Phân tích tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp thông qua tỷ suất lợi nhuận...33 4.3.. Tuy Phước đã thực hiện chuyển đổi theo Luật HTX, các HTX NN đã
Trang 1
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 5
1.1 Đặt vấn đề 5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.4 Cấu trúc chuyên đề 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Tuy Phước 8
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 8
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10
2.1.4 Thực trạng về kinh tế 13
2.2 Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn của huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 15
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Nội dung nghiên cứu 17
3.1.1 Khái niệm kinh tế Hợp tác xã 17
3.1.2 Những đặc điểm của Hợp tác xã nông nghiệp 18
3.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp 19
3.2 Vai trò Hợp tác xã nông nghiệp đối với hộ xã viên 21
3.3 Hiệu quả kinh tế và bản chất của hiệu quả kinh tế 22
3.3.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 22
3.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 22
3.4 Tình hình nghiên cứu Hợp tác xã nông nghệp trong nước và trên địa bàn nghiên cứu 23
3.4.1 Khái quát tình hình phát triển Hợp tác xã nông nghiệp ở Bình Định 23
3.4.2 Khái quát tình hình phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước 24
Trang 2
3.5 Phương pháp nghiên cứu 25
3.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Thực trạng phát triển kinh tế HTX NN trên địa bàn huyện Tuy Phước những năm 2008 – 2010 26
4.1.1 Sơ lược về các Hợp tác xã nông nghiệp nghiên cứu 26
4.1.2 Về quy mô vốn 26
4.1.3 Về số lượng xã viên Hợp tác xã nông nghiệp 28
4.1.4 Các loại hình dịch vụ Hợp tác xã nông nghiệp 29
4.1.5 Chất lượng cán bộ quản lý Hợp tác xã nông nghiệp 31
4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ của Hợp tác xã nông nghiệp qua 3 năm (2008-2010) 32
4.2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp qua 3 năm (2008-2010) 32
4.2.2 Phân tích tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp thông qua tỷ suất lợi nhuận 33
4.3 So sánh hiệu quả kinh tế giữa Hợp tác xã nông nghiệp ở đồng bằng và Hợp tác xã nông nghiệp ở miền biển 35
4.4 Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế HTX NN huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 36
4.4.1 Tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với kinh tế HTX NN 36
4.4.2 Giải pháp về tổ chức quản lý HTX NN 36
4.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực 37
4.4.4 Những giải pháp về thực hiện các chính sách đối với Hợp tác xã nông nghiệp 38
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Kiến nghị 40
Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện (ngày 1/1/2011)
Bảng 2.2 Tình hình dân số, lao động của huyện qua 3 năm (2008 - 2010)
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của HTX NN trong 3 năm(2008- 2010)
Bảng 4.2 Tình hình thực hiện các dịch vụ sản xuất kinh doanh của các HTX NN trong 3năm (2008-2010)
Bảng 4.4 Trình độ của Ban quản trị HTX NN năm 2008-2010
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ của HTX NN trong 3 năm 2008-2010Bảng 4.6 Phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua chỉ tiêu tỷ xuấtlợi nhuận qua 3 năm (2008-2010)
Bảng 4.7 Thu nhập bình quân của các HTX NN ở hai vùng đồng bằng và vùng biển qua 3năm (2008 – 2010)
Trang 5Tuy Phước đã thực hiện chuyển đổi theo Luật HTX, các HTX NN đã tích lũy vốnqua các năm có chiều hướng phát triển, các dịch vụ sản xuất kinh doanh phục vụ sản xuấtnông nghiệp và hỗ trợ kinh tế hộ xã viên phát triển, bước đầu khắc phục được tính hìnhthức, chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động các HTX NN Qua hoạt độngsản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTX NN đã góp phần đẩy mạnh việc thực hiệnchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ, cơ cấu giống, cấp I hóa giống lúa Đưa giátrị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp năm 2008 là 434.300 triệu đồng, năm 2010 tăng lênđạt 502.350 triệu đồng (tăng 15,6%) Về thu nợ tồn đọng của các HTX NN, đối với cácđối tượng nợ năm 2007 trở về trước phân kỳ thu đạt tỷ lệ 25,1%/ 30% kế hoạch, giảm tỷ
lệ nợ tồn đọng 38%/ 47% kế hoạch (8,8/23,1 triệu đồng vốn lưu động) Tới nay toànhuyện có 22 HTX NN, trong đó có 9 HTX xếp loại khá, 13 HTX xếp loại trung bình,không có HTX yếu kém Tuy nhiên kinh tế HTX đặc biệt là HTX trong nông nghiệp pháttriển còn chậm, hoạt động yếu kém chưa đồng đều và chưa mạnh Số HTX làm ăn có hiệuquả còn ít, lợi ích đem lại các thành viên chưa nhiều Những mặt hạn chế và yếu kém đó
có thể là do nhận thức vị trí, vai trò của kinh tế tập thể mà nòng cốt là kinh tế HTX chưathống nhất, chưa quan tâm đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, chưa kịp thời tháo gỡkhó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động cho HTX
Trang 6
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế nêu trên em đã chọn nghiên cứu đề tài làmchuyên đề tốt nghiệp là: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế HTX NN huyện TuyPhước” Với mong muốn đưa ra một số giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém nóitrên, góp phần thúc đẩy sự phát triển của HTX NN trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnhBình Định
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá khái quát thực trạng phát triển HTX NN trên địa bàn huyện Tuy Phước
- Phân tích hiệu quả kinh tế của HTX NN ở đồng bằng và HTX NN miền biểnnhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các HTX NN từ đó đề ra những định hướng hợp lý
để phát triển HTX NN một cách bền vững
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Không gian: khảo xác tổng thể 60 hộ là xã viên trong 6 HTX NN trên địa bànhuyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
- Thời gian: từ ngày 10/10/2011 đến 06/11/2011
1.4 Cấu trúc chuyên đề
Nội dung được chia thành 5 chương
Chương 1 Mở đầu
Trình bày lý do thực hiện chuyên đề, nêu khái quát về mục tiêu nghiên cứu, phạm
vi nghiên cứu của chuyên đề, thời gian thực hiện chuyên đề
Chương 2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Tuy Phước
- Bình Định
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của chuyên đề, nêu lêncác phương pháp nghiên cứu, các công thức để tính toán và đánh giá kết quả - hiệu quảkinh tế của HTX NN thông qua kết quả - hiệu quả của hoạt động sản xuất của các hộ xãviên
Chương 4 Kết quả và thảo luận
- Nêu lên thực trạng về sự phát triển của các HTX NN trên địa bàn huyện
Trang 7
- Trình bày kết quả nghiên cứu và những phân tích, đánh giá kết quả - hiệu quả củaHTX NN, và từ đó đề ra những định hướng hợp lý để phát triển HTX NN một cách bềnvững
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Dựa vào những kết quả nghiên cứu và những phân tích được trong chương 4 đểđưa ra kết luận và đề xuất một số kiến nghị đối với các nông hộ xã viên cũng như đối vớiHTX NN
Trang 8
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Tuy Phước
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1.Vị trí địa lý
Tuy Phước là một huyện đồng bằng ven biển miền Trung, nằm ở phía Nam tỉnhBình Định, tiếp giáp với thành phố Quy Nhơn Phía Đông cách trung tâm thành phố QuyNhơn khoảng 10km với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 21712,57 ha Về tổ chứchành chính, huyện có 12 xã và 2 thị trấn; năm 2006 đã chuyển xã Phước Mỹ về địa giớihành chính thuộc thành phố Quy Nhơn, hiện nay huyện còn 11 xã và 2 thị trấn Trên địabàn huyện có Quốc lộ 1A và Quốc lộ 19 đi qua, là một trong những cửa ngõ quan trọng đithành phố Hồ Chí Minh, lên các tỉnh Tây Nguyên, Trung Bộ và Bắc Trung Bộ hết sứcthuận lợi Tuyến đường sắt thống nhất Bắc-Nam đi qua dài 12km, với ga Diêu Trì là galớn của miền Trung và 3 Tỉnh lộ 638, 639 và 640 xuyên suốt địa bàn là điều kiện rất thuậnlợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện
Huyện Tuy Phước có tọa độ địa lí: 108000’ đến 108015’ độ kinh Đông, 13040’ đến
13055’ độ vĩ Bắc Huyện có vị trí tiếp giáp lân cận như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;
- Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên;
- Phía Tây giáp huyện Vân Canh và An Nhơn, tỉnh Bình Định;
- Phía Đông giáp thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 9
như giảm được kinh phí để xây dựng hệ thống thủy lợi, mang lại hiệu quả kinh tế chongười sản xuất
2.1.1.3 Thời tiết khí hậu - thời tiết
- Khí hậu của huyện trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa nắng từ tháng 2 đến
tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau Mùa mưa thường gây ra ngập úng,mùa nắng khô hanh gây nhiều bất thuận cho phát triển nông nghiệp Theo trung tâm khítượng thủy văn An Nhơn thì khí hậu của Tuy Phước như sau:
- Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 260C
- Nhiệt độ tối cao trong năm 370 - 380C, thường vào tháng 4 cho đến tháng 7 trongnăm
- Nhiệt độ tối thấp trong năm 190 - 200C vào các tháng 11, 12 và tháng 1 năm sau
- Số giờ nắng trung bình các tháng 36 - 43 giờ/tháng
- Ẩm độ trung bình không khí giữa các tháng trong năm khoảng từ 84,3% - 85,4 %
- Tổng lượng mưa 1200 mm - 1400 mm, nhưng phân bố không đều, thường tậptrung vào tháng 9 đến tháng 12
Nhìn chung, điều kiện khí hậu - thời tiết rất thuận lợi cho việc phát triển và sảnxuất nông nghiệp ở địa phương nhất là cây lúa và cây hàng năm Mùa mưa thường gây rangập úng cho nên cần có những biện pháp hữu hiệu đối phó để có thể nâng cao hiệu quảsản xuất và sử dụng hợp lý đất đai
2.1.1.4 Thủy văn
Do đặc điểm địa hình của huyện có độ dốc về hướng Đông, lại nằm ở hạ lưu haicon sông Hà Thanh và sông Kôn, nên nguồn nước mặt và nước ngầm khá dồi dào và phục
vụ cho sản xuất toàn huyện Nguồn nước ngầm theo khảo sát cho thấy phổ biến ở độ sâu 5
- 7m, có một số khu vực thì nguồn nước ngầm khá sâu, phải khai thác nước ngầm ở độsâu trên 10m Nhìn chung nguồn nước của huyện rất phong phú, đáp ứng được cho sinhhoạt và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên cần có chế độ tưới tiêu nước hợp lýbằng cách xây dựng các hồ, đập chứa nước, cải tạo nâng cấp hệ thống thủy lợi để nângcao hiệu quả sử dụng đất
Trang 10
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện từ năm 2008 - 2010
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 21.712,57 ha, trong đó diện tích đất đang
sử dụng vào các mục đích chiếm gần 88% (19.153,65ha)
Theo số liệu điều tra quy hoạch sử dụng đất của Phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Tuy Phước, hiện trạng sử dụng đất của huyện được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện (ngày 1/1/2011)
(Nguồn: Từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước)
Trang 112.1.2.2 Tình hình dân số và nguồn lao động
* Theo số liệu thống kê năm 2009, toàn huyện có 186.881 người giảm 2,03% sovới năm 2008;
- Năm 2010 toàn huyện có 188.211 người:
Trong đó: dân số nông thôn: 161.456 người; dân số thành thị 26.755 người
* Về lao động: Năm 2010 toàn huyện có 97.710 lao động:
Trong đó: lao động nông nghiệp 64.996 lao động; lao động phi nông nghiệp 32.714lao động
* Về số hộ: Năm 2010 toàn huyện có 44.812 hộ:
Trong đó: hộ nông nghiệp: 38.442 hộ; hộ phi nông nghiệp: 6.370 hộ
* Về mật độ dân số: năm 2010, mật độ dân số là 867 người/km2
Tuy Phước với đặc thù là một huyện nông nghiệp, nên dân số của huyện tập trungphần lớn ở nông thôn, năm 2010 dân số nông thôn chiếm 86% so với tổng dân số củahuyện Lao động đang làm nông nghiệp, năm 2010 chiếm tỷ lệ 67% so với tổng số laođộng của huyện và tăng 1,16% so với năm 2009
Nhìn chung, nguồn nhân lực của Huyện có sẵn nhưng chưa có tay nghề bậc cao,phân bố không đồng đều trong các xã, thị trấn trong huyện nên phần nào cũng chưa đápứng nhu cầu phát triển của huyện Tuy vậy, đây là tiềm lực, là vốn quý cho phát triển kinh
tế xã hội của huyện trong những năm tới
Bảng 2.2 Tình hình dân số, lao động của huyện qua 3 năm (2008 - 2010)
Trang 12
vị tính
Năm2008
Năm2009
Năm2010
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tuy Phước)
2.1.2.3 Tình hình trang bị cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật
* Giao thông:
Từ năm 2008 đến nay, hệ thống giao thông của huyện được Tỉnh đầu tư và mởrộng, trải nhựa lại các tuyến đường tỉnh lộ đi qua địa bàn huyện Tuyến đường quốc lộ 19,xuyên qua địa bàn huyện Tuy Phước, với chiều dài là 15 km Đường quốc lộ 1A Bắc-Nam đi qua thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước và xã Phước Lộc, có chiều dài 12 km
Ba tuyến đường tỉnh lộ 638, 639 và 640 chạy qua địa bàn huyện với chiều dài 50 km, hầu
hết đã được bê tông hóa Tính đến đầu năm 2010 thì các xã, thị trấn đã bê tông hóa đường
liên xã liên thôn 177,9 km Ngoài đường bộ, trên địa bàn còn có đường sắt thống nhấtBắc-Nam đi qua dài 12km Có tuyến đường biển từ các xã Đông Bắc đi thành phố QuyNhơn, rất thuận lợi cho việc giao lưu mua bán các sản phẩm và nguồn lợi thủy sản
Nhìn chung, giao thông trên địa bàn huyện rất thuận tiện cho việc đi lại của ngườidân, cũng như phục vụ cho việc giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa Vì vậy nó đã gópphần rất lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện Giao thông cần
Trang 13- Thoát nước: Hệ thống cấp, rãnh thoát nước chỉ mới xây dựng được ở thị trấn TuyPhước, thị trấn Diêu Trì, xã Phước Lộc nhưng chưa đảm bảo, cho nên khả năng tiêu thoátnước còn kém nên mùa mưa còn tình trạng ứ đọng nước Trong năm nay huyện đã có chủtrương mở rộng, xây mới và nâng cấp hệ thống cấp, thoát nước trên địa bàn huyện, nhất là
ở hai thị trấn của huyện
Hiện nay hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện cũng mới được xây dựng thêm và tu bổ,nhưng nhìn chung chỉ đáp ứng được 86% việc cấp nước tưới vào mùa khô và tiêu thoát nướcvào mùa mưa Vì vậy trong thời gian tới huyện cùng với các địa phương sẽ có nhưng giải pháp,chính sách hợp lí để nâng cao khả năng tiêu nước trên địa bàn như: nắn dòng chảy của sôngKôn ở đoạn cầu Liêm Trực, đắp đập ngăn dòng chảy của sông Hà Thanh để dự trữ nước ở thịtrấn Diêu Trì, cải tạo và nâng cấp sức chứa cho hồ Long Mỹ và các đập dâng để dự trữ nướcvào mùa mưa, hạn chế lũ lụt và cung cấp nước tưới vào mùa khô
2.1.4 Thực trạng về kinh tế
Trong những năm qua, huyện Tuy Phước có nền kinh tế ổn định, tốc độ tăngtrưởng khá Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn huyện bình quân từ (2008-2010) là 8,5%
- Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp:
Tuy Phước là một huyện chủ yếu làm nông nghiệp, trong những năm qua nhờ sựtập trung chỉ đạo các giải pháp phát triển nông, lâm, thủy sản toàn diện và bền vững, gắnvới ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các giải pháp quan trọng đãđược triển khai thực hiện như: Đề án chuyển đổi 3 vụ lúa bấp bênh sang 2 vụ lúa ăn chắc,
Trang 14
chuyển diện tích vụ Hè muộn sang sản xuất đúng vụ Thu đều mang lại hiệu quả kinh tếcao, triển khai mô hình khuyến nông đồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất; tiếp tục triển khai các giải pháp phát triển mạnh chăn nuôi nhằm nâng dần tỷtrọng giá trị trong cơ cấu ngành nông nghiệp Về thủy sản, huyện đã tập trung chỉ đạo sảnxuất hiệu quả, đa dạng hóa hình thức nuôi và phòng ngừa dịch bệnh tôm, hình thành mạnglưới khuyến ngư cơ sở
Qua 3 năm thực hiện: giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản: năm 2009 là 400.154triệu đồng, tăng 22,74% so với năm 2008; năm 2010 là 405.853 triệu đồng, tăng 1,42% sovới năm 2009 Giá trị sản xuất tăng ít là do dịch bệnh tôm xảy ra nhiều, năng suất tômgiảm nên giá trị sản xuất giảm mạnh Bên cạnh đó tổng sản lượng quy thóc cũng tănggiảm thất thường, cụ thể năm 2010 giảm 5.679 tấn tương ứng giảm 5,5% so với năm
2009, vì vậy mà giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp không cao
+ Sản xuất nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2009 là 328,77 triệuđồng, tăng 23,07% so với năm 2008; năm 2010 là 338,49 triệu đồng, tăng 2,96% so vớinăm 2009 Giá trị sản xuất tăng ít là do nắng hạn kéo dài, thiếu nước nên không gieo sạđược
+ Sản xuất lâm nghiệp: Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2009 là 14,62 triệu đồng,tăng 3,69% so với năm 2008; năm 2010 là 16,35 triệu đồng, tăng 11,83% so với năm
2009 Giá trị này tăng là vì thực hiện dự án WB3 diện tích trồng rừng trên địa bàn hai xã:Phước Thành và Phước An
+ Sản xuất thủy sản: Giá trị sản xuất ngành thủy sản năm 2009 là 56,77 triệu đồng,tăng 26,79% so với năm 2008; năm 2010 là 51,02 triệu đồng, giảm 10,13% so với năm
2009, là vì sản lượng tôm nuôi trồng do dịch bệnh
- Công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 là 186,31 triệu đồng, tăng3,14% so với năm 2008; năm 2010 là 258,49 triệu đồng tăng 38,74% so với năm 2009.Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh là do số lượng và quy mô hoạt động của các cơ sởsản xuất kinh doanh được đầu tư mở rộng Bên cạnh đó, cụm công nghiệp Phước An đã đivào hoạt động nên đã thúc đẩy giá trị sản xuất địa phương tăng nhanh
Trang 15Trong những năm qua, tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội giaiđoạn 2008 - 2010 trên địa bàn huyện có nhiều khả quan, đời sống nhân dân được cảithiện, cơ cấu kinh tế của huyện có khuynh hướng chuyển dịch tăng dần tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp mặc dù đang chuyển biến chậm Đờisống và tinh thần của nhân dân huyện từng bước cải thiện, chất lượng cuộc sống ngàyđược nâng cao.
* Khó khăn:
Trong những năm qua, tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện còn nhiềuphức tạp Việc sử dụng đất không lập qui hoạch, kế hoạch hoặc có qui hoạch nhưngkhông thực hiện đúng theo qui hoạch đã được duyệt Tình trạng lấn chiếm đất đai, cất nhàtrái phép, chuyển nhượng trái phép, diễn ra thường xuyên, những thay đổi và phát triểnnhanh chóng của nền kinh tế thị trường, công tác quản lý và sử dụng đất đai còn bộc lộnhiều yếu kém
Thiên tai, hạn hán và lũ lụt thường xuyên, thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởngđến năng suất của cây trồng; dịch bệnh lở mồm long móng gia súc và bệnh “Heo taixanh” diễn biến phức tạp; giá cả nhiều loại nguyên liệu, vật liệu sản xuất, hàng tiêu dùngthiết yếu tăng cao, đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân cũng như kếtquả điều hành trên các lĩnh vực khác Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm nênviệc tưới tiêu chưa chủ động Thời tiết khí hậu khắc nghiệt tạo điều kiện thuận lợi cho sâu
Trang 16
bệnh phá hoại nông nghiệp Quỹ đất đai của huyện so với toàn tỉnh còn thấp, dân số trênđịa bàn huyện đông nên việc quản lý và sử dụng đất đai còn bất cập
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Trang 17
3.1.1 Khái niệm kinh tế Hợp tác xã
3.1.2.1 Khái niệm kinh tế hợp tác và Hợp tác xã
* Kinh tế hợp tác
Kinh tế hợp tác là phạm trù hẹp, phản ánh một phạm vi hợp tác trong lĩnh vực kinh
tế Mô hình kinh tế hợp tác lúc ban đầu xuất hiện một cách sơ khai và tự phát không chỉ ởnông thôn mà ở các thành thị, không chỉ ở trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp mà còntrong nhiều ngành sản xuất dịch vụ khác Các thành viên khởi xướng ra các mô hình hợptác này thông thường là những chủ thể điều khiển kinh tế tài chính có hạn nên thường bịthiệt thòi, chịu nhiều bất lợi trong sản xuất kinh doanh trong cạnh tranh Để có thể khắcphục các khó khăn duy trì công ăn việc làm cho mình, những người cùng lĩnh vực sảnxuất kinh doanh tại một khu vực địa bàn nhất định đã tìm cách liên kết hợp tác với nhautrong từng tổ từng nhóm nhỏ, đó là tiền thân của các tổ chức HTX sau này
Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối hợp, hỗtrợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với
ưu thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đờisống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên
* Kinh tế Hợp tác xã
Hợp tác xã là một hình thức của kinh tế hợp tác Nó chính là cơ sở đểhình thành nên các loại hình kinh tế hợp tác khác như liên minh hợp tác xã, hợptác giữa hợp tác xã với doanh nghiệp hợp, tác xã với người lao động Khái niệmhợp tác xã được tổ chức liên minh hợp tác xã quốc tế khẳng định nghĩa như sau:
"Hợp tác xã là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đểđáp ứng các nhu cầu nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoáthông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ"
Theo luật hợp tác xã của nước ta đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kì họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2003 thì: "Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể gồm các cá nhân, hộ giađình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tựnguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức
Trang 18
mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệuquả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước”
3.1.2.2 Khái niệm kinh tế Hợp tác xã nông nghiệp
HTX NN là tổ chức kinh tế tự chủ vừa phục vụ sản xuất cho hộ xã viên vừa tổchức hoạt động kinh doanh có lãi để phát triển HTX, do nông dân và những người laođộng có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định củapháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện
có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của xã viên và phát triểnkinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, các ngành nghềkhác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
3.1.2 Những đặc điểm của Hợp tác xã nông nghiệp
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp mà một hộ gia đình tự giải quyếtcác khâu như thuỷ lợi, bảo vệ thực vật, giống thì sẽ không có hiệu quả và thếdẫn đến phải có sự hợp tác, liên kết giữa các hộ với nhau để giải quyết các côngviệc này có hiệu quả hơn Như vậy đặc điểm cơ bản của HTX NN là sự hợp tácdiễn ra chủ yếu ở các khâu ngoài quá trình sản xuất Ngoài ra HTX NN còn cócác đặc điểm như là:
HTX NN là tổ chức liên kết kinh tế tự nguyện của những hộ nông dân cóchung yêu cầu về những dịch vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sốngcủa mình mà bản thân từng nông hộ không làm được hoặc làm nhưng kém hiệuquả
Cơ sở để thành lập HTX là dựa vào sự cùng góp vốn của các thành viên,quyền làm chủ hoàn toàn bình đẳng giữa các xã viên theo nguyên tắc mỗi xã viênmột phiếu biểu quyết, không phân biệt lượng vốn góp ít hay nhiều
Mục đích kinh doanh của hợp tác xã là nhằm trước hết đáp ứng đủ, kịpthời về số lượng, chất lượng của dịch vụ cho xã viên Đồng thời cũng phải tuântheo nguyên tắc bảo toàn và tái sản xuất mở rộng vốn bằng cách thực hiện mứcgiá và lãi suất nội bộ thấp hơn giá thị trường
Trang 19Đồng thời xã viên HTX NN phải tuân thủ theo Điều lệ, quy chế hoạt động,được Đại hội thông qua về quyền hạn, nghĩa vụ và các quy định khác
HTX NN là cơ sở để nhận các sự hỗ trợ từ các chính sách của chính phủtạo sự phát triển kinh tế địa phương
Đặc điểm trên cho thấy sự khác biệt của hợp tác xã sau khi đổi mới vớihợp tác xã trước đổi mới là nông hộ, trang trại xã viên vừa là đơn vị kinh tế tựchủ trong hợp tác xã vừa là đơn vị kinh tế cơ sở hoạt động kinh doanh và hoạchtoán độc lập Do vậy quan hệ giữa hợp tác xã và xã viên vừa là quan hệ liên kết,giúp đỡ nội bộ vừa là quan hệ giữa hai đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhânđộc lập
3.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX là những tư tưởng, quan điểm chủ đạomang tính xuất phát điểm và chỉ đạo xuyên suốt quá trình tổ chức và hoạt động của HTX,mỗi HTX phải xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của mình đề phải tuân thủ nhữngnguyên tắc HTX
Căn cứ vào các nguyên tắc do Lê-nin và Bác Hồ đề ra, tiếp thu kinh nghiệm củaphong trào HTX quốc tế, kế thừa và phát triển Luật HTX năm 1996, Điều 5 Luật HTXnăm 2003 quy định 4 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX như sau:
- Tự nguyện;
- Dân chủ, bình đẳng, công khai
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
- Hợp tác và phát triển cộng đồng
Trang 20sẽ quyết định mọi sự thành công trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tổ chứcquản lý của HTX Mọi sự ép buộc sẽ làm giảm tính tích cực, sáng tạo, chủ động của xãviên đối với việc xây dựng HTX
3.1.3.2 Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai
Đây là nguyên tắc quan trọng thể hiện ý tưởng và nguồn sức mạnh của HTX Theonguyên tắc này, mọi xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và cóquyền ngang nhau trong biểu quyết
3.1.3.3 Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
Theo nguyên tắc này, mọi hoạt động của HTX đều do HTX tự quyết và tự chịutrách nhiệm, không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp vào công việc quản lý nội bộ
và hoạt động hợp pháp của HTX HTX phải tự hoạch toán, tự chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như rủi ro, thua thiệt lời ăn, lỗ chịu; tự quyết định
về bộ máy tổ chức quản lý, về huy động nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinhdoanh HTX tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về phân phối thu nhập, phân phối lãihàng năm, bảo đảm HTX và xã viên cùng có lợi, kết hợp lợi ích của xã viên và sự pháttriển của HTX, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước theo quy định của pháp luật
và các chính sách có liên quan
3.1.3.4 Hợp tác và phát triển cộng đồng
Với tính chất hợp tác đặc trưng của loại hình kinh tế HTX, đòi hỏi các xã viên phảiluôn phát huy tinh thần xây dựng tập thể, nêu cao ý thức hợp tác, đoàn kết, tương trợ, giúp
Trang 21
đỡ lẫn nhau trong mọi hoạt động của HTX, cũng như của từng xã viên, cùng nhau chăm
lo xây dựng và phát triển HTX, đồng thời phải có ý thức hợp tác trong cộng đồng xã hội
3.2 Vai trò Hợp tác xã nông nghiệp đối với hộ xã viên
Kinh tế HTX không phải là khu vực chính để tạo ra nhiều lợi nhuận và tăng trưởngkinh tế mà là khu vực có vai trò, vị trí quan trọng trong giải quyết việc làm, tăng nguồnthu nhập cho đảm bảo đời sống cho đông đảo người lao động, tạo sự ổn định về chính trị
xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia
HTX NN có vai trò quan trọng, nhất là các nước đang phát triển như nước ta đangtrong giai đoạn: “Bước đi đầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, hoạt động của HTX
NN có tác dụng to lớn tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông nghiệp nông dân Nhờ
có hoạt động của HTX NN mà các yếu tố đầu vào và các khâu hoạt động của dịch vụ sảnxuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuấttiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh
tế hợp tác và HTX vẫn là chỗ dựa cho hộ sản xuất, người lao động riêng lẻ, các doanhnghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày cànggay gắt
HTX là nơi thực hiện các khâu như thủy lợi, cung ứng giống, thuốc bảo vệ thựcvật…phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp của hộ xã viên nhằm mang lại hiệu quả kinh
tế cao
HTX là hình thức tổ chức, mà thông qua đó có thể tiếp nhận có hiệu quả sự trợgiúp của Nhà nước đối với kinh tế hộ và người lao động riêng lẻ; là mô hình thích hợp đểchuyển giao có hiệu quả các tiến bộ khoa học - công nghệ và tiêu thụ sản phẩm cho hộnông dân
3.3 Hiệu quả kinh tế và bản chất của hiệu quả kinh tế
3.3.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một đại lượng quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, nó dùng để
xác định kết quả hoạt động sản xuất thu được với toàn bộ chi phí sản xuất bỏ ra để đạt kếtquả đó