1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI NỘP BÁO CÁO BIẾN ĐỘNG

68 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tìnhtrạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với

Trang 1

Em chân thành cảm ơn Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện U Minh Thượng đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại ơn Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện U Minh Thượng.

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Anh, Chị trong chi nhánh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.

Trang 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT

GCN : Giấy chứng nhận

NĐ-CP : Nghị định Chính phủ

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TN-MT : Tài nguyên và Môi trường

CNVPĐKĐĐ : Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

TT-BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường

TT-TCĐC : Thông tư Tổng cục Địa Chính

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tưliệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Vì vậychúng ta phải biết khai thác và sử dụng đất đai đúng mục đích, sử dụng đồng thời vớicải tạo đất đai giúp xã hội phát triển một cách bền vững

Hiện nay đất nước chúng ta đang phát triển nên nhu cầu về đất đai để phục vụcho việc sản xuất ngày càng gia tăng Sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu sử dụngđất đai của người dân ngày một gia tăng, làm cho tình hình biến động đất đai diễn rangày càng phức tạp và đa dạng hơn

Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt cập nhật thông tin đầy đủ vàphản ánh đúng thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên

hồ sơ địa chính Việc cập nhật những thay đổi để làm cơ sở bảo hộ quyền lợi và nghĩa

vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để nhà nước hoạch định chínhsách quản lý và phát triển Cập nhật chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nộidung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Huyện U Minh Thượng là một trong những huyện có nhiều tiềm năng để pháttriển kinh tế của tỉnh Kiên Giang Vì vậy, nhu cầu SDĐ của người dân, của địa phươngngày càng tăng, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ cho việc phát triểncông nghiệp, nông nghiệp, các tuyến đường giao thông nông thôn, các tuyến đường nộiđồng phục vụ cho việc sản xuất, … ngày càng tăng

Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn rất nhiều khó khăn do những nguyên nhânkhác nhau Đặc biệt là giai đoạn 2016 – 2019 khi nhà nước có nhiều thay đổi về chínhsách quản lý

Trong giai đoạn đô thị hóa hiện nay, thì tình hình biến động đất đai đang diễn rangày càng phức tạp và khó kiểm soát Điều này đã tạo trở ngại lớn trong công tác quản

lý nhà nước về đất đai Vì vậy, việc tăng cường cập nhật chỉnh lý biến động đất đai đểhoàn thiện hồ sơ địa chính là rất cần thiết, phải được thực hiện thường xuyên nhằm

Trang 4

từng bước đưa công tác quản lý và sử dụng đất của huyện U Minh Thượng, Tỉnh KiênGiang đi vào ổn định

Xuất phát từ vấn đề trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện U Minh Thượng, Tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 – 2019”.

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai Đánhgiá tình hình cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện U MinhThượng, Tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 – 2019

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá kết quả công tác chỉnh lý biến động đất đai giai đoạn 2016 – 2019

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác cập nhật chỉnh lý biến động

hồ sơ địa chính

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địachính

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tìnhtrạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụyêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân cóliên quan

1.1.2 Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hànhchính theo quy định của pháp luật đất đai

Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấychứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất

1.1.3 Tài liệu hồ sơ địa chính

1.1.3.1 Khái niệm các loại tài liệu trong hồ sơ địa chính

Sổ địa chính: Là sổ được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác

định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theoquy định của pháp luật đất đai

Sổ mục kê đất đai: Là sổ được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm

đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đođịa chính thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất

trong quá trình sử dụng đất Sổ theo dõi biến động đất đai được lập theo đơn vị hànhchính xã, phường, thị trấn, để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất vàlàm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm

Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Là sổ được lập để theo dõi, quản lý việc cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 6

1.1.3.2 Thành phần hồ sơ địa chính

Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT

Hồ sơ địa chính gồm Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theodõi biến động đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai

có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữliệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trêngiấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã

Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộctính địa chính

+ Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấy hoặcdạng số;

+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy

1.1.4 Khái niệm và các trường hợp đăng ký biến động đất đai

1.1.4.1 Khái niệm

Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biếnđộng) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đãđăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật

1.1.4.2 Các trường hợp đăng ký biến động đất đai

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng

Trang 7

đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất;

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

- Chuyển mục đích sử dụng đất;

- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thutiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcủa vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của

vợ và chồng;

- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sửdụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quảhòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền côngnhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyếtđịnh hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án

đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp vớipháp luật;

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai năm 2003

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, cóhiệu lực thi hành ngày 01/07/2004

Trang 8

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai năm 2003.

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/07/2010 của Chính phủ về đăng ký giaodịch đảm bảo

- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng

1.2.2 Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai năm 2013

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, cóhiệu lực thi hành ngày 01/07/2014

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Trang 9

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất.

- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về hoạt động đođạc và bản đồ

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghịđịnh số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/05/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT ngày 04/12/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định ngưng hiệu lực thi hành khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chitiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về thành lập bản đồ địa chính

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ địa chính

Trang 10

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về bản đồ địa chính.

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồiđất

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/06/2016 của BộTài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếpnhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/06/2016 của Bộ

Tư pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương

- Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh KiênGiang về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàntỉnh Kiên Giang

- Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh KiênGiang về việc quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đấtđối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

- Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh KiênGiang về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp,đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Trang 11

- Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh KiênGiang về việc quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đốivới hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

- Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh KiênGiang về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địabàn tỉnh Kiên Giang

Robert Richard Torrens là người lần đầu tiên đưa ra khái niệm về Hệ thống đăng

ký bằng khoán vào năm 1857 tại Bang Nam Úc, sau này được biết đến là Hệ thốngTorren Robert Richard Torrens, sau đó đã góp phần đưa hệ thống này vào áp dụng tạicác Bang khác của Úc và New Zealand, và các nước khác trên thế giới như Ai Len,Anh

Ban đầu GCN được cấp thành 2 bản, 1 bản giữ lại Văn phòng đăng ký và 1 bảngiao chủ sở hữu giữ Từ năm 1990, việc cấp GCN dần chuyển sang dạng số Bản gốccủa GCN được lưu giữ trong hệ thống máy tính và bản giấy được cấp cho chủ sở hữu.Ngày nay, tại Văn phòng GCN, người mua có thể kiểm tra GCN của BĐS mà mìnhđang có nhu cầu mua

Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống Đăng ký đất đai và BĐS của Úc:

- GCN được đảm bảo bởi Nhà nước

- Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi

- Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng cho hồ sơ hiện hữu

về quyền và lợi ích được đăng ký và dự phòng cho đăng ký biến động lâu dài

- GCN đất là một văn bản được trình bày dễ hiểu cho công chúng

Trang 12

- Sơ đồ trích lục thửa đất trong bằng khoán có thể dễ dàng kiểm tra, tham khảo

- Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi phí và thời gian xây dựng

- Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, dễ dàngcập nhật, tra cứu cũng như phát triển đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng

1.3.1.2 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính của nước Anh

Hệ thống đăng ký đất đai của Anh là hệ thống đăng ký BĐS tổ chức đăng kýtheo một hệ thống thống nhất có Văn phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khácphân theo khu vực phân bổ đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Anh Quốc và Xứ Wales.Mọi hoạt động của hệ thống đăng ký hoàn toàn trên hệ thống máy tình nối mạng theomột hệ thống thống nhất (máy làm việc không kết nối với INTERNET, chỉ nối mạngnội bộ để bảo mật dữ liệu)

Cơ sở của đăng ký được quy định rất chặt chẽ trong Luật đăng ký đất đai đượcsửa đổi và ban hành mới vào năm 2002, có hướng dẫn chi tiết vào năm 2003 và đượccập nhật, chỉnh sửa bổ sung vào năm 2009 Trước năm 2002 Văn phòng đăng ký đấtđai hoạt động theo địa hạt BĐS thuộc địa hạt nào thì đăng ký tại Văn phòng thuộc địahạt đó Tuy nhiên, từ khi có Luật đăng ký mới và khi hệ thống đăng ký hoạt động theo

hệ thống đăng ký điện tử thì khách hành có thể lựa chọn bất kỳ Văn phòng đăng ký nàotrên lãnh thổ Anh

Một điểm nổi bật trong Luật đất đai và Luật đăng ký có quy định rất chặt chẽ vềđăng ký, bất kỳ người nào sở hữu đất đai và bất động sản trên lãnh thổ Anh đều phảiđăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai; Nhà nước chỉ bảo hộ quyền sở hữu hợp phápcủa chủ sở hữu có tên trong hệ thống đăng ký

Cho đến năm 1994, Anh đã chuyển toàn bộ hệ thống đăng ký từ hệ thống đăng

ký thủ công trên giấy sang hệ thống đăng ký tự động trên máy tính nối mạng, dùng dữliệu số Dữ liệu số là dữ liệu có tính pháp lý nếu dữ liệu đó do Văn phòng đăng ký đấtđai cung cấp Điều này được quy định cụ thể trong Luật đăng ký và Luật đất đai

Về đối tượng đăng ký: Theo Luật đất đai của Anh lấy đơn vị thửa đất làm đơn vịđăng ký, các tài sản khác gắn liến với đất được đăng ký kèm theo thửa đất dưới dạngthông tin thuộc tính Về chủ sở hữu chỉ phân biệt sở hữu cá nhân và sở hữu tập thể (sởhữu chung, đồng sở hữu )

Trang 13

1.3.1.3 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính của nước Hoa Kỳ

Các bang ở Hoa Kỳ đều có luật đăng ký và hệ thống thi hành hoàn chỉnh Bất kỳyếu tố nào về quyền sở hữu của một thửa đất ở một hạt nào đó đều có thể tiến hànhđăng ký ở hạt đó Quy định này là để bảo vệ quyền lợi cho người sở hữu đất đai Mụcđích đăng ký là nói cho người khác biết người mua đất đã có quyền sở hữu đất đai Nếumua đất không đăng ký thì có thể bị người bán đất thứ hai gây thiệt hại Luật đăng kýbảo vệ quyền lợi người mua đất cho quyền ưu tiên đối với người đăng ký Luật đăng kýđất yêu cầu người mua đất lập tức phải tiến hành đăng ký để chứng tỏ quyền sở hữucủa đất đã thay đổi, đồng thời cũng để ngăn chặn người đến mua sau tiếp tục mua, kể

cả việc đi lấy sổ đăng ký trước

Đăng ký chứng thư của Mỹ có mục tiêu "tránh những vụ chuyển nhượng có tínhgian lận, để đảm bảo cho bất kỳ người nào muốn thực hiện giao dịch cũng có thể biết

có những quyền tài sản và lợi ích nào thuộc về hoặc liên quan tới mảnh đất hoặc ngôinhà cụ thể" Việc đăng ký văn tự giao dịch được triển khai lần đầu tiên theo Luật Đăng

ký của Mỹ năm 1640 và đã được phát triển ra toàn Liên bang

1.3.1.4 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính của nước Scotland

Hệ thống đăng lý giao dịch Scotland triển khai năm 1617 theo một đạo luật củaThượng viện Scotland, hệ thống đăng ký chứng thư có mục tiêu đảm bảo an toàn pháp

lý cho các giao dịch, đảm bảo tính công khai và tiếp cận dễ dàng Sự an toàn pháp lýđược bảo đảm thông qua luật dành quyền ưu tiên pháp lý cho các giao dịch đã đăng ký.Tính công khai được đảm bảo bằng luật quy định bất kỳ công dân nào cũng có quyềnkhảo cứu sổ đăng ký để lấy thông tin cần thiết Tính dễ tiếp cận thể hiện qua việc chínhquyền tạo điều kiện để việc cung cấp thông tin được nhanh chóng và rõ ràng Tươngphản với hệ thống đăng ký của Anh vốn duy trì "bí mật cá nhân" tới năm 1990, hệthống đăng ký đất đai ở Scotland là hệ thống công khai ngay từ buổi đầu hình thành vàphát triển

Quy trình đăng ký theo hệ thống tại Scotland:

- Đăng ký thông tin khai báo;

- Lập biên bản và đăng ký vào Sổ Biên bản;

- Hồ sơ gốc;

Trang 14

- Bảng tra cứu

Các Hồ sơ gốc và các Sổ biên bản được gửi tới Văn phòng Đăng ký Scotland đểcho công chúng có thể tra cứu lấy thông tin Như vậy một lượng lớn hồ sơ và giấy tờphải được lưu giữ lâu dài Trong hệ thống đăng ký quyền, các văn tự chỉ cần lưu trữmột thời gian cần thiết để nhập thông tin vào hệ thống sổ đăng ký và phục vụ thẩm tra

Văn tự giao dịch sau khi được đóng dấu đăng ký sẽ được đóng dấu chính quyềntrên từng trang và trao lại cho người nộp hồ sơ

1.3.1.5 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính của nước Hà Lan

Hệ thống đăng ký đất đai ở Hà Lan là một hệ thống đăng ký chứng thư pháttriển Trên cơ sở hệ thống hồ sơ đăng ký văn tự giao dịch đã được duy trì hàng trămnăm, khi có một giao dịch được đăng ký, hệ quả pháp lý của giao dịch đó là tình trạngpháp lý hiện hành của đất đai sau khi thực hiện giao dịch được rút ra và đăng ký vàomột hệ thống hồ sơ riêng biệt một cách có hệ thống và theo trình tự chặt chẽ, hệ thốngđăng ký này gọi là hệ thống địa chính Hà Lan Sự chuẩn xác của hệ thống đăng kýchứng thư kết hợp với hồ sơ địa chính mang lại hiệu quả tương tự như một hệ thốngđăng ký quyền Sự chuẩn xác của hệ thống đăng ký văn tự giao dịch phụ thuộc chủ yếuvào 2 yếu tố, đó là việc duy trì hệ thống hoạt động liên tục và quy trình pháp lý xácđịnh chủ quyền Việc xác định chủ quyền ở đây được hiểu là một quá trình mà tất cảcác quyền đang tồn tại liên quan đến một thửa đất được khẳng định một cách dứtkhoát, đúng thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký Cần phân biệt khái niệm xác địnhquyền và xác lập quyền Xác định chủ quyền được thực hiện đối với quyền đang tồntại, còn xác lập quyền là việc tạo ra một quyền mới mà trước đó chưa có Hệ thốngđăng ký đất đai hiện nay ở Hà Lan là một hệ thống đăng ký nhà nước, do cơ quan nhànước thực hiện Tuy nhiên, do hệ thống này vận hành có hiệu quả kinh tế, phí dịch vụthu được của hệ thống (không tính thuế đất đai nộp vào ngân sách) lớn tới mức đủ để

hệ thống cơ quan này hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính

1.3.1.6 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính của nước Pháp

Mặc dù là quốc gia duy trì chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tácquản lý về đất đai của Pháp được thực hiện rất chặt chẽ Điều đó được thể hiện qua

Trang 15

việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ

và khoa học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ,trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kých thước, vị trí địa lý,thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửađất Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ nhiệm

vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng,đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệthống thuế đất và bất động sản công bằng

1.3.1.7 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính của nước Thụy Điển

Để lưu giữ và công bố thông tin dữ liệu liên quan đến các đơn vị bất động sản

đã được đăng ký, một hệ thống lưu trữ chính thức và thống nhất đã được thiết lập ởThụy Điển, dưới sự hỗ trợ của một quy trình xử lý tự động thông qua một Sổ Đăng kýđiện tử với tên gọi Sổ Đăng ký bất động sản do Luật Đăng ký Bất động sản điều chỉnh.Việc quản lý và vận hành hệ thống Sổ Đăng ký bất động sản thuộc trách nhiệm của Cơquan Đo đạc đất đai quốc gia

Bằng những nỗ lực liên tục nhiều năm, Thụy Điển đã thành công trong công tácquản lý đất đai của mình với một hệ thống đăng ký đất đai hiệu quả, đáng tin cậy đượcthiết lập đã và đang mang lại nhiều lợi ích kinh tế cao Việc đăng ký đất đai, ngoài sựđơn giản về thủ tục, còn có thể được tiến hành dưới hình thức đăng ký điện tử thôngqua hệ thống mạng, không chỉ giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho ngườinộp đơn mà còn giảm bớt chi phí, thời gian, nhân sự cần có cho việc tiến hành thủ tục

Bằng những thông tin dữ liệu của mình (với các loại bản đồ đa dạng, nhiều tỉ lệ,đáng tin cậy và những dữ liệu chi tiết về từng thửa đất, kể cả tài sản trên đất với đầy đủbốn yếu tố quan trọng về đặc điểm hình học, giá trị, pháp lý và sử dụng cũng như sựxác định và bảo vệ rõ ràng ranh giới và quyền sở hữu đối với từng đơn vị bất động sản)dưới sự đảm bảo của Nhà nước, hệ thống đăng ký đất đai giữ một vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy sự phát triển của xã hội Sự đơn giản và dễ tiếp cận của hệ thốngđăng ký trong việc xử lý nhanh chóng những vấn đề liên quan đến quyền sở hữu đấtđai và bất động sản khác là điều kiện tiền đề quan trọng để xây dựng chính sách nhà ở

Trang 16

và phát triển hệ thống thông tin Với tầm quan trọng đó, hệ thống đăng ký đất đai đápứng được nhu cầu của rất nhiều thành phần, lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội.

1.3.2 Thực tiễn công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tại Việt Nam

Kể từ khi Luật Đất đai đầu tiên được ban hành năm 1987 và có hiệu lực năm

1988, vấn đề đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được chính thức quy định là một trong những nội dung của hoạt động quản lýnhà nước đối với đất đai, trở thành một trong những nhiệm vụ bắt buộc trung ươngphải chỉ đạo các địa phương tiến hành

Kế thừa và phát huy kết quả đo đạc, đăng ký đất đai theo Chỉ thị 299-TTg, Tổng

cụ Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định 201/ĐKTK ngày 14/7/1989 ban hànhquy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và Thông tư 302/ĐKTK ngày28/10/1989 để hướng dẫn thi hành quy định này Các địa phương đã đồng loạt triểnkhai thực hiện từ năm 1990, tạo ra sự chuyển biến lớn trong hoạt động đăng ký đất đai.Đặc biệt, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu của Tổng cục Quản lý ruộngđất quy định trong Quyết định 201/ĐKTK được phát hành, chính thức cấp để thừanhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất khi diện tích của họ được đăng ký, thểhiện trên bản đồ địa chính và ghi vào sổ địa chính

Tuy nhiên, việc đăng ký đất đai chủ yếu là kế thừa các kết quả trước đó, rà soátkhắc phục tồn tại Chỉ có việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thủ tục mớihầu như chưa được thực hiện Hơn nữa, do hồ sơ đất đai trước đây chỉ phản ánh hiệntrạng, còn nhiều sai sót, không xác định chính xác nguồn gốc pháp lý và quyền củangười sử dụng đất, đồng thời, do chính sách đất đai có nhiều biến động nên thực tiễnthi hành hết sức khó khăn, với kết quả còn nhiều hạn chế

Luật Đất đai 1993, với sự thừa nhận chính thức thị trường bất động sản nóichung và thị trường quyền sử dụng đất nói riêng thông qua những quy định về giá đất,các quyền giao dịch đối với quyền sử dụng đất, nhu cầu đẩy nhanh công tác đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất càng trở nên cấp thiết Những quy định

về hoạt động đăng ký đất đai trong Quyết định 201/ĐKTK không còn phù hợp vì nóchỉ chủ yếu phục vụ công tác quản lý đất đai của Nhà nước, chưa xác lập chính xác vàbảo vệ được quyền sử dụng đất của người sử dụng đất với tư cách là một tài sản của

Trang 17

người dân được đưa vào giao dịch trên thị trường trong điều kiện phát triển của nềnkinh tế thị trường Vì vậy, hệ thống đăng ký đất đai tiếp tục có sự thay đổi cả về cơquan quản lý lẫn thủ tục đăng ký.

Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập với chức năng quản lý nhà nước

về đất đai và đo đạc, bản đồ trên phạm vi toàn quốc Hoạt động quản lý nhà ở và quyền

sử dụng đất ở tại đô thị được trao cho Bộ Xây dựng Song song tồn tại hai hệ thốngđăng ký đất đai: đăng ký quyền sử dụng đất thuộc ngành địa chính, và đăng ký quyền

sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thuộc ngành xây dựng

Luật Đất đai 2003 quy định thống nhất tiến hành tại một cơ quan được thành lậpmới là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc ngành Tài nguyên và Môitrường; kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng theo một mẫu chung cấp chomọi loại đất và tài sản gắn liền trên đất Ngoài ra, vấn đề số hóa hồ sơ địa chính, dữliệu thông tin đất đai và cung cấp thông tin điện tử cũng chính thức được quy định đãđặt ra nhu cầu tin học hóa hệ thống đăng ký đất đai và công khai thông tin

Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phùhợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửađổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của LuậtĐất đai năm 2003

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, gần đây, Đảng và Chính phủ đã ban hànhnhiều văn bản pháp luật về đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử,chính quyền điện tử, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thôngtin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai

Nhiều địa phương đã chủ động đầu tư về hạ tầng trang thiết bị, xây dựng cơ sở

dữ liệu đất đai và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ để đẩy mạnh cải cách hànhchính, triển khai các các dịch vụ công cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân

và doanh nghiệp và đã nhận được nhiều phản hồi tích cực

Tuy vậy, so với yêu cầu về cải cách hành chính của Chính phủ còn bộc lộ nhữnghạn chế, lộ trình triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn chậm Hạ tầng thông tinđất đai và cơ sơ dữ liệu đất đai - yếu tố cốt lõi hỗ trợ công tác chuyên môn, cải cách thủtục hành chính cũng như phục vụ cho việc phối, kết hợp với các bên có liên quan khác

Trang 18

vẫn còn vừa thiếu vừa yếu và chưa đồng bộ, thống nhất Hồ sơ địa chính chủ yếu đượcquản lý, sử dụng ở dạng hồ sơ giấy, khả năng tra cứu, xử lý mất nhiều thời gian, hạnchế về độ chính xác, tính đầy đủ…

Hiện nay, mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp được áp dụng đã chothấy hiệu quả của việc quản lý, cải cách hành chính cũng như 237 GCN được cấp mới

và hơn 177 giấy được cấp đổi, ngoài ra, còn lập các thủ tục chuyển quyền sử dụng đấtcho gần 795 trường hợp Đồng thời, cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên vào hồ

sơ địa chính cho gần 302 thửa đất để dễ quản lý, theo dõi và rút ngắn được thời giankhi người dân có nhu cầu làm các thủ tục có liên quan đến thửa đất đang sử dụng

Tuy nhiên, ở các địa phương trên cả nước, tình trạng các hồ sơ địa chính khôngđược đầy đủ, thất lạc, ảnh hưởng đến công tác lưu trữ và hồ sơ không được cập nhậttheo dõi chỉnh lý biến động kịp thời dẫn đến có nhiều hành vi lấn chiếm đất đai, sửdụng đất không đúng mục đích, xây dựng nhà trái phép để làm nhà ở của người dânhay việc buông lỏng quản lý của địa phương Việc giám sát thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cấp quận huyện còn gặp nhiều khó khăn do tình trạng biến động đấtđai diễn ra thường xuyên và ngày càng sôi động khiến cho tình trạng vi phạm đất đaingày càng gia tăng

Quá trình phát triển của kinh tế xã hội kéo theo nhu cầu sử dụng đất của conngười ngày càng nhiều Từ đó, biến động đất đai ngày càng tăng và tình trạng người sửdụng đất không đi đăng ký đất đai làm cho công tác cập nhật, chỉnh lý biến động gặpnhiều khó khăn Để quản lý quỹ đất đai có hiệu quả, nắm được mức độ sử dụng đất đaicủa địa phương đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thựctrạng sử dụng đất thông qua việc đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên hồ

sơ địa chính Việc cập nhật những thay đổi yêu cầu phải thường xuyên, liên tục và kịpthời đảm bảo thông tin hồ sơ địa chính lưu trữ được chính xác và thống nhất giữa cáccấp quản lý

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, Bộ TN&MT đã và đangnghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng mô hình quản lý biến động tàinguyên; hoàn thiện công cụ quản lý và nâng cao năng lực giám sát biến động sử dụngđất

Trang 19

Theo đó, xác lập cơ sở khoa hoc, đề xuất mô hình quản lý biến động tài nguyên,xây dựng Bộ công cụ kỹ thuật, quy trình công nghệ trong quản lý biến động tài nguyêntheo các chỉ tiêu thống kê có tính độc lập, khách quan, chính xác và hiệu quả Tích hợpcác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về tài nguyên, chiết xuất từ ảnh viễn thám phục

vụ các hoạt động giám sát tài nguyên đất theo chuyên đề, giám sát định kỳ hay đột xuấtcủa Bộ TN&MT, các Sở TN&MT; xác định kịp thời các biến động tài nguyên đất đai

1.3.3 Thực tiễn công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tại địa phương

Được sự quan tâm, giúp đỡ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, sự chỉ đạo sát saocủa UBND tỉnh Kiên Giang; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang, Vănphòng Đăng ký đất đai tỉnh kiên Giang đã nỗ lực hoàn thành một số nhiệm vụ quantrọng về quản lý đất đai, đó là tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, cập nhật chỉnh lý thường xuyên biến động hồ sơ địa chính.Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện UMinh Thượng, tỉnh Kiên Giang

Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng và hoàn thiện cho các thửa đất đã đượccấp Giấy chứng nhận, nhập dữ liệu đăng ký cho các thửa đất đã đăng ký đất đai vànhập dữ liệu thửa đất cho các thửa đất chưa đăng ký đất đai, đồng thời chỉnh lý cácbiến động phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất

Hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng cho cấp tỉnh và huyện, dạnggiấy cho cấp xã, thay thế cho bộ hồ sơ địa chính cũ đưa vào quản lý, sử dụng thốngnhất trên phạm vi toàn tỉnh, từ đó giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai đượcchặt chẽ, ngày càng tốt hơn

Đội ngũ công chức, viên chức Ngành Tài nguyên và Môi trường huyện U MinhThượng, tỉnh Kiên Giang được tập huấn các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, vềcông nghệ thông tin từng bước nâng cao sự hiểu biết, nâng cao tinh thần trách nhiệmtrong công tác, vận hành được hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, xây dựng, cập nhật, bảotrì, khai thác, bảo đảm an toàn, an ninh cho cơ sở dữ liệu khắc phục được các sự cốthông thường

Trang 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các quy định và văn bản pháp lý liên quan đến công tác cập nhật chỉnh lý biếnđộng hồ sơ địa chính

- Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình

cá nhân trên địa bàn huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 – 2019

- Hồ sơ địa chính và công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

- Công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính giai đoạn 2016 – 2019

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình cập nhậtchỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất năm 2019 vàtình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2019

- Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tại huyện UMinh Thượng, tỉnh Kiên Giang

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cập nhật chỉnh lý biếnđộng hồ sơ địa chính giai đoạn 2016 – 2019

- Đề xuất các giải pháp và đưa ra kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác cậpnhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Điều tra, thu thập tài liệu và số liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các tài liệu, sốliệu sẵn có trên địa bàn nghiên cứu tại các cơ quan chức năng như: Phòng Tài nguyên

Trang 21

và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai Kiên Giang – Chi nhánh Văn phòng Đăng

ký đất đai huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang Các tài liệu, số liệu thu thập baogồm:

+ Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện U MinhThượng, tỉnh Kiên Giang

+ Báo cáo thống kê đất đai hàng năm của Phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

+ Số liệu đăng ký biến động sử dụng đất và công tác chỉnh lý biến động hồ sơđịa chính của chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện U Minh Thượng, tỉnh KiênGiang

+ Các quy định, văn bản pháp lý của nhà nước, của tỉnh Kiên Giang có liênquan đến công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

- Điều tra, thu thập tài liệu và số liệu sơ cấp: Điều tra sơ cấp thông qua phỏngvấn trực tiếp cán bộ tại chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện U Minh Thượng,Phòng Tài nguyên và Môi trường các vấn đề về những khó khăn gặp phải trong côngtác cập nhật chỉnh lý biến động, tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện UMinh Thượng, tỉnh Kiên Giang Thu thập tài liệu và số liệu thông qua sách, báo, cácphương tiện thông tin đại chúng…

- Các tài liệu và số liệu điều tra, thu thập phải có tính chọn lọc Đảm bảo tínhchính xác, khách quan Vì thế, đòi hỏi người điều tra, thu thập phải nắm bắt được tìnhhình và biết chắt lọc thông tin

Trang 22

+ Phân tích tổng hợp là phương pháp có chiều hướng đối lập nhau song chúnglại thống nhất biện chứng với nhau (phân tích hướng vào tổng hợp, tổng hợp dựa vàophân tích) Phương pháp này thường được sử dụng nhiều với các đề tài mang tính lýluận hoặc để thực thi việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

2.3.3 Phương pháp thống kê

Tài liệu và số liệu được điều tra, thu thập thường rất nhiều và hỗn độn, các dữliệu đó chưa đáp ứng được cho quá trình nghiên cứu Để có hình ảnh tổng quát về tổngthể nghiên cứu, tài liệu và số liệu phải được xử lý tổng hợp, trình bày, tính toán; kếtquả có được sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể

Phương pháp thống kê được sử dụng trên cơ sở các tài liệu và số liệu điều tra,thu thập được, tiến hành thống kê, lập bảng biểu để tổng hợp toàn bộ hồ sơ đăng kýbiến động hồ sơ địa chính và xử lý các số liệu biến động qua các năm nhằm giúp choviệc phân tích và đánh giá được dễ dàng hơn, đồng thời nắm bắt được tổng quan thựctrạng công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trong giai đoạn 2016 – 2019

2.3.4 Phương pháp bản đồ

Căn cứ vào thực tế của bản đồ địa chính khu đất để chỉnh lý, sau đó kiểm tra lại,nếu đạt yêu cầu thì cập nhật ngay số liệu vào sổ theo dõi chỉnh lý biến động và biểu kêtrên bản đồ địa chính.Tham khảo và sử dụng hệ thống bản đồ địa chính đo đạc dùnglàm tài liệu tiến hành điều tra, đối soát thực địa, cập nhật chỉnh lý biến động đã ghinhận được trong quá trình đối soát

Trang 23

2.3.5 Phương pháp so sánh

Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu, số liệu có liên quan và kết quả thống

kê thu được Ta tiến hành so sánh số liệu hiện trạng sử dụng đất của địa bàn nghiêncứu, để thấy được xu thế sử dụng đất trong thời gian tới để có cách quản lý hiệu quả vàhợp lý So sánh và đối chiếu các trường hợp biến động đất đai, tình hình cập nhật chỉnh

lý biến động hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính qua các năm Nhận xét mức độảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đánh giá công tác cập nhật chỉnh

lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu và rút ra những nhận định chung.Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ

sơ địa chính Đề xuất các giải pháp thích hợp, đưa ra các kiến nghị góp phần nâng caohiệu quả và hoàn thiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tình hình cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện U Minh Thượng nằm ở phía Nam tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm thànhphố Rạch Giá 54 km đường bộ về hướng Nam và cách TP Cà Mau 76 km về phía Bắc.Ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Gò Quao được ngăn cách bởi sông Cái Lớn và huyện AnBiên;

- Phía Nam giáp tỉnh Cà Mau;

- Phía Tây giáp huyện An Minh;

- Phía Đông giáp huyện Vĩnh Thuận

Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 43.270,13 ha chiếm 9,80% tổng diện tích tựnhiên toàn tỉnh; huyện U Minh Thượng có 06 đơn vị hành chính trực thuộc xã An MinhBắc, xã Minh Thuận, xã Thạnh Yên, xã Thạnh Yên A, xã Vĩnh Hoà, xã Hoà Chánh

Trang 25

Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Kiên Giang Tỷ lệ 1:25000

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Địa chất: Phạm vi huyện U Minh Thượng nằm ở rìa phía Đông Nam bồn trũng

Kainozoi Cửu Long, phát sinh và phát triển trên nền móng vỏ lục địa được hình thànhvào Paleozoi muộn – Mesozoi sớm Kế đó, các trầm tích vụn tướng lục địa hoặc biểnnông gần bờ đã lắng đọng và san phẳng dần bề mặt bồn trũng Về sau, các trầm tích Đệ

Tứ với nhiều nguồn gốc khác nhau, gồm: Sông, biển, đầm lầy hoặc hỗn hợp sông –biển, sông – đầm lầy hoặc đầm lầy – biển (a, m, b, am, ab, bm QIV1-3 ) phủ trực tiếplên trên bề mặt bồn trũng tân kiến tạo vừa nêu Như vậy, bề mặt địa hình và lớp phủ thổnhưỡng hiện nay ở U Minh Thượng được cấu trúc từ những trầm tích trẻ, tuổiHolocene (QIV), có nền móng yếu, chưa ổn định nên gây nhiều khó khăn, tốn kémtrong xây dựng cơ sở hạ tầng

- Địa hình: Nhìn chung, địa hình của Huyện khá bằng phẳng, cao độ từ 0,6 –

0,8m so với mực nước biển chuẩn, có dạng lòng chảo, thấp dần từ mé sông vào nộiđồng nên ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiêu thoát nước, gây ngập úng trong mùamưa Tuy nhiên nhờ lợi thế địa hình tương đối cao hơn so với các vùng lân cận nên cókhả năng phòng chống được xâm nhập mặn vào đồng ruộng, nếu trữ được nước ngọttốt thì có khả năng gieo trồng 2 vụ lúa, hoặc 2 vụ lúa – 1 vụ màu

3.1.1.3 Khí hậu

Huyện U Minh Thượng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnhhưởng của khối không khí Ấn Độ Dương thổi qua nên có những đặc trưng chính nhưsau:

- Năng lượng bức xạ dồi dào (trung bình khoảng 154 Kcal/cm2/năm, nắng nhiều(trung bình 5,4-6,6 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều quanh năm (trung bình 27,20C-27,60C) Biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, ít có thiên tai, rất thuận lợicho thâm canh tăng năng suất và tăng vụ một cách ổn định

- Lượng mưa lớn (khoảng 2.068 mm/năm) gấp 1,3 - 1,5 lần các tỉnh phía ĐôngĐBSCL Mùa mưa đến sớm và kéo dài 6 - 7 tháng (từ tháng 4 đến tháng 11) chiếm92% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gây tình trạngthiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là trong các tháng cuối mùa khô và đầumùa mưa

3.1.2 Thực trạng phát triển Kinh tế - Xã hội

3.1.2.1 Kinh tế

Ủy ban nhân dân huyện đã bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra, xácđịnh rõ nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo, điều hành Trong đó, tậptrung chỉ đạo đẩy mạnh chuyển đổi sản xuất với nhiều mô hình thí điểm theo hướngVietGap, hữu cơ

Tổng giá trị sản xuất đạt 4.742 tỷ đồng, tăng 9,79%, vượt 1,07% so với nghịquyết; trong đó, Nông-lâm-thủy sản 3.950 tỷ đồng, tăng 8,25%; tiểu thủ công nghiệp

Trang 26

và xây dựng 792 tỷ đồng, tăng 18,21% so cùng kỳ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và

doanh thu dịch vụ lưu trú ăn uống (giá hiện hành) 3.028 tỷ đồng, tăng 20,73%.

Diện tích sản xuất lúa 26.129,2 ha (tăng 2.129 ha), tổng sản lượng lúa 146.241tấn, tăng 8,7%, trong đó lúa chất lượng cao chiếm 95% Vụ mùa và đông xuân 2019-

2020 gieo cấy được 14.352,5 ha, đạt 86,98% kế hoạch (diện tích còn lại nhân dân nuôitôm lưu vụ) Các loại cây trồng ngắn ngày như: mía 1.718 ha (giảm 1.424,5ha); chuối1.460 ha (tăng 34 ha); khóm 902 ha (tăng 82ha); cây ăn trái 327 ha (tăng 177,5ha); raumàu 2.338,6 ha (tăng 895 ha)

Về thủy sản: tôm nuôi 8.642,8 ha (vượt 2% nghị quyết), sản lượng 4.200 tấn

(tăng 21%) Cá nước ngọt 2.858 ha, sản lượng đạt 1.043 tấn, đạt 64% kế hoạch; có 339

ha mặt nước nuôi cá trong vùng đệm đã chuyển sang nuôi tôm càng xanh, tôm đangphát triển tốt, ước thu nhập cao hơn một số vật nuôi khác trong vùng

Về chăn nuôi: các giải pháp phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi, dịch cúm gia

cầm H5N1 và hỗ trợ thiệt hại được thực hiện kịp thời; công tác kiểm tra, kiểm soát giết

mổ gia súc, gia cầm, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng được chú trọng Tuy nhiên, một số xã,

ấp chưa thật sự quyết liệt trong công tác tuyên truyền, dập dịch, thực hiện các biệnpháp tiêu độc khử trùng và an toàn sinh học trong chăn nuôi

Về công tác bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai: Công tác bảo vệ rừng được

quan tâm thường xuyên, chủ động đắp đặp ngăn mặn, giữ ngọt và phối hợp với VườnQuốc gia có kế hoạch điều tiết nước vùng lõi đảm bảo công tác bảo vệ, phát triển rừng

và phục vụ sản xuất cho nhân dân

Về phát triển kinh tế hợp tác: Tăng cường các giải pháp xây dựng, phát triển và

nâng lên hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác; thành lập mới 03 tổ hợp tác, 01 hợptác xã, nâng toàn huyện có 52 tổ hợp tác sản xuất, 07 hợp tác xã, 01 quỹ tín dụng nhândân; từng bước hình thành liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp với hộ nông dân, tổ

hợp tác, hợp tác xã theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ Triển khai thực hiện

nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới choHợp tác xã Cây ăn trái K21, xã An Minh Bắc Phối hợp Liên minh hợp tác xã tỉnhhướng dẫn hợp tác xã sản xuất dịch vụ nông nghiệp Kênh 10, xã Minh Thuận đăng kýthương hiệu, logo nhãn mác và tem truy xuất nguồn gốc của sản phẩm

Về xây dựng nông thôn mới: Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình mục

tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chú trọng hơn về chất lượng Tổng huy độngvốn toàn xã hội được 650 tỷ đồng, tập trung thực hiện các đề án phát triển nông nghiệp,các công trình xây dựng cơ bản, thủy lợi, điện, các công trình văn hóa, trường học, ytế, Trong đó, tập trung triển khai thực hiện 15 công trình, dự án thuộc chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Về đầu tư xây dựng cơ bản: thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn

đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản, tranh thủ sự hỗ trợ của cấp trên và doanh nghiệp vềnguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Triển khai xây dựng mới 77 hạng mụccông trình và 145 công trình chuyển tiếp; giá trị khối lượng hoàn thành là 146 tỷ 361triệu đồng, đạt 121,7% kế hoạch và giá trị giải ngân 116 tỷ 949 triệu đồng, đạt 97,22%

kế hoạch

Trang 27

Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp 117 tỷ đồng, tăng 1,74% so cùng kỳ Hoàn

thành đầu tư 14,6 km đường dây trung hạ thế và 13 trạm biến áp ở xã Hòa Chánh,Minh Thuận và An Minh Bắc; đề xuất thi công 13,06 km đường dây hạ thế và 5 trạmbiến áp vào năm 2020 Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn 97% Tổ chức hội nghị chuyên đề

về công tác quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng và hành lang an toàn giao thông

Thương mại-dịch vụ-du lịch tăng khá, cấp mới 99 giấy phép kinh doanh, tổng

vốn đăng ký 14 tỷ 128 triệu đồng, nâng tổng số có 1.799 giấy phép kinh doanh, tổngvốn đăng ký 197 tỷ 128 triệu đồng Lĩnh vực du lịch đã thu hút 67.122 lượt khách thamquan, tăng 6,23% so với năm 2018, doanh thu trên 6,3 tỷ 592 triệu đồng

Hoàn thành kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư hoàn thành thủ tục trìnhUBND tỉnh phê duyệt dự án nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt của huyện Phối hợp vớiTrung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn triển khai xây dựng nhà máynước trung tâm huyện với tổng vốn 30 tỷ đồng; tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt99% (trong đó có 12% sử dụng nước máy)

Về tài chính – tín dụng, tổng thu ngân sách 24 tỷ 335 triệu đồng, vượt 12% so

nghị quyết; chi ngân sách 397 tỷ 394 triệu đồng, đạt vượt 7% nghị quyết Tổng dư nợcủa các tổ chức tín dụng 820 tỷ 839 triệu đồng, trong đó Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn 561 tỷ đồng, Ngân hàng Chính sách xã hội 237 tỷ đồng; quỹ tíndụng nhân dân 22 tỷ 839 triệu đồng)

* Bưu chính viễn thông

Cơ bản đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội, nhưng vẫn tiếp tục đầu tư phát triển đểđáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người dân, đặc biệt là trong thời kỳ đẩymạnh phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn mới của huyện.Thông tin liên lạc: Xây dựng tổng đài điện thoại hòa mạng thông tin quốc gia từhuyện xuống xã, mạng viễn thông bằng kỹ thuật số hiện đại giúp liên lạc được thôngsuốt Hiện có 9.807 máy điện thoại cố định, 55.279 điện thoại di động, mạng internetđưa đến tất cả các xã trong huyện, 11 điểm bưu điện văn hóa xã và bưu cục phục vụ tốtnhu cầu trao đổi thông tin cho nhân dân trong huyện

* Quốc phòng, an ninh

Các lực lượng vũ trang duy trì thường xuyên chế độ trực sẳn sàng chiến đấu Tổchức luyện tập, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh đảm bảo theoyêu cầu kế hoạch đề ra Hoàn thành tốt công tác diễn tập khu vực phòng thủ của huyện

và diễn tập chiến đấu phòng thủ xã An Minh Bắc Lãnh đạo thực hiện tốt các bướcchuẩn bị công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2020

Thường xuyên tuyên truyền, thực hiện Đề án 04-ĐA/HU ngày 04/4/2017 củaHuyện ủy tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm trộm cắp tài sản và nạn trộm

Trang 28

cắp vặt trên địa bàn Tổ chức công nhận 44 cơ quan và 6/6 xã đạt tiêu chuẩn “An toàn

Năm học 2019-2020, huy động 15.824 học sinh đến trường, trong đó trẻ 5 tuổimẫu giáo đạt 99,09%; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; trẻ từ 6-14 tuổi đạt 99,26%; tỷ lệhọc sinh bỏ học giữa chừng (tiểu học, THCS) là 0,48% Có 6/6 xã duy trì đạt chuẩnphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; UBNDtỉnh công nhận 01 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1; 01 trường được công nhậnnâng mức độ đạt chuẩn Quốc gia lên mức độ 2; công nhận lại 01 trường đạt chuẩnQuốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia lên 14/33 trường

b Y tế

Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình được chỉ đạothực hiện khá tốt, chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh Đảm bảobác sĩ trực, luân phiên trực cho tuyến cơ sở; duy trì 6/6 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế.Các cơ sở y tế đã khám và điều trị cho 231.236 lượt bệnh nhân (khám BHYT 74.001lựơt), ghi nhận 35 cas sốt xuất huyết (tăng 25 cas so với cùng kỳ), 64 cas tay - chân -miệng (tăng 52 cas so với cùng kỳ) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên chiếm 1,08%; trẻ 0-5tuổi suy dinh dưỡng chiếm 9,48% Công tác quản lý nhà nước về y tế được tăng cường,

an toàn vệ sinh thực phẩm được quản lý khá tốt Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt89,38%

Các chính sách đối với người có công, trợ cấp xã hội được thực hiện đầy đủ, kịpthời; an sinh xã hội được đảm bảo Tổ chức Lễ truy điệu, an táng 18 bộ hài cốt liệt sĩ vềNghĩa trang Cây Bàng; nghiệm thu đưa vào sử dụng 27/27 căn nhà tình nghĩa theoQuyết định số 22 của Thủ tướng Chính phủ; 100/100 căn nhà cho hộ nghèo theo quyếtđịnh số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (đợt 1)

3.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Những lợi thế chính trong việc khai thác sử dụng đất

Trang 29

- Diện tích đất đai rộng phù hợp với sản xuất nông nghiệp - thủy sản đa dạng theohướng chuyên canh, xen canh và luân canh tạo điều kiện hình thành nền sản xuất nôngnghiệp hàng hóa có giá trị kinh tế cao, đa dạng và có khả năng cạnh tranh trên thịtrường làm cơ sở cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm thâm canh, nhạy bén với cơ chế thịtrường Với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, xã hội và nguồn nhân lực dồidào là những tiền đề cơ bản để huyện phát triển kinh tế - xã hội toàn diện

- Công tác văn hoá, đời sống tinh thần tiếp tục được nâng lên, công tác y tế, chăm

lo sức khoẻ của nhân dân ngày càng nhiều tiến bộ; phương tiện, thiết bị phục vụ ngành

y tế và đội ngũ cán bộ y, bác sỹ được tăng cường tuyến cơ sở vùng sâu, vùng xa Côngtác giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường được quan tâm chăm lo pháttriển và đạt được kết quả khả quan

3.1.3.2 Những hạn chế chính gây ảnh hưởng xấu đến vấn đề sử dụng tài nguyên đất đai và phát triển kinh tế xã hội

- Cơ cấu sử dụng đất ở một số vùng, tiểu vùng còn chưa hợp lý, đất quỹ 10%của các xã không có, việc dành đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng còn ít và chưa hợp lý.Việc khai thác tiềm năng của đất tương đối đa dạng, việc bổ sung cho đất chủ yếu làphân vô cơ, rất ít bón phân hữu cơ Vì vậy, dẫn đến tầng đất mặt bị bạc màu và nghèochất dinh dưỡng, nên trong tương lài có các biện pháp cải tạo đất và bố trí cơ cấu câytrồng hợp lý nhằm tăng độ phì cho đất

- Kinh tế của huyện phát triển không đồng đều giữa phát triển nông thủy sản vàcông nghiệp Những sản phẩm nông nghiệp và thủy sản là thế mạnh của huyện đangphải chịu sức ép lớn từ cạnh tranh ở các thị trường nội địa và quốc tế Nâng cao khả năngcạnh tranh là yêu cầu bức thiết song cũng là thách thức lớn đối với kinh tế của huyện

- Sức ép về phát triển kinh tế, thu nhập, việc làm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa nhân dân

- Thách thức giữa yêu cầu phát triển nhanh với yêu cầu phát triển bền vững bảo vệmôi trường, xử lý hài hòa mối quan hệ giữa kiềm chế lạm phát, duy trì tốt đối tượngtăng trưởng kinh tế hợp lý, giữ gìn bản sắc văn hóa, hạn chế nảy sinh các vấn đề xã hội

Trang 30

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất năm 2019

và tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2016-2019.

3.2.1 Tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

3.2.1.1 Thực hiện quản ký đất đai theo địa giới hành chính

Sau khi tiến hành điều chỉnh ranh giới theo Chỉ thị 364/TTg của Thủ tướngChính phủ, ranh giới và diện tích tự nhiên của từng đơn vị hành chính của huyện UMinh Thượng cụ thể như sau:

Bảng 3.4: Ranh giới, diện tích tự nhiên của từng đơn vị hành chính

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện U Minh Thượng)

3.2.1.2 Công tác Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

- Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quyhoạch sử dụng đất:

+ Đến nay trên địa bàn huyện vẫn chưa có bản đồ địa chính hoàn chỉnh, chủ yếu

sử dụng các sơ đồ địa chính Sơ đồ địa chính được thực hiện theo chỉ thị 14-CT-UBhiện được dùng là cơ sở quan trọng cho công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên, do số liệu đo đạc từ năm 1992, đếnnay đã biến động rất nhiều nên cần được đo đạc lại, đồng thời có một số diện tích mớiđược chuyển đổi từ đất chưa sử dụng trong những năm gần đây và đã đưa vào sử dụng

ổn định cần đo đạc mới

+ Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

Trang 31

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thưc hiện theo quy định củapháp luật về đất đai, với thời gian định kỳ 5 năm trên phạm vi toàn huyện Thực hiệntổng kiểm kê đất đai năm 2020

3.2.1.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thưc hiện theo quy định củapháp luật về đất đai, với thời gian định kỳ 5 năm trên phạm vi toàn huyện Thực hiệntổng kiểm kê đất đai năm 2010, 2015 huyện U Minh Thượng

Công tác thống kê hàng năm cũng được thực hiện đúng tiến độ và quy định củapháp luật về đất đai

3.2.1.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện U Minh Thượng đến năm 2015 đã đượclập và được UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại Quyết định số 1366/2005/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2005

- Kết quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Được sự đầu tư kinh phí củaUBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2005 huyện U Minh Thượng đã hoànthành việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã, cấp huyện

Thực hiện theo Quyết định 1013/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, về kiểm tra tình hình sử dụng đất các quy hoạch và dự án đầu tư và chỉthị số 09/2007/CT-TTg ngày 06/4/2007 của Thủ tướng về việc tăng cường quản lý sửdụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư Thực hiện theo các văn bản trên huyệnthường xuyên chủ động lập kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch của hộ giađình, cá nhân và các tổ chức với quy hoạch đã phê duyệt

3.2.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất:

Thời gian qua việc giao đất trên địa bàn đạt yêu cầu, đảm bảo đúng đối tượng trên

cơ sở luật đất đai Bên cạnh đó việc thu hồi đất của các dự án diễn ra còn chậm, nhất làcác dự án phát triển khu đô thị và một số tuyến đường Mặt khác, việc quản lý quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện chưa thật sự chặt chẽ và chưa đồng bộ ở cáccấp phần nào ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, hiệu quả giao đất, cho thuê đất, thu hồiđất cũng như chuyển mục đích sử dụng đất

3.2.1.6 Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:

Trang 32

- Năm 2016, trên địa bàn huyện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtlần đầu cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức đạt trên 99%.

- Đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Năm 2016huyện U Minh Thượng chưa đo đạc bản đồ địa chính chính quy theo quy định của BộTài nguyên và Môi trường Tài liệu bản đồ để phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thực hiện theo Chỉ thị 14/CT-UB của UBND tỉnh Kiên Giang về đo đạc cấpgiấy mang tính tạm thời Công tác cấp GCNQSDĐ là công tác thường xuyên củaPhòng TNMT được thực hiện chặt chẽ từng bước đi vào nề nếp, hạn chế tối đa sai sót

3.2.1.7 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quyđịnh của pháp luật

Về thực hiện các khoản thu liên quan đến đất đai, huyện đã căn cứ vào các vănbản của Tỉnh để tổ chức thực hiện

Về thực hiện quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 vềban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

3.2.1.8 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất.

Trước đây, công tác quản lý đất đai của các cấp chính quyền trong huyện có lúcthực hiện chưa tốt; vai trò quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức Đây là nguyên nhân chính dẫn đếnkết quả thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai không cao, trong đó cócông tác lập quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thi hành các quy định về pháp luât đất đai hiện nay, huyện đã quan tâm, bảođảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất

3.2.1.9 Công tác tiếp dân, cải cách thủ tục hành chính, giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý sử dụng đất.

Hoạt động dịch vụ công về đất đai trên địa bàn huyện được triển khai thực hiệnthông qua Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện

Trang 33

Hoạt động dịch vụ công về đất đai đã đem lại hiệu quả rõ rệt, không những gópphần chia sẽ gánh nặng quá tải của các cơ quan hành chính mà còn giảm bớt đáng kểthời gian giải quyết các thủ tục cho người dân.

Nhìn chung việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động về đất vàthực hiện thủ tục hành chính quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến và sử dụngđất đai thực tế Hiện tượng tùy tiện chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sửdụng đất vẫn còn diễn ra những năm gần đây

Tình hình trên đã có chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây khi Huyệntriển khai thực hiện cơ chế "một cửa", đơn giản thủ tục hành chính và mức thu thuếchuyển quyền sử dụng đất đơn giản, hợp lý hơn

Nhìn chung công tác giải quyết tranh chấp đất đai về lĩnh vực Tài nguyên và Môitrường có nhiều tiến bộ hơn so với các năm trước cả về số lượng lẫn chất lượng Chínhsách pháp luật đất đai ngày càng hoàn thiện, giải quyết nhanh chóng và có hiệu quảlĩnh vực tranh chấp đất đai Đây là thành công lớn trong việc giữ gìn an ninh chính trịnói chung, sự ổn định trong công tác quản lý Tài nguyên và Môi trường nói riêng, gópphần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

3.2.1.10 Các nhiệm vụ khác trong quản lý đất đai.

a Ban hành các văn bản về quản lý, sử dụng đất đai và thực hiện các văn bản pháp luật:

Căn cứ vào trình tự, thủ tục ban hành các văn bản về pháp luật đất đai, huyện đãban hành các quyết định hành chính phục vụ giao đất, giải phóng mặt bằng, giải quyếttranh chấp đất đai, thu hồi đất… các văn bản này đã tạo ra một hệ thống pháp luật vềđất đai, giải quyết các mối quan hệ về đất đai trên địa bàn huyện Ngoài ra, huyện còn

tổ chức thực hiện, công bố các văn bản của UBND tỉnh về quản lý đất đai có liên quan.Nhìn chung công tác tổ chức thực hiện các văn bản có liên quan đến đất đai được thựchiện khá tốt, phù hợp với các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh quốcphòng và ổn định xã hội

b Công tác giải phóng mặt bằng

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đạt được nhiều kết quả tích cực, phục

vụ kịp thời cho thi công một số công trình trọng điểm trên địa bàn Huyện đã triển khai

Trang 34

thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng các công trình do Trung ương vàtỉnh đầu tư và các công trình quan trọng khác do huyện đầu tư góp phần tạo điều kiệnthuận lợi hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương Bêncạnh kết quả đạt được, một số dự án còn nhiều vướng mắc, chưa được sự đồng thuậncao của hộ bị ảnh hưởng, còn khiếu nại về chính sách bồi thường và tái định cư

* Nhận xét đánh giá:

Nhìn chung công tác quản lý về đất đai trên địa bàn huyện được thực hiện khátốt, kịp thời vận dụng và xây dựng hệ thống văn bản pháp luật nhằm xử lý hài hòa mốiquan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai, phù hợp với các yêu cầu phát triển kinh tế –

xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và ổn định xã hội

Bên cạnh đó cũng còn những mặc hạn chế nhất định: Công cụ quản lý sử dụngđất còn thiếu như chưa có bản đồ địa chính chính quy, quy hoạch sử dụng đất còn thiếuđồng bộ giữa các ngành, ảnh hưởng đến việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất cũngnhư chuyển mục đích sử dụng đất

Để khắc phục những hạn chế trên, cần chú trọng một số giải pháp sau:

- Ứng dụng các công nghệ mới phù hợp vào công tác quản lý đất đai, tổ chức cáckhoá đào tạo chuyên đề tương thích với từng chương trình ứng dụng công nghệ mới,giúp người sử dụng nắm bắt nhanh và làm chủ công nghệ quản lý

- Xây dựng mạng thông tin đất đai và khẩn trương nối mạng hệ thống các cơquan quản lý đất đai từ tỉnh, huyện xuống đến xã và các đơn vị có liên quan, đáp ứngnhu cầu nắm bắt thông tin của ngành và của người dân về quy hoạch sử dụng đất cáccấp, các dự án

- Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất (Viễn thám, GIS…), nhất là các chương trình giúp nâng cao nănglực và chất lượng công tác quy hoạch, giúp triển khai nhanh và đồng bộ về quy hoạchgiữa các cấp

- Trang bị đồng bộ và kịp thời các thiết bị máy móc đáp ứng nhu cầu của công tácchuyển giao công nghệ mới vào quản lý, sử dụng đất và lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

Ngày đăng: 03/08/2020, 16:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w