1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế toán thuế xuất nhập khẩu

48 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 328,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT THUẾ NHẬP KHẨU BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ XNK MỤC TIÊU BÀI HỌC Nắm được khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế xuất nhập khẩu; Nắm vững đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu; Hiểu được căn cứ và phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu; Nắm vững quy trình kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế; HƯỚNG DẪN HỌC TẬPĐể hoàn thành tốt nội dung bài học này, sinh viên cần thực hiện các nhiệm vụ sau: Tìm hiểu trước luật thuế XNK. Nghiên cứu trước tài liệu học tập và tài liệu tham khảo. Nếu có nội dung chưa hiểu, sinh viên có thể liên hệ với giảng viên qua địa chỉ email: vtdiepuneti.edu.vn để được hỗ trợ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU1. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 452005QH11 của Quốc hội. 2. Tài liệu học tập Thuế và Kế toán thuế Trường ĐH Kinh tế kỹ thuật công nghiệp, 2018. 3. Thuế và Kế toán thuế Việt Nam, NXB Tài chính 2016. 4. Thuế và Kế toán thuế trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài chính 2017. TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP BÀITrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hàng hóa giữa các quốc gia được lưu thông thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu để tạo ra giá trị cao hơn cho người tiêu dùng. Song cũng vì thế mà hàng hóa trong nước chịu sự cạnh tranh lớn đối với hàng ngoại nhập. Để bảo hộ hàng hóa trong nước, khuyến khích xuất khẩu cũng điều chỉnh hoạt động sản xuất, Nhà nước đã ban hành Luật thuế xuất nhập khẩu để tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Để hiểu rõ hơn về thuế xuất khẩu, nhập nhẩu chúng ta cần phải nghiên cứu: THUẾ XNK LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THUẾ XNK? ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ? ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ? PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ? 1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế XNK 1.2. Đối tượng nộp thuế 1.3. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế XNK 1.4. Phương pháp tính thuế 1.5. Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế Khái niệm Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế đánh vào các mặt hàng được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam. Đặc điểm Thuế XNK là một loại thuế gián thu Là một loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương. Thuế XNK chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố quốc tế Vai trò của thuế XNK – Là hàng rào thuế quan nhằm bảo hộ hàng trong nước, tạo điều kiện để sản phẩm trong nước có thể xuất khẩu ra nước ngoài. – Chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách, chủ yếu thu từ các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu. – Thuế XNK thể hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta: thể hiện chính sách ưu đãi về thuế theo khu vực và quốc tế. Các tổ chức cá nhân có hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc đối tượng nộp thuế bao gồm: Chủ hàng hóa xuất, nhập khẩu. Tổ chức nhận ủy thác xuất, nhập khẩu: nộp hộ (nộp thay) cho chủ hàng hóa có nhu cầu XNK. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Là tất cả các hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới cụ thể gồm 3 nhóm sau: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất nhập khẩu Hãy chọn đáp án đúng nhất Câu 1: Đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu a. Hàng hóa xuất nhập khẩu trực tiếp b. Hàng hóa bán vào khu chế xuất c. Hàng hóa mua từ khu chế xuất d. Hàng hóa từ khu chế xuất bán cho nước ngoài. Câu 2: Đối tượng không phải kê khai nộp thuế xuất nhập khẩu trực tiếp cho cơ quan hải quan: a. Chủ hàng hóa nhập khẩu trực tiếp b. Tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu c. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam d. Hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xuất Đối tượng không chịu thuế XK, NK Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu biên giới Hàng kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu dưới hình thức như hàng chuyển từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu nhưng không làm thủ tục nhập khẩu tại cửa khẩu biên giới và khi xuất khẩu cũng không làm thủ tục xuất Hàng viện trợ nhân đạo , viện trợ không hoàn lại của các tổ chức chính phủ các tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam…

Trang 1

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN THUẾ XUẤT

Trang 2

BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ THUẾ XNK

Trang 4

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

• Để hoàn thành tốt nội dung bài học này, sinh viên cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

– Tìm hiểu trước luật thuế XNK.

– Nghiên cứu trước tài liệu học tập và tài liệu tham khảo.

– Nếu có nội dung chưa hiểu, sinh viên có thể liên

hệ với giảng viên qua địa chỉ email:

Trang 5

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

số 45/2005/QH11 của Quốc hội.

2 Tài liệu học tập Thuế và Kế toán thuế - Trường

ĐH Kinh tế kỹ thuật công nghiệp, 2018.

3 Thuế và Kế toán thuế Việt Nam, NXB Tài chính 2016.

4 Thuế và Kế toán thuế trong doanh nghiệp nhỏ

và vừa, NXB Tài chính 2017.

Trang 6

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP BÀI

• Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hàng hóa giữa các quốc gia được lưu thông thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu để tạo ra giá trị cao hơn cho người tiêu dùng Song cũng

vì thế mà hàng hóa trong nước chịu sự cạnh tranh lớn đối với hàng ngoại nhập Để bảo hộ hàng hóa trong nước, khuyến khích xuất khẩu cũng điều chỉnh hoạt động sản xuất, Nhà nước đã ban hành Luật thuế xuất nhập khẩu để tác động vào

cơ cấu giá cả của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

• Để hiểu rõ hơn về thuế xuất khẩu, nhập nhẩu chúng ta cần phải nghiên cứu:

– THUẾ XNK LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THUẾ XNK?

– ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ? ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ?– PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ?

Trang 7

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế XNK

1.2 Đối tượng nộp thuế

1.5 Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế

Trang 8

Khái ni m ệm

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế đánh vào các mặt hàng được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam

• Đặc điểm

- Thuế XNK là m t loại thuế gián thuột loại thuế gián thu

- Là m t loại thuế gắn liền với hoạt đ ng ngoại thương.ột loại thuế gián thu ột loại thuế gián thu

- Thuế XNK chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố quốc tế

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế XNK

Trang 9

Vai trò của thuế XNK

– Là hàng rào thuế quan nhằm bảo hộ hàng trong nước, tạo điều kiện để sản phẩm trong nước có thể xuất khẩu ra nước ngoài

– Chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách, chủ yếu thu

từ các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu

– Thuế XNK thể hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta: thể hiện chính sách ưu đãi về thuế theo khu vực và quốc tế

Khái ni m, đ c điểm và vai trò của thuế XNK ệm ặc điểm và vai trò của thuế XNK

Khái ni m, đ c điểm và vai trò của thuế XNK ệm ặc điểm và vai trò của thuế XNK

Trang 10

Các tổ chức cá nhân có hàng hóa xuất, nh p khẩu thu c đối ập khẩu thuộc đối ột loại thuế gián thu tượng n p thuế bao gồm: ột loại thuế gián thu

- Chủ hàng hóa xuất, nh p khẩu ập khẩu thuộc đối

- Tổ chức nh n ủy thác xuất, nh p khẩu: nộp hộ (nộp thay) ập khẩu thuộc đối ập khẩu thuộc đối

cho chủ hàng hóa có nhu cầu XNK.

- Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nh p khẩu khi xuất cảnh, ập khẩu thuộc đối

nh p cảnh, gửi ho c nh n hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới ập khẩu thuộc đối ặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới ập khẩu thuộc đối

Vi t Nam ệt Nam.

Đối tượng nộp thuế

Nộp hộ (nộp thay) Nộp hộ (nộp thay)

Trang 11

Là tất cả các hàng hóa được phép xuất nh p khẩu qua cửa ập khẩu thuộc đối khẩu ho c biên giới cụ thể gồm 3 nhóm sau:ặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới

- Hàng hóa xuất khẩu, nh p khẩu qua cửa khẩu, biên giới Vi t ập khẩu thuộc đối ệt Nam.Nam

- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại

- Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất

nh p khẩuập khẩu thuộc đối

Đối tượng chịu thuế

Trang 12

Hãy chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu

a Hàng hóa xuất nhập khẩu trực tiếp

b Hàng hóa bán vào khu chế xuất

c Hàng hóa mua từ khu chế xuất

d Hàng hóa từ khu chế xuất bán cho nước ngoài.

Câu 2: Đối tượng không phải kê khai nộp thuế xuất nhập khẩu trực tiếp cho cơ quan hải quan:

a Chủ hàng hóa nhập khẩu trực tiếp

b Tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu

c Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nh p khẩu gửi hoặc ập khẩu thuộc đối

nh n hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Vi t Nam ập khẩu thuộc đối ệt Nam.

d Hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xuất

Trang 13

Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp hoặc nhận ủy thác

Trang 14

Hoạt động mua, bán giữa DN trong nước với DN trong khu

phi thuế quan, khu chế xuất

Hoạt động mua, bán giữa DN trong nước với DN trong khu

phi thuế quan, khu chế xuất

Khu phi thuế quan là khu

vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt

Nam, có ranh giới địa lý xác định, được

thành lập theo QĐ của Thủ tướng Chính

phủ; quan hệ mua bán, trao đổi hàng

hóa giữa khu này với bên ngoài là quan

hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Trang 15

Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa XNK

Hàng hóa XK,

NK khi xuất cảnh,

nh p cảnh, gửi ho c ập khẩu thuộc đối ặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới

nh n hàng hóa qua ập khẩu thuộc đối

cửa khẩu, biên giới

Vi t Nam ệt Nam.

Trang 16

Hàng hóa v n chuyển quá cảnh ho c ập khẩu thuộc đối ặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới

mượn đường qua cửa khẩu biên giới

Hàng hóa v n chuyển quá cảnh ho c ập khẩu thuộc đối ặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới

mượn đường qua cửa khẩu biên giới

Hàng kinh doanh theo phương thức chuyển

khẩu dưới hình thức như hàng chuyển từ nước

xuất khẩu sang nước nh p khẩu nhưng không ập khẩu thuộc đối

làm thủ tục nh p khẩu tại cửa khẩu biên giới ập khẩu thuộc đối

và khi xuất khẩu cũng không làm thủ tục xuất

Hàng kinh doanh theo phương thức chuyển

khẩu dưới hình thức như hàng chuyển từ nước

xuất khẩu sang nước nh p khẩu nhưng không ập khẩu thuộc đối

làm thủ tục nh p khẩu tại cửa khẩu biên giới ập khẩu thuộc đối

và khi xuất khẩu cũng không làm thủ tục xuất

Hàng vi n trợ nhân đạo , vi n trợ không ệt Nam ệt Nam.

hoàn lại của các tổ chức chính phủ các

tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức cá

nhân người nước ngoài cho Vi t Nam… ệt Nam.

Hàng vi n trợ nhân đạo , vi n trợ không ệt Nam ệt Nam.

hoàn lại của các tổ chức chính phủ các

tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức cá

nhân người nước ngoài cho Vi t Nam… ệt Nam.

Đối tượng không chịu thuế XNK

Đối tượng không chịu thuế XNK Đối tượng không chịu thuế XK, NK

Trang 17

Hàng hóa nh p khẩu để bán tại các cửa ập khẩu thuộc đối

hàng miễn thuế.

Hàng hóa nh p khẩu để bán tại các cửa ập khẩu thuộc đối

hàng miễn thuế.

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra

nước ngoài, hàng hóa nh p khẩu từ nước ập khẩu thuộc đối

ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng

trong khu phi thuế quan

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra

nước ngoài, hàng hóa nh p khẩu từ nước ập khẩu thuộc đối

ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng

trong khu phi thuế quan

Hàng hóa là phần dầu khí thuộc tài

nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.

Hàng hóa là phần dầu khí thuộc tài

nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.

Đối tượng không chịu thuế XNK

Đối tượng không chịu thuế XNK Đối tượng không chịu thuế XK, NK

Trang 18

• Căn cứ tính thuế

 Hàng hóa áp dụng thuế xuất theo tỷ l % ệ %

a, Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nh p khẩu ( ập khẩu ( Căn cứ vào tờ khai HQ)

b, Giá tính thuế

Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua bán

và có đủ các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế

Số lượng hàng hóa XK,NK

Giá tính thuế đơn vị từng m t ặc điểm và vai trò của thuế XNK hàng

Giá tính thuế đơn vị từng m t ặc điểm và vai trò của thuế XNK hàng

Thuế XK,NK từng m t ặc điểm và vai trò của thuế XNK hàng

Thuế XK,NK từng m t ặc điểm và vai trò của thuế XNK hàng

Phương pháp tính thuế XK, NK

Trang 19

b, Giá tính thuế

b.1, TH xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc nhận ủy thác qua cửa khẩu

Phương pháp tính thuế XK, NK

Cửa khẩu xuất

Cửa khẩu nhập

FOB: Giá tại cửa khẩu xuất

Giá tính thuế xuất khẩu

F: Chi phí vận tải quốc tế I: Chi phí bảo hiểm quốc tế CIF: Giá tại cửa khẩu nhập

FOB + F + I = CIF CIF

Giá tính thuế nhập khẩu

Trang 20

b, Giá tính thuế

b.2, TH mua, bán với DN trong khu phi thuế quan, khu chế xuất.

(giá thỏa thuận)

TH này không phát sinh F, I

Trang 21

• Căn cứ tính thuế

Ví dụ 1

: Trực tiếp xuất khẩu 5000 sản phẩm A theo hợp đồng có giá FOB là

8 USD/sp Thuế suất thuế xuất khẩu hàng A là 2% Tỷ giá thực tế tại ngày tính thuế là 20.150 đồng/USD.

: Nhập khẩu 2000 chiếc hàng hóa X có giá FOB trên hóa đơn

thương mại là 10 USD/sp Phí vận chuyển là 1 USD/chiếc, phí bảo hiểm 0,5 USD/chiếc Thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa X là 20% Biết rằng tỷ giá thực tế tại ngày tính thuế là 20.120 đồng/USD

Trang 22

: Xuất khẩu 6.000 sản phẩm B theo điều kiện giá CIF là 12,75 USD/sp, phí vận chuyển và phí bảo hiểm quốc tế được tính bằng 2% giá FOB Biết thuế suất thuế xuất khẩu hàng B là 4% Tỷ giá tại thời điểm tính thuế

Giá CIF = Giá FOB + I + F

12,75 USD = FOB/sp + 2% x FOB/sp => FOB/sp = 12,75 / (1 + 0,02) = 12,5

USD

Giá tính thuế XK = 12,5 x 6.000 x 20.000 = 1.500.000.000

 Thuế xuất khẩu phải nộp = 1.500.000.000 x 4% = 60.000.000 (đồng)

Giá CIF = Giá FOB + I + F

12,75 USD = FOB/sp + 2% x FOB/sp => FOB/sp = 12,75 / (1 + 0,02) = 12,5

Trang 23

b, Giá tính thuế

 Lưu ý:

 Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác

hoặc giá ghi trên hợp đồng thấp hơn so với giá mua bán tối thiểu thực tế

tại cửa khẩu thì giá tính thuế áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy

định

 Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam Ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng nhà nước công bố

Phương pháp tính thuế XK, NK

Trang 24

• Căn cứ tính thuế

c, Thuế suất

Được quy định đối với từng loại hàng hóa và được xác định dựa trên biểu thuế suất quy định trong lu t và thông tư bổ sung ập khẩu thuộc đối

Thuế suất thuế nh p khẩu bao gồm: ập khẩu bao gồm:

- Thuế suất thông thường

- Thuế suất ưu đãi

- Thuế suất ưu đãi đ c bi t ặc biệt ệ %

Phương pháp tính thuế XK, NK

Trang 25

• Căn cứ tính thuế

c, Thuế suất

- Thuế suất thông thường:

+ Áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước không có thoả thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

+ Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định.

- Thuế suất ưu đãi:

Áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

- Thuế suất ưu đãi đ c bi t ặc biệt ệ % :

Áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước mà Việt Nam và

Phương pháp tính thuế XK, NK

Trang 26

• Căn cứ tính thuế

c, Thuế suất

 Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau, ngoài việc chịu thuế theo quy định như trên còn phải chịu thuế bổ sung

 Hàng hoá được nhập khẩu vào VN với giá bán quá thấp so với giá

thông thường do bán phá giá, do có sự trợ cấp của nước xuất khẩu gây khó khăn cho sự phát triển ngành sản xuất hàng hoá tương tự cuả VN.

 Hàng hoá được nhập khẩu vào VN có xuất xứ từ nước mà nước đó

có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có những biện pháp phân biệt đối xử khác đối với hàng hoá cuả VN.

Phương pháp tính thuế XK, NK

Trang 27

Ví dụ 2

: Nhập khẩu 180.000 sp A, giá CIF quy ra VNĐ là

100.000đ/sp Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng thì có 3000 sp bị hỏng hoàn toàn là do thiên tai trong quá trình vận chuyển Số sp này công ty bán được với giá

chưa thuế GTGT là 150.000đ/sp Thuế suất thuế NK 20%.

Trang 28

Giá tính thuế XK = 500 x 240.000 = 120.000.000 đồng

 Thuế XK phải nộp = 120.000.000 x 2% = 2.400.000 đồng

Trang 29

• Căn cứ tính thuế

- Trong đó: Số lượng hàng hóa XNK làm căn cứ tính thuế là số

lượng từng m t hàng thực tế XNK ghi trong tờ khai HQ thu c ặt hàng thực tế XNK ghi trong tờ khai HQ thuộc ộc danh mục hàng hóa áp dụng thuế xuất tuy t đối ệt đối

Số lượng đơn

vị từng m t ặc điểm và vai trò của thuế XNK hàng thức tế XK,NK

Mức thuế tuy t đối quy ệm định trên từng hàng hóa

Mức thuế tuy t đối quy ệm định trên từng hàng hóa

Phương pháp tính thuế XK, NK

Trang 30

 Miễn thuế:

- Hàng hóa tạm nh p, tái xuất ho c tạm xuất, tái nh p để ập khẩu thuộc đối ặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới ập khẩu thuộc đối

+ Tham dự h i chợ triển lãm, giới thi u sản phẩm: máy móc, thiết bị, ột loại thuế gián thu ệt Nam dụng cụ nghề nghi p ệt Nam.

+ Phục vụ công vi c như h i nghị h i thảo nghiên cứu khoa học, thi ệt Nam ột loại thuế gián thu ột loại thuế gián thu đấu thể thao biểu diễn văn hóa

Trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày Hết thời hạn trên thì hàng hóa phải nh p khẩu về Vi t Nam trong trường hợp là hàng tạm nh p ập khẩu thuộc đối ệt Nam ập khẩu thuộc đối tái xuất thì phải xuất ra nước ngoài.

- Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức cá nhân Vi t Nam, ho c ệt Nam ặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới nước ngoài mang vào Vi t Nam ho c mang ra nước ngoài trong mức ệt Nam ặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới quy định

•Miễn thuế, xét miễn giảm thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy

thu thuế.

•Miễn thuế, xét miễn giảm thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy

thu thuế.

Trang 31

 Miễn thuế:

- Hàng hoá XK, NK cuả tổ chức, cá nhân người nước ngoài được

hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia

- Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu NK để gia công cho nước ngoài rồi XK cho nước ngoài theo hợp đồng đã kí kết bao gồm các

hình thức: nhận vật tư, nguyên liệu về sản xuất rồi giao lại toàn bộ thành phẩm; hoặc trả tiền một phần hay toàn bộ vật tư, nguyên liệu để bán lại toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký kết

•Miễn thuế, xét miễn giảm thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy

thu thuế.

•Miễn thuế, xét miễn giảm thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy

thu thuế.

Trang 32

 Miễn thuế:

- Hàng NK chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc

phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo trên cơ sở kế hoạch hàng năm đã được Bộ trưởng Bộ chủ quản duyệt

- Hàng XK, NK cuả xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cuả bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu

tư Sau khi có sự thống nhất cuả Bộ tài chính, Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư xét miễn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu cho từng trường hợp cụ thể

•Miễn thuế, xét miễn giảm thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy

thu thuế.

•Miễn thuế, xét miễn giảm thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy

thu thuế.

Trang 33

 Miễn thuế:

ngoài cho các tổ chức, cá nhân cuả Việt Nam và ngược lại được miễn thuế theo mức quy định cuả Bộ Tài chính

- Hàng NK để bán hàng miễn thuế tại các đơn vị được cơ quan

có thẩm quyền cho phép kinh doanh bán hàng miễn thuế phục vụ cho người xuất cảnh, các cơ quan đại diện nước ngoài và người nước ngoài ở Việt Nam

•Miễn thuế, xét miễn giảm thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy

thu thuế.

•Miễn thuế, xét miễn giảm thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy

thu thuế.

Ngày đăng: 20/07/2020, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w