Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giác từ công thức tính diện tích tam giác vuông.. Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các công thức đã học, đặc biêït là công thức tính diện
Trang 1Ngày soạn: 02/01/2010
Tuần : 20 - Tiết : 33
§3 DIỆN TÍCH TAM GIÁC I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giác từ công thức tính diện tích
tam giác vuông
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các công thức đã học, đặc biêït là công thức tính
diện tích tam giác và các tính chất về diện tích để giải một bài toán về diện tích cụ thể
3 Thái độ: Hiểu rõ rằng, để chứng minh công thức tính diện tích tam giác, đã vận
dụng công thức tính diện tích của tam giác vuông đã được chứng minh trước đó
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ đã vẽ hình vẽ bài tập 16 SGK, thước thẳng, êke, tam giác
bằng bìa mỏng, kéo cắt giấy, keo gián, phấn màu
2.Học sinh: + Giấy, kéo, êke, thước thẳng, keo dán.
+ Ôn tập 3 tính chất diện tích đa giác, công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác vuông, tam giác (học ở tiểu học)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4 / )
Hỏi: Nêu công thức tính diện tích của những đa giác đã học?
Đáp án: Nêu công thức tính diện tích của những đa giác đã học
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1 / ) Đãõ biết công thức tính diện tích tam giác vuông Diện tích tam giác thường được tính như thế nào? Nội dung tiết học hôm nay ta sẽ nghiên cứu
* Tiến trình bài dạy:
12/ HĐ1: Hình thành định lí
Vẽ tam giác có 3 góc nhọn
- Để tìm công thức tính diện
tích tam giác nhờ vào công
thức tính diện tích tam giác
vuông ta phải làm thế nào?
- Khi xét đường cao của
một tam giác ta cần xét
những trường hợp nào? Vị
trí chân đường cao AH?
GV: Nêu vấn đề:
* H nằm giữa B và C
SABC = ?
* H nằm ngoài đoạn thẳng
- Vẽ đường cao AH
- Phân chia 3 trường hợp:
1 Định lí:
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
BC
SABC = ?
* H ≡B hoặc H≡C
SABC = ?
- Giải quyết từng trường hợp
10/ HĐ 2: Phát biểu định lí
- Qua 3 trường hợp có thể
kết luận gì về diện tích của
tam giác ABC?
- Muốn tính diện tích của
một tam giác thường ta phải
tiến hành như thế nào?
- Giới thiệu định lí và lưu ý
cụm từ:<< Chiếu cao tương
ứng>> và cho 2 HS phát biểu
lại định lí
- Nêu được
SABC =
1
2 BC AH2
- Phát biếu định lí
- 2HS em nhắc lại
Diện tích tam giác bằng nửa tích một cạnh với chiều cao tương ứng cạnh đó
S =
1
2 a h
Chứng minh:
( SGK)
5/ HĐ3: Vận dụng kiến thức
mới, tìm lại cách chứng
minh khác công thúc tính
diện tích hình chữ nhật
- Cho HS làm ? SGK theo
tổ
- HS cắt, dán trên một tấm bìa; mỗi tổ dán kết quả làm được của tổ mình lên bảng đen
10/ HĐ4: Củng cố
- Cho HS làm bài tập16
SGK theo nhóm
- Cho HS làm bài 17 SGK
- Cho HS hoạt động nhóm
bài 18 SGK
- Hoạt động nhóm Nhóm1+2: câu a) Nhóm3+ 4: câu b) Nhóm5+ 6: câu c)
- Thực hiện cá nhân
- Hoạt động nhóm bài 18 SGK
Bài 17 SGK:
Ta có: SAOB =
1
2 OA.OB Mà SAOB =
1
2 AB OM
Do đó:
AB.OM = OA OB
Bài 18 SGK:
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Nhận xét đi đến thống
nhất kết quả
- Mở rộng bài tập 18 SGK
Chứng minh:
SABD = SADE = SA E C
Cử đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét
Ta có SAMB=
1
2 MB.AH
SAMC =
1
2 MC AH Mà MB = MC (gt) Nên: SAMB = SAMC
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 2 / )
+ Học thuộc công thức tính diện tích tam giác
+ BTVN: 20; 21; 23 SGK
+ Chuẩn bị giấy có kẻ ô để làm bài tập trong tiết luyện tập ( Bài tập 19; 22 SGK)
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 4
-Ngày soạn: 03/01/2010
Tuần : 20 - Tiết : 34
§4 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành.
2 Kỹ năng: Từ công thức tính diện tích tam giác suy ra công thức tính diện tích hình
thang, từ công thức tính diện tích hình thang suy ra công thức tính diện tích hình bình hành.Và vận dụng được các công thức trên một cách thành thạo
3 Thái độ: Rèn luyện thao tác đặc biệt hoa của tư duy, tư duy logic.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: + Nắm vững công thức tính diện tích tam giác.
+ Bảng nhóm , bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 / )
Nêu công thức tính diện tích tam giác? Áp dụng: Cho tam giác ABC, trung tuyến
AM C/m SABM = SACM ?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 / ) Từ công thức tính diện tích tam giác , có thể tính được diện tích
hình thang hay không? Nội dung tiết học hôm nay ta sẽ nghiên cứu
* Tiến trình bài dạy:
13 / HĐ1: Công thức tính diện
tích hình thang
- Cho HS hoạt động nhóm ?1
SGK dựa vào gợi ý trong
sách
- Theo dõi việc hoạt động
nhóm của HS và nhận xét
bài làm của các nhóm
- Qua ?1 ta rút ra được kết
luận gì về cách tính diện tích
hình thang?
Áp dụng: Tính diện tích của
- Hoạt động nhóm ?1 SGK Cử đại diện nhóm trình bày ( 2 nhóm); các
em khác theo dõi và nêu nhận xét
- Nêu được công thức tính diện tích hình thang
-Tính được:
1 Công thức tính diện tích hình thang
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao:
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
một hình thang biết 2 đáy là
4m và 10m; chiều cao là
3m?
S = ½.(4+10).3 = 21 (m2)
S = 2(a b).h
9 / HĐ2: Công thức tính diện
tích hình bình hành
- Hãy dựa vào công thức tính
diêïn tích hình thang để tính
diện tích hình bình hành?
Gợi ý: Hình bình hành là
hình thang có hai cạnh đáy
bằng nhau
- Có kết luận gì về diện tích
hình bình hành?
- Nhấn mạnh: Chiều cao
tương ứng cạnh đó
- Áp dụng: Tính diện tích
của một hbh biết một cạnh
có độ dài là 5m và chiều cao
tương ứng cạnh đó là 3m?
HS: Suy nghĩ…
Vì hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau, nên ta có:
SABCD = ½.(AB+CD).AH = ½.2AB.AH = AB.AH
= a.h
- Phát biểu công thức tính diện tích hbh như SGK
- S = 5.3 = 15(m2)
2 Công thức tính diện tích hình bình hành
Diện tích hbh bằng tích của một cạnh với chiều cao tương ứng cạnh đó.
S = a.h
8 / HĐ3: Ví dụ
- Cho HS tham khảo ví dụ ở
SGK, rồi thực hành vẽ vào
vở
- Tham khảo ví dụ ở SGK
Vẽ hình vào vở
3 Ví dụ: ( SGK)
5 / HĐ4: Củng cố
Cho HS làm bài tập 26/SGK
trên bảng phụ
Thực hiện bài tập 26/SGK trên bảng phụ
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 / )
- Học thuộc công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành
- BTVN: 27,28,29,30,31 trang 125-126 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: