1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo biến động đất đai Đồng Trúc Thạch Thất Hà Nội

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo biến động đất đai Đồng Trúc Thạch Thất Hà Nội
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 và làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý đất đai trong 5 năm qua, đề xuất, chính sách, biện pháp để sử dụng đất đạt hiệu quả. Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai. Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.

Trang 1

UBND HUYỆN THẠCH THẤT

UBND XÃ ĐỒNG TRÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Trúc, ngày tháng năm 2015

BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

(Xã Đồng Trúc, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội)

1 CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

a Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Chỉ thị số 21/CT-TTg, ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm

kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT, ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg, ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

- Văn bản số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

- Văn bản số 546/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung và

Trang 2

cung cấp phần mềm kiểm kê đất đai năm 2014;

- Quyết định số 9033/QĐ-BCĐ ngày 26 tháng 12 năm 2014 về việc kiện toàn tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn huyện Thạch Thất;

- Quyết định số 7677/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2014 về việc thành lập ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2014 trên địa bàn huyện Thạch Thất;

- Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2014 của UBND huyện về việc kiểm tra, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn huyện Thạch Thất

b Mục đích

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm

2014 và làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý đất đai trong 5 năm qua, đề xuất, chính sách, biện pháp để sử dụng đất đạt hiệu quả

- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai

- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội

c Yêu cầu

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đúng hiện trạng

sử dụng đất tại thời điểm báo cáo và có đầy đủ cơ sở pháp lý

- Thể hiện chính xác, khách quan đến từng khoanh đất, từng đối tuợng sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng trên thực tế và theo kết quả kiểm kê

- Bản đồ phải được biên tập theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên và môi trường

Trang 3

2 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

a Vị trí địa lý, kinh tế

Xã Đồng Trúc là một xã vùng bán sơn địa nằm ở phía tây nam huyện Thạch Thất, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 663,75 ha, điều kiện giao lưu với các trung tâm kinh tế – chính trị rất thuận lợi

Xã có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp xã Cần Kiệm

- Phía Đông giáp xã Ngọc Liệp và xã Tuyết Nghĩa thuộc huyện Quốc Oai

- Phía Nam giáp xã Phú Cát thuộc huyện Quốc Oai

- Phía Tây giáp xã Hạ Bằng và khu công nghiệp Phú Cát

b Địa hình

Xã Đồng Trúc nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi Hòa Bình và đồng Bằng sông Hồng, có địa hình đồi gò xen kẽ các rộc trũng, thấp dần từ bắc xuống Nam Địa hình của xã mang nét đặc trưng của nông thôn vùng trung du Bắc Bộ: Khu vực dân cư tương đối tập trung Dạng địa hình này cho phép phát triển nông nghiệp và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng khá thuận lợi

c Khí hậu thời tiết

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành 2 mùa khá rõ rệt: mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10) nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) khô, lạnh, ít mưa Có các đặc trưng khí hậu chính như sau:

- Nhiệt độ không khí: bình quân năm là 24oC, trong năm nhiệt độ thấp nhất trung bình 8-9oC (vào tháng 1) Nhiệt độ cao nhất trung bình là 35-39oC (vào tháng 7)

- Số giờ nắng trong năm trung bình trong năm là 1600 -1750 giờ

- Lượng mưa và bốc hơi:

+ Lượng mưa bình quân năm là 1650 - 1850 mm, phân bố trong năm không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô từ đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau, những tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2

+ Lượng bốc hơi: bình quân năm là 850 -900 mm, bằng 50% so với lượng

Trang 4

mưa trung bình năm, mùa nắng nóng khoảng 1000 mm, mùa khô là 75 – 80 mm.

+ Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm là 84% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11, tháng 12, tuy nhiên chênh lệch

về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm không lớn

+ Gió: hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Đông Nam và gió Tây Nam

d Tài nguyên nước

Nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã chủ yếu được cung cấp qua hệ thống kênh mương thủy nông Ngoài ra còn một số ao hồ nằm rải rác trong xã, kết hợp chứa nước phục vụ sản xuất nông nghiệp với nuôi trồng thuỷ sản

Hiện nay chưa có số liệu thống kê, đánh giá về nguồn nước ngầm, nhưng qua khảo sát một số hộ trong khu vực xã cho thấy nước ngầm khá khó khăn, nhân dân phải đào giếng sâu 8 - 10 m mới có nước

e Dân số và phân bố dân cư

Dân số toàn xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 có 6,901 người (3,326 nam và 3,575 nữ) Mật độ dân số trung bình (1,039 người/km2) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 5 năm gần đây là 1,23%/năm Tăng dân số cơ học khoảng 0,65 %/năm Tổng cộng, tỷ lệ tăng dân số hàng năm 1,78%

Dân cư phân bố tập trung chủ yếu theo làng cổ từ xưa Người dân lao động cần cù, trình độ thâm canh nông nghiệp khá cao và có khả năng tiếp cận với cơ chế thị trường

f Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Trên địa bàn xã Đồng Trúc có tuyến đường Đại lộ Thăng Long chạy qua, đường giao thông trong khu dân cư được nối liền với hệ thống quốc lộ và tỉnh

lộ Tuyến đường liên xã được trải nhựa rất thuận tiện cho sinh hoạt và giao lưu hàng hóa

Hệ thống điện đã được nâng cấp cải tạo, hệ thống đường dây hạ thế kéo đến tất cả các thôn, 100% hộ gia đình có điện, chất lượng phục vụ tốt

Trang 5

Hệ thống thuỷ lợi tưới và tiêu chủ yếu thông qua các trạm bơm và kênh các cấp, đảm bảo tưới tiêu chủ động trên 70% diện tích

3 THỜI GIAN THỰC HIỆN

- Điều tra khoanh vẽ bổ sung: tháng 3 năm 2015

- Lập bản đồ khoanh đất: tháng 4 năm 2015

- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất: tháng 5 năm 2015

4 NGUỒN TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG

a Nguồn tài liệu sử dụng

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 khu dân cư được đo từ năm 2001 trên hệ toạ độ HN-72;

- Bản đồ giải thửa khu vực ngoài đồng;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010;

- Bản đồ địa giới hành chính 364;

- Các trích lục, trích đo

b Phương pháp, công nghệ áp dụng

Từ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 khu dân cư của xã, và bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm 2010 kết hợp với điều tra khoanh vẽ bổ sung và các số liệu tại

xã, huyện (biểu kiểm kê năm 2010, biểu thống kê hàng năm, các số liệu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, số liệu quy hoạch, các sổ mục kê,

sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận, số liệu trích lục trích đo kiểm kê đất tổ chức theo chỉ thị 31/CT-TTg) phân tích, đưa ra các số liệu theo đúng văn bản quy phạm, và quy định kiểm kê năm 2015 để tiến hành thành bản đồ khoanh đất Sau khi có bản đồ khoanh đất, đơn vị tiến hành tổng quát hoá để thành lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất

Đơn vị đã áp dụng công nghệ tin học trong quá trình thành lập bản đồ hiện trạng

Phương pháp lâp bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thực hiện theo qui định tại điều 20 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT như sau:

* Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên mặt phẳng chiếu

Trang 6

hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999 Kinh tuyến trục 105000';

- Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập ở tỷ lệ 1:5000; Biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;

- Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau: + Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000;

+ Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000

* Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên cơ sở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất;

- Sử dụng các loại bản đồ địa hình, bản đồ kiểm kê của ngành nông nghiệp để tham khảo hoặc bổ sung các yếu tố nội dung cần thiết ngoài ranh giới các khoanh đất mà bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất chưa có

* Tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Mức độ tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tương ứng với tỷ lệ bản đồ 1/5000 dạng giấy được in ra Ranh giới khoanh đất và các yếu tố hình tuyến được khái quát hóa, làm trơn;

- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai

- Các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng khi có diện tích ≥ 16

mm2 theo quy định

- Trường hợp khoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên thì được ghép vào các khoanh đất lớn hơn liền kề

- Các yếu tố hình tuyến (sông, suối, kênh mương…) có chiều dài dưới 2

cm trên bản đồ đã được loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5mm trên bản đồ được biên tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó

Trang 7

- Các yếu tố thuỷ hệ hình tuyến khi tổng hợp phải xem xét giữ được tính chất đặc trưng của đối tượng để đảm bảo phản ánh đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng và phải giữ vị trí đầu nguồn, không bỏ dòng chảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng;

- Các yếu tố địa hình, địa vật, ghi chú thuyết minh khác được lựa chọn,

bổ sung hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính

mỹ quan của bản đồ;

* Sử dụng phần mềm để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Tệp tin bản đồ ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng;

- Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ được thể hiện bằng các ký hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell;

- Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng LineString, Chain, Complex Chain hoặc Polyline, … theo phần mềm biên tập) được thể hiện liên tục, không đứt đoạn và chỉ dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu;

- Những đối tượng dạng vùng (polygon) được vẽ ở dạng pattern, shape, complex shape hoặc fill color;

- Các đối tượng trên bản đồ được thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng Đối với các đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đường giao thông, địa giới …) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và chuyển

về lớp riêng để tham gia đóng vùng Mỗi khoanh đất đều có một mã loại đất, khi biên tập đã lược bỏ để in, không xóa mà đã chuyển về lớp riêng để lưu trữ;

- Tệp tin bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số hoàn thành ở định dạng file *.dgn của phần mềm Microstation, kèm theo file nguồn ký hiệu; file ở dạng

mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; fonts chữ, số tiếng Việt, bảng mã Unicode; thư viện các ký hiệu độc lập được tạo sẵn trong thư viện “HT” cho các dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.cell, ht10-25.cell, ht50-100.cell, ht250-1tr.cell,…; thư viện các ký hiệu

Trang 8

hình tuyến theo dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.rsc, ht10-25.rsc, ht50-100.rsc, ht250-1tr.rsc…; bảng màu có tên là ht.tbl

5 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VỀ MỨC ĐỘ ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG

a Mức đầy đủ, chi tiết của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Căn cứ theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cấp xã.Vì vậy bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã là sự thể hiện và phản ánh đầy đủ chuẩn xác toàn bộ quỹ đất đang quản lý, sử dụng và chưa sử dụng trong địa giới hành chính với các nội dung:

- Toàn bộ các khoanh đất thuộc phạm vi quản lý của xã theo đường địa giới hành chính 364;

- Ranh giới các khoanh đất được biểu thị dạng viền khép kín theo mã đất

và mầu tô theo quy định, thể hiện đúng vị trí, hình thể, kích thước của tỷ lệ bản

đồ cần thành lập;

- Địa giới hành chính đã được đối soát theo tài liệu 364;

- Ranh giới giữa các đơn vị sử dụng đất nằm trên địa bàn xã biểu thị dạng viền khép kín, có ghi chú các đơn vị sử dụng giáp ranh;

- Mạng lưới thuỷ văn, thuỷ lợi đã được tổng quát hoá và thể hiện lên bản

đồ theo quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường;

- Mạng lưới giao thông được thể hiện trên bản đồ theo quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường Các kí hiệu về cầu cống, ghi chú thuỷ văn, các địa vật hình tuyến trên bản đồ đầy đủ chính xác theo vị trí thực tế và theo tỷ lệ quy ước;

- Ghi chú địa danh: Tên xã, huyện, tỉnh, thôn xóm, xứ đồng vv… đều được thể hiện trên bản đồ đúng theo quy định về lớp, kiểu ghi chú, tỷ lệ và cập nhật theo hiện trạng Kí hiệu bản đồ hiện trạng được thể hiện đúng theo mẫu và

tỷ lệ quy định;

Trang 9

- Vị trí các đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện đầy đủ trên bản đồ hiện trạng và theo quy trình của Bộ Tài nguyên Môi trường

b Về độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã được thành lập trên cơ sở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ điều tra kiểm kê đất Bản đồ được thành lập bằng công nghệ số kết hợp với hồ sơ tài liệu cùng các loại bản đồ làm

cơ sở pháp lý ban đầu cũng như quá trình điều tra đối soát chặt chẽ, kết hợp với việc bám sát các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm hiện hành nên hình thức bản

đồ được trình bày một cách khoa học, các loại đất được phân vùng và trải màu

và lên biểu tượng theo đúng quy trình quy phạm do Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành

Bản đồ được trình bày đúng quy định về màu sắc, ghi chú các loại đất và

kí hiệu các đối tượng quan trọng rõ ràng, đúng quy định Đầy đủ các nội dung

về cơ sở pháp lý và thể hiện được cơ cấu đất đai

Nội dung của khoanh đất được thể hiện đầy đủ các yếu tố như mục đích

sử dụng, đối tượng sử dụng, thứ tự khoanh đất và diện tích khoanh đất

Tài liệu để xây dựng bộ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 gồm các nguồn bản đồ do Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên môi trường huyện cung cấp, đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý cho việc quy hoạch

và kế hoạch cho việc sử dụng đất và tổng hợp các số liệu trong các chu kỳ sử dụng đất sắp tới

6 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI, HẠN CHẾ

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã được thành lập trên cơ sở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ điều tra kiểm kê đất Việc kết nối giữa bản đồ điều tra kiểm kê đất với phần mềm của Bộ Tài nguyên và Môi trường còn nhiều bất cập như: các khoanh đất thể hiện trên bản đồ điều tra kiểm

kê được thể hiện dưới dạng cell nhãn thửa gồm: mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng, số thứ tự khoanh đất, diện tích khoanh đất trong khi phần mềm của Bộ

Trang 10

Tài nguyên và Môi trường lại nhận các đối tượng này dưới dạng text, mỗi loại đối tượng là một level riêng vì vậy mất nhiều công sức trong công tác xử lý nội nghiệp Việc nhập số liệu từ bản đồ vào phần mềm mất rất nhiều thời gian ảnh hưởng lớn đến việc thi công đặc biệt đối với các xã và huyện miền núi nơi hệ thống mạng internet còn chưa phát triển

Sản phẩm giao nộp của bản đồ điều tra kiểm kê dưới dạng file số *.dgn

và file *.pol diện tích, bộ font chữ Unicode, hiện tại trên microstation v7 không

hỗ trợ bộ font Unicode vì vậy phải thực hiện trên phần mềm microstation v8, đơn vị thi công còn khó khăn trong vấn đề bản quyền phần mềm

Việc xác định các loại đất theo chỉ tiêu thống kê, kiểm kê hiện tại có nhiều

sự thay đổi so với kỳ kiểm kê trước do việc tách gộp các chỉ tiêu loại đất, phần mềm kiểm kê chưa đưa ra được thông báo cho người dùng khi nhập số liệu đầu vào có sai khác về loại đất có thể dẫn đến tổng hợp số liệu bị thiếu sót

7 KÊT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

a Kết luận

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Trúc được xây dựng theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Trong quá trình thi công đơn vị đã bám theo Phương án kiểm kê của UBND thành phố Hà Nội, các văn bản hướng dẫn, quy phạm hiện hành…, sửa chữa triệt để các sai sót khi kiểm tra nghiệm thu Thành quả bản đồ hiện trạng sử dụng đất đạt yêu cầu về chất lượng, đảm bảo đưa vào khai thác sử dụng

b Kiến nghị, biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại

Từ bản đồ điều tra kiểm kê đất và bản đồ hiện trạng sử dụng đất ta có thể thấy rõ được sự phân bố các loại đất trên địa bàn xã, làm cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất các năm tới và làm nền tảng cho việc sử dụng các loại đất theo quy hoạch, xây dựng cơ sở chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế

-xã hội, an ninh, quốc phòng và hoàn thiện chức năng quản lý Nhà nước về các chính sách pháp luật về đất đai của xã

Trong thời gian tới nhu cầu đất đai cho phát triển các ngành kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, đất ở cho nhân dân là rất lớn Vì vậy để đáp ứng nhu cầu

Ngày đăng: 20/12/2022, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w