Người bị nhiễm vi trùng lao có thể bị bệnh trong một thời gian ngắn sau đó, hoặc nhiều năm sau, khi hệ miễn dịch bị suy yếu vì nguyên do khác như tuổi già, bệnh tiểu đường, nhiễm HIV, bệ
Trang 3I/BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO VI RÚT(SARS):
1/Nguyên nhân:
Căn nguyên gây nên bệnh SARS được xác nhận là do một loài virut giống với Coronavirus Đây là một loài Coronavius mới và được gọi là SARS-CoV SARS-CoV là một loài Coronavirus riêng biệt so với 3 nhóm Coronavirus đã biết Một số chuyên gia về virut học cho rằng SARS-CoV là một biến chủng của Coronavirus động vật và có độc lực rất cao (tức là khả năng gây bệnh rất cao)
Trang 42/Các dấu hiệu phát hiện bệnh:
- Sốt từ 38 độ C trở lên
- Đau mỏi cơ, đau đầu,đau họng
- Xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng của đường hô hấp bao gồm: Ho, tức ngực,
khó thở có thể dẫn đến viêm phế quản, viêm phổi nặng và tử vong nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời
- Ði đến những khu vực có các ca bệnh SARS trong vòng 10 ngày gần đây
- Tiếp xúc trực tiếp trong vòng 10 ngày gần đây với những người có những triệu
chứng trên và đã đi đến khu vực bị ảnh hưởng
3/Đường lây của bệnh:
có thể sống từ 3-6 giờ ở ngoài cơ thể người
Trang 54/Tác hại:
-Virus sars lây qua đường hô hấp của người với tốc độ khủng khiếp nên có thể bùng phát thành dịch bất cứ lúc nào
-Tháng 3, 2003, Dịch SARS tiếp tục lan rộng ở Trung Quốc, số người nhiễm lên đến
4000 người và gần 200 người tử vong.Nhiều trường học, khu vui chơi giải trí phải đóng cửa.Sau đó SARS bắt đầu lây truyền qua các nước khác trên thế giới, đặc biệt tại khu vực Đông Nam Á (ví dụ như Singapore)
X quang phổi của bệnh nhân sars
Trang 64/Các biện pháp phòng chống dịch:
a Vệ sinh cá nhân:
- Đảm bảo vệ sinh cá nhân hàng ngày, sử dụng thuốc sát khuẩn mũi họng như: Súc miệng bằng nước sát khuẩn TB, PS Nhỏ mắt mũi bằng Cloruanatri 0,9% (Trước khi đi học, trước khi đi ngủ)
-Ðeo khẩu trang có phần mềm để tiện cho việc hắt hơi
-Rửa tay nếu bạn tiếp xúc với dịch hô hấp (sau hắt hơi chẳng hạn)
-Rửa tay trước khi phải đụng, sờ lên mắt hoặc miệng của bạn
-Thường xuyên vệ sinh nơi ở, bếp và nhà vệ sinh
b Hạn chế tiếp xúc với người bệnh và những nơi đông người:
- Không tiếp xúc với người bệnh, hoặc người nghi mắc bệnh Đeo khẩu trang khi đi đường
- Hạn chế đến nơi đông người, đặc biệt tại những phòng chật hẹp, ít không khí c.Hiện pháp tăng cường sức khoẻ:
- Tăng cường sức khoẻ bằng cách ăn uống đầy đủ bốn nhóm dinh dưỡng, ưu tiên nhóm chất đạm và hoa quả để tăng cường sức đề kháng, nghỉ ngơi hợp lý và rèn luyện thân thể
d Khi có biểu hiện viêm đường hô hấp cấp:
- Với các triệu chứng như trên cần đến khám ngay tại các cơ sở y tế để được khám
và điều trị kịp thời
Trang 8II/ BỆNH LAO (CÒN GỌI LÀ TB):
1/Nguyên nhân:
-Là do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis(MTB) gây ra.Trực khuẩn lao có dang hình que.có thể chịu đựng được chất sát khuẩn yếu và sống sót trong trạng thái khô trong nhiều tuần nhưng trong điều kiện tự nhiên chỉ có thể phát triển được trong sinh vật kí chủ
Trang 92/Các triệu chứng bệnh lao (TB) là:
Bệnh lao (TB) có thể tấn công bất cứ bộ phận nào của cơ thể nhưng phổi là nơi bệnh lao thường tấn công nhất Người bị lao có thể có một số hoặc tất cả các triệu chứng dưới đây:
-Cảm thấy mệt triền miên
-Ăn không ngon miệng
-Giảm cân vô cớ
-Ho kéo dài hơn ba tuần lễ
-Sốt
-Ra mồ hôi về đêm
-Đôi khi người bị lao có thể ho ra đờm vấy máu Một số người bị lao dạng vi trùng hoạt đông có thể chỉ có những triệu chứng nhẹ
3/Đường lây truyền bênh lao:
-Chủ yếu là qua đường hô hấp:
+Nhiễm lao tức là có vi trùng bệnh lao trong người Thông thường hệ miễn dịch (đề kháng) có thể chiến đấu chống lại vi khuẩn, khiến cho chúng trở nên không hoạt động Trong khoảng chừng 90% trường hợp, vi trùng bệnh lao sẽ không hoạt động vĩnh viễn Người bị nhiễm lao không lâm bệnh và không thể lây bệnh lao cho người khác Trường hợp này gọi là nhiễm lao tiềm tàng
+Bệnh lao (TB) là bệnh do vi trùng lao hoạt động gây ra Người bị nhiễm vi trùng lao có thể bị bệnh trong một thời gian ngắn sau đó, hoặc nhiều năm sau, khi hệ miễn dịch bị suy yếu vì nguyên do khác như tuổi già, bệnh tiểu đường, nhiễm HIV, bệnh thận hoặc ung thư Người bị bệnh lao (TB) có vi trùng lao hoạt động triệu chứng bệnh
Trang 104/Biện pháp phòng tránh bệnh lao:
Bệnh lao nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể phòng và điều trị được nếu phát hiện sớm: -Nên tiêm phòng vaccine Bacille Calmette Guerin hay B.C.G cho trẻ sơ sinh, hiệu quả phòng bệnh đạt tới 70% Những người bị ho lâu ngày, gầy sút cân không rõ nguyên nhân, đổ mồ hôi trộm ban đêm hay đã từng tiếp xúc với một người mắc bệnh này nên đến các cơ sở y tế để khám phát hiện bệnh lao Bạn có thể phòng bệnh lao bằng cách tăng cường hệ miễn dịch
-Hãy tiêm phòng lao nếu bạn có ý định đến một nơi nào đó có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hay nếu công việc của bạn đang làm có nguy cơ lây nhiễm bệnh lao
-Hãy bỏ thuốc lá và uống ít đồ uồng có cồn Những người hút thuốc có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn so với người không hút thuốc Các loại đồ uống có cồn làm tăng tỷ lệ
nhiễm bệnh
-Khi ho nên dùng khăn tay che miệng và luôn rửa tay thường xuyên -Hãy duy trì chế độ ăn uống hợp lý, một chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ rất quan trọng để cung cấp protein tạo các tế bào và kháng thể cần thiết để đối phó với bệnh này
Trang 115/ Tác hại của bệnh lao:
Bệnh lao tàn phá cơ thể, làm giảm khả năng lao động của người bệnh, làm suy kiệt sức khoẻ của người bệnh
Bệnh lao đã làm cho cho nhiều gia đình lâm vào cảnh đói nghèo, nếu người mắc lao không được chuẩn đoán và điều trị kịp thời thì 50% số đó sẽ chết trong vòng 5 năm, 25% trở thành bệnh nhân mãn tĩnh tiếp tục lây bệnh cho mọi người và chỉ khoảng 25%
tự khỏi nếu sức khoẻ tốt
Một người mắc bệnh lao không được điều trị mỗi năm sẽ gây bệnh cho 15 – 20
Trang 13III/ CÚM A H5N1:
1/Nguyên nhân:
-H5N1 là một phân nhóm có khả năng gây nhiễm cao của virus cúm gia cầm Chủng virus này lần đầu tiên được phát hiện xâm nhiễm trên người tại Hồng Kông năm 1997 Chính nhóm virus cũng là tác nhân gây dịch cúm trên gia cầm ở Hông Kông lúc đó Tên
gọi phân nhóm H5N1 là liên quan đến loại protein kháng nguyên trên vỏ virus: protein hemagglutinin nhóm 5 (H5) và neuraminidase nhóm 1 (N1).
-Virut gây bệnh cúm H5N1 có tên là: Influenza A virus
Trang 142/Triệu chứng:
- Trong bệnh cúm A H5N1 ở người, virut cúm gia cầm H5N1 khi tấn công vào người,
nó xâm nhập vào tế bào chủ rồi nhanh chóng tự nhân bản ra khắp nơi trên cơ thể bệnh nhân Hệ miễn dịch của người bệnh bị yếu dần và cuối cùng không còn khả năng chống
đỡ với các bệnh lây nhiễm khác Những người bị nhiễm thường không có triệu
chứng nghiêm trọng trong vòng từ 5-7 ngày kể từ lúc bị nhiễm Khi bị bệnh nặng, bệnh nhân bị sốt cao, sốt liên tục trên 38oC kèm rét run, đau đầu, đau mỏi các cơ khớp, ho khan, khó thở rồi chuyển sang mắc bệnh viêm phổi, suy hô hấp, viêm gan, viêm tủy
xương, viêm các phủ tạng khác và dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời
3/Cách thức lây truyền bệnh cúm gia cầm và cúm A H5N1 ở người
-Các virut cúm nói chung có khả năng đột biến nhanh chóng và biến động nhảy từ
giống động vật này sang giống động vật khác và có khả năng lây nhiễm sang ngư
-Người bị lây nhiễm virut bắt nguồn từ gà có khả năng lan truyền virut sang cho người khác nhưng phần nhiều ở thể bệnh nhẹ hơn là thể bệnh lây nhiễm trực tiếp từ gà bệnh -Trong trường hợp virut đột biến và phối hợp với một virut cúm người, nó sẽ có khả
năng lây truyền từ người qua người giống như cách thức lây lan bệnh cúm thông
thường
Trang 154/Biện pháp điều trị và phòng bệnh
-Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy loại thuốc tamiflu có tác dụng ức chế protein neuraminidases của cả virut cúm A và B, nhất là virut cúm A với tác dụng ngăn chặn sự nhân bản của chúng Tamiflu có thể được sử dụng để phòng cúm týp A và B cho người
từ 13 tuổi trở lên nếu thuốc được uống trước khi tiếp xúc với virut ở những người bị bệnh Tamiflu cũng tỏ ra có hiệu quả trong việc ngăn ngừa hậu phơi nhiễm cúm
Tamiflu không phải là một loại vaccin mà chỉ là một loại thuốc, nó có tác dụng trong
vòng 48 giờ kể từ khi có triệu chứng của bệnh cúm
-Biện pháp phòng bệnh có hiệu quả nhất là loại trừ virut H5N1 trong đàn gia cầm hay súc vật khác để tránh sự lây truyền bệnh có thể bùng phát thành dịch lớn Để khống chế không cho dịch bệnh lan rộng thêm cũng như để giảm bớt cơ hội virut truyền sang cho người,
-Khi có dịch cúm gia cầm, phải tiêu hủy toàn bộ đàn gia cầm ở trong ổ dịch, tiêu độc triệt để, diệt mầm bệnh, ngăn không cho dịch phát triển, tạo điều kiện, cơ hội để virut truyền sang người và gây bệnh cúm A H5N1 ở người Hiện nay chưa có biện pháp nào khả thi để ngăn chặn sự lây lan của bệnh cúm gia cầm mỗi khi nó đã có khả năng
truyền bệnh từ người sang người ngoài biện pháp tăng cường vệ sinh dịch tễ
Trang 175/ Tác hại của bệnh cúm A H5N1:
Cúm A/H5N1 là một loại dịch bệnh
rất nguy hiểm, với tỷ lệ tử vong cao hơn 58%
Không nên mất cảnh giác
Với cum A H5N1!!!!!
Trang 181/Nguyên nhân:
-Nguyên nhân gây bệnh là virus sởi (Measles virus) thuộc họ Paramyxoviridae, chủng Morbillivirus (do tên Latin của sởi là Morbilli), là nhóm siêu vi chứa 1 phân tử đơn nhánh ARN Virus sởi xâm nhập niêm mạc đường hô hấp trên, vào máu, sinh sản ở hệ lưới
mô bào Virus có mặt ở họng và máu bệnh nhân từ cuối thời kỳ ủ bệnh cho đến sau khi ban mọc một thời gian; và có thể tồn tại trong không khí ít nhất 34 giờ, nhưng không chịu được khô hanh
IV/ BỆNH SỞI:
Trang 192/Các triệu chứng của bênh sởi:
Sởi, cũng như các bệnh nhiễm trùng khác, có 4 giai đoạn
- Ủ bệnh: Khó xác định, kéo dài khoảng 8 – 11 ngày.
+ Viêm long: Biểu hiện tại 3 nơi chính:
-Mắt: Viêm kết mạc, chảy nước mắt, nhiều ghèn, phù mi mắt
Viêm kết mạc mắt ở bệnh sởi
Trang 20-Hô hấp: Sổ mũi, hắt hơi, viêm phế quản.
-Tiêu hóa: Tiêu chảy
+ Nội ban: Ban ở niêm mạc, xuất hiện ngày thứ 2 của sốt, biểu hiện bằng dấu Koplik (Koplik’s spots) là các hạt trắng, nhỏ như đầu đinh ghim, gồ trên bề mặt niêm mạc má, ngang răng hàm, xung quanh hạt Koplik sung huyết, hạt Koplik chỉ tồn tại trong 12 – 14 giờ
Trang 21- Toàn phát:
Phát ban vào ngày 4 – 6 của bệnh, ban dạng dát sẩn, kích thước nhỏ (3 – 6 mm), giữa các nốt ban là khoảng da lành Phát ban diễn ra theo trình tự:
Ngày 1: Mọc sau tai, lan dần hai má, cổ
Ngày 2: Lan xuống ngực, bụng và 2 tay
Ngày 3: Lan ra sau lưng, hông và chân
Khi bắt đầu phát ban, thân nhiệt tăng đột ngột, khi ban lan ra toàn thân thì nhiệt độ
giảm Ban tồn tại đến ngày 6 (từ khi phát ban), sau đó mất dần theo trình tự xuất hiện
Trang 223/Con đường lây truyền:
-Virus sởi có thể theo nước bọt người bệnh bắn ra ngoài truyền trực tiếp cho người khác trong phạm vi bán kính 1,2 m mỗi khi ho, hắt hơi, nói chuyện; hoặc theo những giọt nhỏ li ti lơ lửng trong không khí, sau đó xâm nhập niêm mạc đường hô hấp người khác
4/Tác hại:
-Gây ngứa toàn thân và làm mất thẩm mĩ và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng:
+ Hô hấp: Viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi
+Thần kinh: Viêm não – màng não do siêu vi, viêm màng não mủ do bội nhiễm…
Trang 235/Biện pháp phòng tránh:
-Sử dụng vaccine sởi, vaccine sống giảm độc lực
-Hoặc Sử dụngvaccine tam liên Sởi - Quai bị - Rubella (MMR)
-Cần tiêm phòng vacxin sởi cho trẻ theo lịch sau:
Mũi 1: Khi trẻ tròn 9 tháng tuổi
Mũi 2: Tiêm nhắc lại trong chiến dịch tiêm nhắc vacxin sởi
Trang 24-Về điều trị, hiện chưa có thuốc đặc trị Chủ yếu là điều trị triệu chứng, chăm sóc, phòng ngừa và điều trị biến chứng Với thể sởi lành tính, điều trị tại nhà Cách ly trẻ tại phòng riêng ngay khi trẻ mới sốt và viêm long; bảo đảm thoáng, sáng, tránh gió lùa; không cho tiếp xúc với những trẻ khác Hằng ngày vệ sinh da dẻ, răng - miệng, mắt để tránh nhiễm khuẩn, lở loét da: rửa mặt, lau mắt, lau người bằng nước ấm; thường xuyên lau miệng bằng khăn sạch, mềm (nhúng nước đã đun sôi để nguội) Với trẻ lớn, cho súc miệng nước muối (pha loãng có độ mặn như nước mắt) Nhỏ mắt, nhỏ mũi thuốc kháng sinh.-Cho ăn nhẹ, đủ chất; cho uống nhiều nước (dung dịch oresol, nước quả tươi) khi trẻ sốt cao, tiêu chảy Với trẻ đang bú, tiếp tục cho bú mẹ Trẻ đang ăn bổ sung, ngoài sữa
mẹ cần ưu tiên trẻ khẩu phần đủ chất dinh dưỡng nhất là những thực phẩm giàu protid
-Để đề phòng khô mắt do thiếu vitamin A, có thể cho trẻ uống vitamin A 100.000 đơn vị trong hai ngày đầu Sau khi sởi bay cho uống thêm một liều như thế
Trang 25Những cách chung để phòng ngừa bệnh lây lan qua đường hô hấp
Trang 26THE END !!!!!