trình học, bao gồm: Plosive (tạm dịch là “âm bật”), Nasal (tạm dịch là “âm mũi”), Fricative (tạm dịch là “âm xát”), Affricate (tạm dịch là “âm tắc xát”) và Approximant (t ạm dịch là “âm rung”) với các âm được phân loại nhỏ như Lateral
(tạm dịch là “âm rung cạnh lưỡi”), Retroflex (tạm dịch là “âm quặt lưỡi”), Glide
(tạm dịch là “âm đè lưỡi”) Có thể thấy, những thuật ngữ nêu trên có cấu tạo và chính tả phức tạp, không được sử dụng thường xuyên trong các ngữ cảnh phổ biến
đối với sinh viên
Bi ểu đồ 3.2 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về tần
su ất gặp khó khăn do sự xuất hiện của các thuật ngữ chuyên ngành NNH
Trang 3322
Các thuật ngữ với độ khó cao này đã trở thành rào cản mà phần lớn sinh viên tham gia khảo sát (59%) đối mặt xuyên suốt quá trình học tập (Biểu đồ 3.2)
Cấu tạo phức tạp của ngôn ngữ khoa học không chỉ mang lại khó khăn cho việc ghi
nhớ mà còn có thể dẫn đến tình trạng sơ suất trong việc ghi chép chính tả của từ, khiến sinh viên mất điểm một cách đáng tiếc trong kiểm tra hay thi cử Ngoài ra, các thuật ngữ có cách viết gần giống nhau như fricative và affricate cũng dễ gây
nhầm lẫn, dẫn đến bài làm không đạt độ chính xác tuyệt đối
3.1.1.2 Tính h ọc thuyết
Trước hết, học phần NNHTA 1 mang đặc thù về khối lượng lý thuyết khá
nặng đối với người học Có thể liên hệ ví dụ điển hình về sự phân loại phụ âm thuộc bài giảng 2 của môn học Cụ thể, phụ âm được phân loại theo hai cách: dựa trên vị trí và sự kết hợp giữa các cơ quan cấu âm (tiếng Anh: place of articulation)
và dựa trên phương thức cấu âm (tiếng Anh: manner of articulation) Trong đó,
mỗi lối phân loại trên lại bao gồm lần lượt 08 và 05 mục lý thuyết về cách phân chia cụ thể hơn Về tổng thể, có thể thấy, chỉ một vấn đề nội hàm nhỏ của Ngữ âm
học và Âm vị học đã gắn liền với rất nhiều lý thuyết liên quan
Bi ểu đồ 3.3 Đánh giá của sinh viên khoa SPTA trường ĐHNN - ĐHQGHN về tần
su ất gặp khó khăn do khối lượng lý thuyết của học phần NNHTA 1