1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế xuất nhập khẩu

25 801 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thuế xuất nhập khẩu
Người hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Mai Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán thuế xuất nhập khẩu

Trang 1

Mục lục

1 Lý luận chung về kế toán thuế xuất nhập khẩu 443

1.1 Tổng quan chung vế thuế xuất nhập khẩu 443

1.1.1 Bản chất và vai trò của thuế xuất nhập khẩu 443

1.1.2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế 666

1.1.3 Một số vấn đề liên quan đến thuế xuất nhập khẩu 777

1.2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu 999

1.2.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc 999

1.2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu 999

1.2.3 Chứng từ hạch toán thuế xuất nhập khẩu 111111

1.3.Ảnh hưởng của kế toán xuất nhập khẩu tới báo cáo tài chính141414 2 Nhận xét và kiến nghị 181818

3 Tài liệu tham khảo 202120

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Sau 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, đất nước ta đã giành đượcnhững thành tựu trên lĩnh vực kinh tế và chính trị Là thành viên của WTO,Việt Nam có được vị thế bình đẳng trong việc hoạch định chính sách thươngmại toàn cầu, có cơ hội thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng, hợp lýhơn, có điều kiện bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp Được tiếpcận thị trường hàng hóa và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên với mức thuếnhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nước mở cửa theocác Nghị định thư gia nhập của các nước này Điều đó tạo điều kiện chochúng ta mở rộng thị trường xuất khẩu, mở rộng kinh doanh, dịch vụ ra ngoàibiên giới quốc gia Vì vậy mà hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quantrọng với nền kinh tế, và thuế xuất nhập khẩu được coi như một công cụ đểquản lý hoạt động này có hiệu quả Nhà nước sử dụng chính sách thuế xuấtnhập khẩu như một công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế , bảo hộ hợp lý sảnxuất trong nước, khuyến khích đầu tư, góp phần thúc đẩy quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế và hơn nữa thuế xuất nhập khẩu còn góp phần tăng ngânsách nhà nước Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế mở, các khái niệm: cửakhẩu, biên giới quốc gia, thị trường trong nước, thị trường nước ngoài,…cầnđược hiểu theo nghĩa rộng bởi xuất hiện các hình thức kinh tế như khu chếxuất, khu kinh tế mở,…được hình thành và hoạt động với quy chế đặc thù,được hưởng lợi các ưu đãi riêng Nội dung chính của đề tài bao gồm:

1 Tổng quan chung về thuế xuất nhập khẩu

2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu

3 Nhận xét và kiến nghị

Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Mai Anh đã đóng gópnhững ý kiến quý báu và hướng dẫn tận tình cho em trong quá trình làm đề

Trang 3

án Tuy vậy, do năng lực có hạn nên có nhiều chỗ sai sót, em mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG

1 Lý luận chung về kế toán thuế xuất nhập khẩu

1.1 Tổng quan chung vế thuế xuất nhập khẩu

1.1.1 Bản chất và vai trò của thuế xuất nhập khẩu

1.1.1.1 Bản chất của thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu hay thuế quan là tên gọi chung để gọi hai loạithuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế Đó là thuế xuất khẩu và thuế nhậpkhẩu Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, thuế xuất khẩu làthuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu

Trong thời cổ đại và trung cổ, thuế xuất nhập khẩu được thu bởi cácchính quyền địa phương, nhưng hiện nay điều này là rất hiếm và thông thường

nó được nhà nước giao cho một tổ chức nhà nước chuyên trách về thuế xuấtnhập khẩu là hải quan thực hiện công việc kiểm tra,tính thuế và thu thuế Thuếxuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong chính sách ngoại thương của mỗiquốc gia Đây là công cụ quan trọng trong việc kiếm soát hàng hóa xuất nhậpkhẩu, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ sản xuất trong nước Cácquốc gia ngoài công cụ thuế quan, còn có thể sử dụng hàng rào phi thuếquan( như hạn ngạch nhập khẩu,tài trợọ xuất khẩu,thu chênh lệch giá nhậpkhẩu,dùng bảng giá tối thiểu để áp giá hàng nhập khẩu…) để bảo hộ nền sảnxuất trong nước Tuy nhiên, một khi đã tham gia hội nhập kinh tế quốc tế thì vềnguyên tắc hàng rào phi thuế quan phải được thực hiện để loại bỏ Trong tiếntrình hội nhập, đòi hỏi các quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc ràng buộc vềthuế nhập khẩu và phải xác lập lộ trình để thực hiện các cam kết đó

Trang 5

Vậy thực chất thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào nhữngmặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kế cả thịtrường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan.

1.1.1.2 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điềutiết nền kinh tế đất nước, bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước pháttriển, đóng góp số thu cho ngân sách.Thuế quan là thuế chính phủ đánh vàohàng hóa chuyên chở qua biên giới quốc gia hoặc lãnh thổ hải quan Thuếquan gồm thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu( thuế nhập khẩu vàthuế xuất khẩu) Thuế xuất khẩu là một công cụ mà các nước phát triển, hay

sử dụng để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng lợi ích quốc gia Mục đíchcủa áp dụng thuế xuất nhập khẩu nhằm:

 Huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách nhà nước

 Hạn chế xuất khẩu các mặt hàng cần thiết và những loại vật tư, nguyênliệu quý hiếm để phát triển nền kinh tế trong nước, thỏa mãn nhu cầuthị trường hay bảo vệ môi trường sinh thái

 Thúc đẩy sản xuất nội địa

 Tăng cường hoặc hạn chế hàng hóa ra vào thị trường trong nước

 Thông qua công cụ thuế Nhà nước khuyến khích và thu hút đầu tư nướcngoài Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu

 Góp phần hướng dẫn tiêu dùng trong nước

 Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế

Do thuế xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, nênnhà nước phải có chính sách phù hợp để quản lý đối với loại thuế này Nhìnchung chính sách thuế quan của các quốc gia trong điều kiện hiện nay đều có

Trang 6

ảnh hưởng nới lỏng sự hạn chế thương mại, từng bước giảm dần các mức thuếtrên cơ sở các hiệp định đa phương và song phương Thương lượng trong việcxây dựng biểu thuế quan được coi như là một đặc trưng cơ bản của chính sáchthuế nhập khẩu trong những thập kỷ gần đây Sự hình thành của liên minhthuế quan có ảnh hưởng nhất định đến lượng hàng hóa được trao đổi giữa cácnước trong liên minh và các nước ngoài liên minh Chính sách liên minh thuếquan đã có tác động làm tăng đáng kể khối lượng thương mại giữa các nướcliên minh, trong khi đó nó lại tạo ra một hàng rào ngăn cản hàng hóa các nướcngoài liên minh Do đó, Việt Nam đang nỗ lực mở rộng quan hệ ngoại giaovới các nước trên thế giới để tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu.

Trang 7

1.1.2 1.1.2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế

Đối tượng chịu thuế: là hàng hóa được phép xuất, nhập khẩu qua cửa

khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa trong nước đưa vào khu chếxuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt NamHàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan

và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

 Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu

Một số hàng hóa sau đây không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

 Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu,biên giới việt nam, hàng hóa vận chuyển theo quy định của chínhphủ

 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại

 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóanhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụngtrong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan nàysang khu phi thuế quan khác

 Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của nhà nước khixuất khẩu

Đối tượng nộp thuế: là tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng

hóa hoặc nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 Tổ chức nhận ủy thác xuất, nhập khẩu

 Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhậpcảnh; gửi hay nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Vệt Nam

Trang 8

1.1.3 Một số vấn đề liên quan đến thuế xuất nhập khẩu

1.1.3.1 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là số đơn vị của một loại tiền tệ quốc gia này cần để cóđược một đơn vị tiền tệ của quốc gia khác Hay đó là giá mà đồng tiền trongnước được trả để mua một số lượng tiền tệ nào đó của nước khác

Trong trao đổi mậu dịch về hàng hóa, dịch vụ và cổ phiếu từ nướcngoài ,có sự khác biệt căn bản trong thanh toán; đó là thanh toán nội địa vàthanh toán quốc tế.Trong mậu dịch nội địa, chỉ dùng một loại tiền tệ, trongkhi mậu dịch quốc tế lại dùng tới hai hay nhiều loại tiền tệ Do vậy tỷ giá hốiđoái và sự thay đổi của nó có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu Về nguyên lý, tỷ giá hối đoái có tác dụng hai mặt: một mặt,

nó có thể ảnh hưởng tích cực đến xuất nhập khẩu, nhưng mặt khác lại ảnhhưởng xấu đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài Vì vậy, nhà nướcthiết phảiđiều tiết sự thay đổi tỷ giá sao cho hợp lý để có thể vừa thu hút được vốn đầu

tư nước ngoài, vừa khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản xuất –kinhdoanh ,tăng cường nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu Để có thể điều tiết được tỷgiá hối đoái, ta cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái Sự hìnhthành tỷ giá hối đoái là quá trình tác động của nhiều yếu tố chủ quan và kháchquan , nhưng nhìn chung có ba yếu tố tác động đến tỷ giá là:

Thứ nhất: cung cầu về ngoại tệ trên thị trường là nhân tố ảnh hưởngtrực tiếp đến sự biến động cua tỷ giá hối đoái.Cung cầu ngoại tệ lại chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố khác nhau trong đó có cán cân thanh toán quốc tế.Nếucán cân thanh toán quốc tế dư thừa có thể dẫn tới khả năng cung ngoại tệ lớnhơn cầu ngoại tệ và ngược lại khi nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định nhu

Trang 9

cầu về hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu sẽ tăng do đó nhu cầu về ngoại tệ chothanh toán hàng nhập khẩu sẽ tăng lên Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái thìcác hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu bị đình trệ làm chonguồn cung ngoại tệ giảm đi Trong khi nhu cầu nhập khẩu chưa kịp thờiđược điều chỉnh trong ngắn hạn việc giảm cung ngoại tệ sẽ đẩy tỷ giá lên cao

Thứ hai: Mức chênh lệch về lãi suất giữa các nước, nước nào có lãi suấttiền gửi ngắn hạn cao hơn lãi suất tiền gửi của các nước khác thì vốn ngắn hạn

sẽ chảy vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm chocung ngoại tệ tăng lên, tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống

Thứ ba: mức chênh lệch lạm phát, nước nào có mức độ chênh lệch lạmphát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá so với nước còn lại

Tỷ giá hối đoái chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau nhưng đồngthời nó cũng tác động tới nhiều mặt khác nhau của nền kinh tế trong đó quantrọng nhất là hoạt động xuất nhập khẩu Dựa trên tỷ giá hối đoái, chúng ta cóthể tính được giá xuất nhập khẩu của một loại hàng hóa của một nước theotiền tệ của nước khác Vì vậy, tỷ giá thay đổi kéo theo sự thay đổi của hànghóa xuất nhập khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng thì đồng tiền trong nước mất giá,

sự biến động này có lợi cho hoạt động xuất khẩu vì giá xuất khẩu của dịch vụ,hàng hóa của nước đó sẽ giảm đi trên thị trường nước ngoài.Trong khi đó giá

cả hàng nhập khẩu sẽ đắt lên trên thị trường nội địa, vì thế một số nước sửdụng chính sách phá giá đồng nội tệ để hạn chế nhập khẩu Điều đó có nghĩa

là tỷ giá hối đoái tăng thì thúc đẩy xuất khẩu, giảm nhập khẩu và ngược lại

1.1.3.2 Các yếu tố kinh tế-chính trị

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước và là một công cụquan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực hiện chức năng,

Trang 10

nhiệm vụ của minh Do vậy những biến động về chính sách kinh tế- chính trịảnh hưởng không nhỏ tới thuế suất nhập khẩu Nếu mặt hàng nào đó mà đượckhuyến khích xuất nhập khẩu thì sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi hơn,ngược lại những mặt hàng nào mà không khuyến khích xuất nhập khẩu thìnhà nước sẽ áp một mức thuế suất rất cao Mặt khác, sự ổn định về chính trị,

hệ thống pháp luật cũng là nhứng yếu tố tác động tới thuế suất nhập khẩu

1.2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu

1.2.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc

Doanh nghiệp kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp trên cơ

sở các thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việc kê khai đầy đủ, chính xác

số thuế phải nộp cho nhà nước theo luật định là nghĩa vụ của nhà nước

Thực hiện việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế cho nhà nước Mọithắc mắc, khiếu nại (nếu có) về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báocần được giải quyết kịp thời theo luật hiện hành Không được viện vào bất kỳ

lý do nào để trì hoãn việc nộp thuế cho nhà nước

Kế toán phải mở sổ theo dõi số thuế xuất nhập khẩu phải nộp, số đãnộp và số còn phải nộp Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán

1.2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu

Đối với hàng hóa áp dụng theo tỷ lệ phần trăm thì căn cứ tính thuế:

 Thứ nhất: số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhậpkhẩu ghi trong tờ hải quan làm căn cứ tính thuế là số lượng từngmặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu

 Thứ hai: trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa Tỷ giá xácđịnh trị giá tính thuế là tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng nướcngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình

Trang 11

quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm tính thuế,được đăng trên báo hàngngày, đưa tin trên mạng điện tử hàng ngày của ngân hàng NhàNước Việt Nam; trường hợp vào những ngày không phát hànhBáo,không đưa tin lên trang điện tử hoặc có phát hành,có đưa tinlên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá thông tin chưa cậpnhập đến cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuế ngày hôm đóđược áp dụng theo tỷ giá tính thuế liền kề trước đó Trị giá tínhthuế : giá FOB và giá CIF

 Thứ ba: thuế suất.Trong đó, thuế suất thuế xuất khẩu: thuế suấtđối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặthàng tại biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành.Thuế suấtthuế nhập khẩu: thuế suất thuế nhập khẩu được quy định cụ thểcho từng mặt hàng, gồm: thuế suất ưu đãi, thuế xuất ưu đãi đặcbiệt và thuế suất thông thường

- Thuế xuất ưu đãi đặc biệt áp dụng với hàng hóa nhập khẩu

có xuất xứ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiệnđối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với ViệtNam(Nước, nhóm Nước hoặc vùng lãnh thổ do bộ tài chínhthông báo).Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từngmặt hàng tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do bộ tài chính do

Bộ Tài Chính ban hành Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụngđối với hàng hóa nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứhàng hóa(C/O) từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ đã

có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với việtnam Trừ hàng hóa đã có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặcvùng lãnh thổ đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập

Trang 12

khẩu với Việt Nam nhưng giá trị lô hàng ( theo giá FOB)không vượt quá 200 USD thì không phải có C/O

- Thuế suất thông thường áp dụng với những hàng hóa nhậpkhẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổkhông thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưuđãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam

-

Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu:

Số thuế xuất Số lượng đơn vị từng Trị giá tính

Khẩu, thuế = mặt hàng thực tế xuất * thuế tính * thuếsuất

Nhập khẩu khẩu, nhập khẩu ghi trên một đơn củatừng

Phải nộp trong Tờ khai hải quan vị hàng hóamặt hàng

1.2.3 Chứng từ hạch toán thuế xuất nhập khẩu

Lập và kiểm tra bộ chứng từ là công việc rất quan trọng đối với các nhàkinh doanh nhập khẩu Nhà nhập khẩu nếu biết cách kiểm tra bộ chứng từ thì

sẽ giảm thiểu được rủi ro trong khâu thanh toán Bộ chứng từ tùy theo từngtrường hợp có thể bao gồm những loại sau:

 Hóa đơn thương mại (commercial invoice): Là chứng từ cơ bản củakhâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả sốtiền hàng ghi trên hóa đơn Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm củahàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng,

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THUẾ NHẬP KHẨU - Kế toán thuế xuất nhập khẩu
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THUẾ NHẬP KHẨU (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w