Do đó, việc nghiên cứu đề tài với mục đích nhằm tìm hiểu sâu hơn về vấn đề tổ chức kê khai, hach toán kế toán thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT trong các doanh nghiệp để tìm ra những giải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA K Ế TOÁN – KIỂM TOÁN
- -
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA K Ế TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên th ực hiện
Trang 3v ững bước trong tương lai
Bên c ạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, ch ị phòng Kế Toán - Tài Chính trong Công ty cổ phần Dệt May Huế,
dù r ất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn,
t ạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tôi tìm hiểu và thu thập thông tin phục
v ụ cho đề tài này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo – ThS Phạm Thị Bích Ngọc
đã trực tiếp hướng dẫn rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm và dành nhiều ý kiến
để tôi hoàn thành đề tài này
Và cuối cùng, tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình, luôn luôn là nguồn động viên, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này
Trong quá trình th ực tập, do giới hạn về mặt thời gian cũng như kiến
th ức nên đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét t ừ phía quý Thầy, Cô cũng như các anh, chị trong công ty để bài làm hoàn thi ện hơn
Tôi xin chân thành c ảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT Thuế giá trị gia tăng
XNK Xuất khẩu, Nhập khẩu
FOB Giá giao hàng trên phương tiện vận tải
DAF Giao tại biên giới
CIF Giá thành, bảo hiểm, cước phí
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
B ảng 2.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần Dệt May Huế (2012 – 2014) 34
B ảng 2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của CTCP Dệt May Huế qua 3 năm 2012-2014 37
B ảng 2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại CTCP Dệt May Huế qua 3 năm
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 29
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Dệt May Huế 31
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại công ty 32
tế Hu
ế
Trang 7MỤC LỤC
PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài: 1
2 Đối tượng nghiên cứu: 3
3 Phạm vi nghiên cứu: 3
4 Mục tiêu nghiên cứu: 3
5 Phương pháp nghiên cứu: 3
6 Kết cấu của đề tài: 3
Phần 1: Đặt vấn đề 3
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu 3
Phần 3: Kết luận và kiến nghị 3
PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LU ẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ XNK VÀ THU Ế GTTGT 4
1.1 Nh ững vấn đề cơ bản về thuế 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm của thuế : 5
1.1.3 Chức năng và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân: 6
1.2 Thuế xuất nhập khẩu và thuế giá trị giá tăng 6
1.2.1 Thuế xuất nhập khẩu 6
1.2.1.1 Khái niệm 6
1.2.1.2 Đặc điểm 6
1.2.1.3 Vai trò 7
1.2.1.4 Hệ thống pháp luật thuế xuất nhập khẩu 7
1.2.1.5 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu 8
1.2.1.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế 9
1.2.1.7 Kê khai, nộp thuế 10
1.2.1.8 Hàng hoá miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế 11
1.2.2 Thuế GTGT : 12
1.2.2.1 Khái niệm 12
1.2.2.2 Vai trò 12
1.2.2.3 Đặc điểm 13
tế Hu
ế
Trang 81.2.2.4 Hệ thống pháp luật thuế GTGT: 13
1.2.2.5 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT: 14
1.2.2.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế 14
1.2.2.7 Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế 17
1.3 Kế toán thuế xnk và thuế gtgt 18
1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán thuế 18
1.3.2 Kế toán thuế XNK: 19
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng 19
1.3.2.2 Kế toán thuế nhập khẩu 19
1.3.2.3 Kế toán thuế xuất khẩu 20
1.3.3 Kế toán thuế GTGT: 21
1.3.3.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 21
1.3.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng 22
1.3.3.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XNK VÀ THU Ế GTGT T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 27
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Dệt may Huế 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân và hình thức tổ chức kinh doanh 27
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.1.3 Chức năng của công ty 28
2.1.1.4 Nhiệm vụ của công ty 28
2.1.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
2.1.2 Tổ chức công tác kế toán 31
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 31
2.1.2.2 Hình thức kế toán áp dụng 32
2.1.2.3 Tổ chức vận dụng các chế độ, chính sách kế toán 33
2.1.4 Tình hình, hoạt động của công ty trong 3 năm 2012- 2014: 34
2.1.4.1 Tình hình lao động trong 3 năm 2012-2014 34
2.1.4.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2012 – 2014 35
2.1.4.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2012 – 2014 38 2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại CTCP Dệt may Huế 40
tế Hu
ế
Trang 92.2.1 Th ực trạng công tác kế toán thuế xnk 40
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế XNK 40
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 40
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 41
2.2.1.4 Quy trình nhập khẩu tại công ty 41
2.2.1.5 Sổ kế toán sử dụng 43
2.2.1.6 Hạch toán thuế 43
2.2.1.7 Kê khai, nộp thuế 47
2.2.1.8 Hoàn thuế 50
2.2.2 Th ực trạng công tác kế toán thuế gtgt 50
2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT 50
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 51
2.2.2.3 Chứng từ sử dụng 51
2.2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 52
2.2.2.5 Sổ kế toán sử dụng 53
2.2.2.6 Kế toán thuế GTGT 53
2.2.2.7 Kê khai, khấu trừ và nộp thuế 64
2.2.2.9 Hoàn thuế 65
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ƯU NHƯỢC ĐIỂM TRONG CÔNG TÁC K Ế TOÁN THUẾ XNK VÀ THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN DỆT MAY HUẾ 66
3.1 Đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán tại CTCP Dệt may Huế 66
3.1.1 Tổ chức công tác kế toán nói chung 66
3.1.2 Công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT 68
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại công ty cổ phần Dệt may Huế 70
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Kiến nghị đối với công ty 73
3 Hướng tiếp tục nghiên cứu của đề tài 74
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
tế Hu
ế
Trang 10vụ nộp thuế với nhà nước vừa giúp cho nhà nước thu đủ và hợp lý thuế tạo ra một
cơ chế về thuế phù hợp thúc đẩy nền kinh tế phát triển, doanh nghiệp yên tâm đầu
tư mở rộng quy mô
Cùng với quá trình tham gia, hội nhập và mở rộng quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam với các nước khác trên thế giới, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng với nền kinh tế, và thuế XNK được coi như một công cụ điều tiết
vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và hơn thế nữa thuế XNK còn góp phần tăng ngân sách nhà nước Bên cạnh đó, khi chúng ta thực hiện cắt giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định AFTA thì việc thu thuế GTGT cũng có ý nghĩa quan trọng cho việc đảm bảo nguồn thu và bảo hộ hợp
lý cho sản xuất trong nước
Công ty Cổ phần Dệt May Huế (viết tắt là HUEGATEX) được thành lập từ việc
cổ phần hoá Công ty Dệt May Huế, thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công
ty chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sợi, vải dệt kim, hàng may mặc; nguyên
phụ liệu, thiết bị ngành dệt may Ngoài những sản phẩm may mặc bán ra trong nước còn chủ yếu xuất khẩu sang thị trường các nước (Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hàn
Quốc ) với doanh thu hàng năm trên 1.500 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50% Vì
vậy kế toán thuế xuất nhập khẩu cũng như thuế GTGT là hai trong những phần hành
kế toán thuế quan trọng đối với công ty
tế Hu
ế
Trang 11Do đó, việc nghiên cứu đề tài với mục đích nhằm tìm hiểu sâu hơn về vấn đề tổ chức kê khai, hach toán kế toán thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT trong các doanh nghiệp để tìm ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế, để kế toán thực sự là công cụ quan trọng cho công tác quản lý thuế
Với những yếu tố kể trên, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Dệt May
Huế, có cơ hội tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán, và đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế cụ thể là thuế XNK và thuế GTGT tại công ty, tôi đã quyết định lựa chọn
nghiên cứu đề tài:
“ TÌM HI ỂU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP
KH ẨU VÀ THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ ”
Với mục tiêu góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra quan trọng và cần thiết Trong đề tài này, tôi chỉ tập trung phân tích tình hình thực tế công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng công ty Cổ Phần Dệt May Huế năm 2014, tìm
ra những thành công và những vấn đề còn tồn tại ở Công ty
2 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại công ty
Cổ phần Dệt may Huế
3 Ph ạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu:
+ V ề không gian: nghiên cứu tại CTCP Dệt may Huế, được giới hạn trong các
thông số, tài liệu của công ty và các bộ phận phòng ban liên quan
+ V ề thời gian: tài liệu thứ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian niên độ
kế toán năm 2014 Các dữ liệu sơ cấp được thu thập và nghiên cứu thực hiện đề tài từ 19/01/2015 đến 16/5/2015
+ V ề nội dung: Công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại công ty Cổ phần
Dệt may Huế
4 M ục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu về công tác kê khai và hạch toán thuế XNK và thuế GTGT tại CTCP
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: tìm kiếm, chọn mẫu, tập hợp các thông tin liên quan đến đề tài, tham khảo tài liệu tại thư viện trường, các chuẩn mực kế toán, luật thuế XNK và thuế GTGT , tham khảo giáo trình, các bài viết liên quan đến thuế XNK và thuế GTGT trên các website,… Sử dụng kết hợp hai nguồn thông tin chủ
yếu là nguồn thông tin sơ cấp bao gồm các thông tin thu thập được thông qua phỏng
vấn, khảo sát thực tế và nguồn thông tin thứ cấp bao gồm các thông tin thu thập từ các bài nghiên cứu, báo cáo khác
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: tiến hành khảo sát thực tế, phỏng
vấn trực tiếp nhân viên kế toán phụ trách kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại phòng
kế toán CTCP Dệt may Huế, nhân viên phòng kinh doanh nhằm tìm hiểu thông tin liên quan đến đề tài, cụ thể là công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: sau khi thu thập số liệu thô từ công ty tiến hành chọn lọc, sắp xếp, phân loại, phân tích để đưa vào bài luận sao cho thông tin mang tính thuyết phục, đáng tin cậy cao và đến người đọc một cách rõ ràng, hiệu quả nhất
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt động,
kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua, tình hình công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT từ đó tiếp cận và đưa ra các nhận xét và đánh giá chính xác nhất
6 K ết cấu của đề tài:
Ph ần 1: Đặt vấn đề
Ph ần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I : Cơ sở lý luận chung về thuế, kế toán thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT
Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại công ty Cổ
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ
1.1 NH ỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan
trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình
Với sự phát triển không ngừng chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và sự phát triển
mạnh mẽ của kinh tế hàng hoá – tiền tệ, thuế ngày càng mang một ý nghĩa qua trọng, cũng phát triển phong phú, đa dạng hơn
1.1.1 Khái ni ệm
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định
nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “ Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.”
Trê n góc độ phân phối thu nhập: “ Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung
của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của nhà nước.”
Trên góc độ người nộp thuế: “ Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức,
cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
Trên góc độ kinh tế học : “ Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử
dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của nhà nước.”
tế Hu
ế
Trang 14Theo t ừ điển tiếng việt : “ Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các
tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định.”
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra được một số đặc trưng chung của thuế là:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mối quan hệ tiền tệ phát sinh dưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội
Thứ hai, những mỗi quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ỹ nghĩa xã hội đặc biệt việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước
Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định
Từ các đặc trưng trên của thuế , ta có thể nêu lên khái niệm tổng quát về thuế là:
“ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực
tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.”
1 1.2 Đặc điểm của thuế :
Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và biểu
hiện thành những đặc điểm riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với các công
cụ khác Những đặc điểm đó là:
Tính b ắt buộc: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc mà các pháp nhân, thể nhân
phải nộp theo Luật thuế Thuế được đảm bảo bằng quyền lực chính trị đặc biệt của Nhà nước, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người nộp thuế
Tính không hoàn tr ả trực tiếp: Thuế không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, tức
là trước khi nộp thuế thì Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp dịch vụ công và sau khi nộp thuế cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế Khoản thu mà Nhà nước đã thu của người nộp thuế sẽ được sử dụng vào những mục đích chung của xã hội như: quốc phòng, giáo dục, y tế, các công trình xây dựng,…Tính
chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được biểu hiện người nộp thuế được hưởng gián
tiếp qua những công trình công cộng mà Nhà nước xây dựng
tế Hu
ế
Trang 15Tính pháp lý: Thuế mang tính chất pháp lý và cưỡng chế Điều này được thể hiện qua việc ban hành các sắc thuế, luật thuế cụ thể cho từng loại thuế Luật thuế bao gồm
những quy định cần thiết về phạm vi, hình thức, các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế
1.1.3 Ch ức năng và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân:
Thu ế có chức năng:
- Chức năng phân phối và phân phối lại: là chức năng cơ bản, đặc thù của thuế
- Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế: thông qua các quy định về thuế, Nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung của nền kinh tế quốc dân
Thu ế có vai trò:
- Là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước
- Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với sự phát triển kinh tế của từng
thời kỳ
- Là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
- Là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh 1.2 THU Ế XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG
1.2.1 Thu ế xuất nhập khẩu
chỉ nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá XNK đó
Thuế XK, thuế NK là sắc thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương: luôn vận động và gắn chặt với hoạt động đối ngoại và thay đổi theo các mối quan hệ đối ngoại
giữa các quốc gia trong từng thời kỳ
Thuế XK, thuế NK chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố quốc tế như: sự biến động nền kinh tế thế giới, xu hướng thương mại, quốc tế;
tế Hu
ế
Trang 161.2.1.3 Vai trò
Thuế XK, thuế NK là công cụ quan trọng để nhà nước kiểm soát hoạt động ngoại thương, thể hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả hoạt động XNK, phát triển và bảo vệ sản
xuất, hướng dẫn tiêu dùng, khuyến khích đầu tư sản xuất hàng hoá trong nước, cung
cấp hàng hoá cho thị trường nội địa và sản xuất
Thuế XK là hàng rào thuế quan bảo hộ hàng trong nước nhằm hạn chế xuất khẩu
những mặt hàng thiết yếu và những loại vật tư, nguyên liệu quý hiếm, mặt khác cũng
tạo điều kiện để hàng trong nước xuất khẩu ra nước ngoài
Thuế NK đánh vào giá trị hàng nhập khẩu vào trong nước nhằm bảo hộ sự xâm
nhập của hàng ngoại vào thị trường trong nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển của sản
xuất hàng hoá nội địa
Thuế XK, thuế NK là một nguồn thu quan trọng cho NSNN (Chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu NSNN)
1.2.1.4 H ệ thống pháp luật thuế xuất nhập khẩu
- Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/062005;
- Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ tài chính quy định về
thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản
lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Thông tư 163/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính
về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu
vực Thương mại Tự do ASEAN – Hàn Quốc giai đoạn 2012-2014
- Thông tư số 162/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Thương mại Tự do ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2012-2014
- Thông tư số 20/2012/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản giai đoạn 2012-2015 do Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư số 45/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN-Ấn Độ giai đoạn 2012-2014
tế Hu
ế
Trang 171 2.1.5 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế XNK là tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua
cửa khẩu biên giới Việt Nam bao gồm:
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
- Hàng hoá mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hoá xuất, nhập khẩu
Đối tượng không chịu thuế
- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo qui định của pháp luật
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính
phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức lien chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại
- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu
từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
- Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
Đối tượng nộp thuế
T ổ chức, cá nhân có hàng hoá XK, NK thuộc đối tượng chịu thuế bao gồm:
- Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
- Tổ chức nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá;
- Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi
hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Đối tượng được uỷ quyền, bảo lãnh, nộp thay thuế:
- Đại lý làm thủ tục hải quan được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế XK, thuế NK
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc
tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
- Tổ chức tín dụg hoặc tổ chức khác hoạt động theo Luật của tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
tế Hu
ế
Trang 181 2.1.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) thì căn cứ tính thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan; giá tính thuế và thuế suất
Đối với hàng hoá áp dụng mức thuế suất tuyệt đối thì căn cứ tính thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan, mức thuế suất tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá
Giá tính thu ế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
+ Đối với hàng hoá XK: Giá tính thuế là giá tại cửa khẩu xuất (giá FOB hoặc DAF) không bao gồm phí vận tải và bảo hiểm quốc tế
+ Đối với hàng hoá NK: Giá tính thuế là giá phải tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên, thường xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng NK
Chú thích:
+ I: Phí bảo hiểm quốc tế
+ F: Phí vận tải quốc tế
Và một số trường hợp khác xem tại phụ lục A
Tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu bằng tiền Việt Nam là tỷ giá giữa Việt Nam với tiền nước ngoài do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại
thời điểm đăng ký tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan
Trong mọi trường hợp có thay đổi tỷ giá mà hồ sơ tính thuế xuất nhập khẩu chưa tính kịp thời theo tỷ giá mới và còn trong thời hạn nộp thuế thì hải quan phải điều
chỉnh lại theo tỷ giá mới
Thu ế suất:
Thuế suất thuế XK, NK được quy định đối với từng loại hàng hoá, được xác định
dựa trên biểu thuế suất của luật thuế XK, thuế NK
Nguyên tắc xây dựng thuế suất:
- Phân biệt đối với từng loại hàng hoá XK, NK tuỳ theo yêu cầu điều tiết của nhà nước trong từng thời kỳ
- Biểu thuế phân biệt theo khu vực thị trường hoặc các hiệp định thương mại
về đối xử tối huệ quốc
Giá CIF (CIF = FOB + I + F)
tế Hu
ế
Trang 19 Thuế suất thuế NK bao gồm:
Thu ế suất thông thường: là thuế suất được áp dụng đối với hàng hoá NK có xuất
xứ từ các nước không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại
với VN
Thu ế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm
nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN
Thu ế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hoá NK có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế NK với Việt Nam
S ố lượng từng mặt hàng XK, NK:
Là số lượng chủng loại từng mặt hàng, nhóm hàng ghi trong tờ khai hàng hoá
xuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự kiềm hoá của cơ quan hải quan Số lượng ghi trên tờ khai của chủ hàng thường căn cứ vào hợp đồng ngoại thương giữa hai bên
Trong thực tế khi thực hiện, số lượng có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với hợp đồng ngoại thương giữa hai bên Vì vậy số lượng căn cứ vào kết quả kiểm hoá hàng
xuất, nhập khẩu để so sánh với hợp đồng ngoại thương
Phương pháp tính thuế:
Trường hợp hàng hoá áp dụng mức thuế tuyệt đối:
Trường hợp hàng hoá áp dụng mức thuế suất theo tỷ lệ %:
1.2.1.7 Kê khai, n ộp thuế
Th ời điểm tính thuế
Thu ế XK,
NK ph ải nộp =
S ố lượng HH
th ực tế XK, NK trong t ờ khai HQ
X
Tr ị giá tính thuế trên t ừng đơn vị HH
NK ghi trong t ờ khai hải quan X
M ức thuế tuyệt đối quy định trên t ừng đơn vị hàng hoá
tế Hu
ế
Trang 20Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm tính thuế
Kê khai thuế
Đối với hàng hoá NK: các tổ chức, các nhân mỗi lần có hàng hoá NK, phải tự mở
Tờ khai thuế, tự tính thuế và tự nộp thuế XNK tại cơ quan HQ
Đối với hàng hoá XK: Kê khai kiểm tra HH và nộp thúe tại cơ quan HQ địa
phương
Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế XK là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng
ký Tờ khai HQ
Đối với hàng hoá NK tối đa 275 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai HQ
Điều kiện để được ân hạn 275 ngày xem phụ lục B
1 2.1.8 Hàng hoá miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Miễn thuế (Theo điều 16 Luật thuế XNK)
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp được quy định tại điều 16 Luật thuế xuất nhập khẩu (xem Phụ lục C) được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Giảm thuế (Theo điều 18 Luật thuế XNK)
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
Hoàn thuế (Theo điều 19 Luật thuế XNK)
1 Đối tượng nộp thuế được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu;
tế Hu
ế
Trang 21c) Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn;
d) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu;
đ) Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này; e) Hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập;
g) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất;
h) Hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của
tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu
2 Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn ba trăm sáu mươi lăm ngày trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn
Thu ế GTGT là một trong những sắc thuế tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN
Thuế GTGT là thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức và cá nhân
có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hay cung ứng dịch vụ, vì vậy khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế phát triển, hàng hoá sản xuất ra và tiêu dùng nhiều hơn, số thuế thu được ngày càng tăng
Thu ế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua
việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam
Thu ế GTGT góp phần thúc đẩy các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ kế toán Thuế GTGT góp phần làm lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình
tế Hu
ế
Trang 22đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn,
chứng từ
Thuế GTGT giúp Nhà nước kiểm soát được hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh
doanh hàng hóa nhớ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được
nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu thống kê những số liệu quan trọng
Thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu hàng hoá Hàng hoá xuất khẩu không phải
nộp thuế GTGT ngoài ra còn được khấu trừ hoặc hoàn lại số thuế GTGT đầu vào phải nộp, giúp giảm chi phí là cơ sở từ đó hạ giá thành tăng sức cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế
1 2.2.3 Đặc điểm
Thu ế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn Nhlưng chỉ tính trên phần giá
trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ bằng
với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Thu ế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi
kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ
Thu ế GTGT là loại thuế gián thu Thuế GTGT được cộng vào giá cả hàng hoá,
dịch vụ, do đó gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế
Thu ế GTGT có tính chất luỹ thoái so với thu nhập Đối với người tiêu dùng trong
thuế GTGT không phân biệt có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu số thuế như nhau
Do đó, người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ thuế phải nộp trên thu nhập lại thấp hơn
và ngược lại
1.2.2.4 H ệ thống pháp luật thuế GTGT:
- Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008;
- Luật số 31/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi luật số 13/2008/QH12, luật
sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13 và luật thuế TNDN, thuế TNCN, thuế Tài nguyên
Trang 23- Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành Nghị định
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành về chế độ kế toán doanh nghiệp
- Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 sửa đổi thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT, thông tư số 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế, thông tư số 39/2014/TT-BTC về hoá đơn chứng từ
1 2.2.5 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao
gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT) theo quy định của Luật thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế
HHDV thuộc 5 tính chất không chịu thuế sau:
(1) Mang tính ch ất thiết yếu;
(2) Thu ộc hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo;
(3) C ủa một số ngành cần khuyến khích;
(4) Nh ập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam ;
(5) Khó xác định giá trị tăng thêm;
Theo quy định của luật thuế GTGT và được sử đổi bổ sung theo luật số 31/2013/QH13, luật số 71/2014/QH13 có 26 nhóm HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế (Chi tiết xem phụ lục D)
Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)
tế Hu
ế
Trang 241.2.2.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất (Theo quy định tại điều 6 luật thuế GTGT)
Thu ế GTGT = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất
Giá tính thu ế
Nhìn chung giá tính thuế GTGT là giá chưa có thuế GTGT Được quy định cụ thể tại điều 7 thông tư 219/2013/TT-BTC Và Luật thuế số 31/2013/QH13 ( Phụ lục E)
Thu ế suất
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế
và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật Thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật Thuế GTGT
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho sản xuất và
tiêu dùng, các hàng hoá, dịch vụ cần ưu đãi như: nước sạch phục vụ sinh hoạt, dịch vụ
y tế, dịch vụ khoa học và công nghệ…(Xem đầy đủ tại phụ lục F)
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không nằm trong diện chịu
thuế GTGT thuế suất 0%, thuế suất 5%
Phương pháp tính thuế
Có 2 phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
(1) Phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế
toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:
Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
từ một tỷ đồng trở lên trừ hộ, cá nhân kinh doanh
tế Hu
ế
Trang 25 Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ
hộ, cá nhân kinh doanh (Theo khoản 2, điều 10 luật 31/2013/QH13 quy định)
Công thức tính:
Số thuế GTGT
phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua HHDV (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài Việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải tuân theo quy định của Luật thuế GTGT
(2) Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
+ Đối với hoạt động mua, bán vàng bạc, đá quý:
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là:
Giá thanh toán của vàng, bạc,
đá quý mua vào tương ứng
+ Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu X Tỷ lệ %
Trang 26Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện nộp theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 điều 10 của Luật thuế số 31/2013/QH13;
Hộ, cá nhân kinh doanh;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư và các tổ chức khác
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1% (từ ngày 1/1/2014 trở đi);
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL: 5% (từ ngày 1/1/2014 trở đi);
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu NVL: 3% (từ ngày 1/1/2014 trở đi);
Hoạt động kinh doanh khác: 2% ;
1.2.2.7 Kê khai, n ộp thuế, hoàn thuế
Kê khai
Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải có trách nhiệm lập
và gủi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định
- Kê khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh: ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
- Kê khai thuế GTGT là loại khai theo tháng: chậm nhất ngày thứ hai mươi đầu tháng tiếp theo;
- Kê khai thuế GTGT là loại khai theo quý: chậm nhất là ngày thứ ba mươi đầu quý tiếp theo;
- Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Khai thuế đối với hàng nhập khẩu: theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan
Trang 27- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc
ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
- Đối với cơ sở kinh danh, người nhập khẩu hàng hoá thì phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu
Nơi nộp thuế
- Nộp thuế tại kho bạc Nhà nước, tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ thuế
hoặc thông qua các tổ chức được cơ quan thuế uỷ nhiệm như: các ngân hàng thương
CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu
trong ba tháng liên t ục trở lên có số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong mười hai tháng liên tục trở lên có
số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu
trừ hết
CSKD trong tháng có hàng hoá, dịch vụ
xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào
chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu
đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
theo tháng
CSKD trong tháng, quý có hàng hoá, dịch
vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu
vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
theo tháng, quý
1.3 K Ế TOÁN THUẾ XNK VÀ THUẾ GTGT
1.3.1 Nhi ệm vụ của kế toán thuế
- Cập nhật chính sách, chế độ, quy định có liên quan đến phần hành được giao
- Mở các loại sổ sách để theo dõi chi tiết các khoản thuế một cách khoa học
tế Hu
ế
Trang 28- Đôn đốc, phối hợp với các phòng ban có liên quan về việc luân chuyển chứng
từ trong nội bộ được nhanh chóng nhằm giúp kế toán thuế kịp thời
- Tính toán, trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa vụ thuế
và các nghĩa vụ khác liên quan đến thuế
- Cập nhật dữ liệu, theo dõi chính xác, kịp thời tình hình phát sinh và thanh toán các khoản thuế
- Lập hồ sơ hoàn thuế khi đủ điều kiện hoàn thuế
- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, hoàn thuế của Công ty
- Lập báo cáo thuế, khai thuế đúng hạn Đối chiếu công nợ với cơ quan thuế Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán
- Số thuế XNK đã nộp thừa vào NSNN
1.3.2.2 K ế toán thuế nhập khẩu
a Ch ứng từ kế toán sử dụng
Để hạch toán thuế NK, kế toán sử dụng các chứng từ:
- Hợp đồng Ngoại thương
- Tờ khai HH NK ký hiệu: HQ/2012-NK
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá NK ký hiệu: HQ/2012-TGTT
- Tờ khai hàng hoá NK phi mậu dịch ký hiệu: HQ/2012-PMD
tế Hu
ế
Trang 29- Phụ lục tờ khai giá trị tính thuế hàng hoá NK ký hiệu: HQ/2012-PLTG
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế NK, vận đơn đường biển
- Sổ theo dõi thuế NK
- Báo cáo thuế NK (Phần I và II-B02DN)
b K ế toán thuế NK
Sơ đồ 1.1: Kế toán thuế NK (Nhập khẩu trực tiếp)
Chú thích:
(1) Trị giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu
(2) Thuế nhập khẩu phải nộp
(3) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (phương pháp khấu trừ)
(4) Thuế GTGT nhập khẩu tính vào giá trị hàng hoá NK (phương pháp trực tiếp)
(5) Thực nộp thuế nhập khẩu
(6) Hoàn thuế nhập khẩu (nếu cùng kỳ kế toán)
(7) Hoàn thuế nhập khẩu (nếu khác kỳ kế toán)
1.3.2.3 K ế toán thuế xuất khẩu
a Ch ứng từ kế toán sử dụng
Để hạch toán thuế XK, kế toán sử dụng các chứng từ:
- Hợp đồng Ngoại thương, tờ khai HH XK ký hiệu: HQ/2012-XK
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá XK ký hiệu: HQ/2012-TGTT
(6)
(7)
(3)
(4) (2)
tế Hu
ế
Trang 30- Tờ khai hàng hoá XK phi mậu dịch ký hiệu: HQ/2012-PMD
- Phụ lục tờ khai giá trị tính thuế hàng hoá XK ký hiệu: HQ/2012-PLTG
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế XK, vận đơn đường biển
- Sổ theo dõi thuế XK, báo cáo thuế XK (Phần I và II-B02DN)
b K ế toán thuế XK
Sơ đồ 1.2: Kế toán thuế xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp) Chú thích:
(1) Doanh thu xuất khẩu
(2) Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp
(3) Thực nộp thuế xuất khẩu
(4) Hoàn thuế xuất khẩu cùng kỳ kế toán
(5) Hoàn thuế xuất khẩu trừ vào số thuế phải nộp (Nếu khác kỳ kế toán)
(6) Hoàn thu ế xuất khẩu khác kỳ kế toán bằng tiền
(4) (3)
Trang 31TK 133 có hai tài khoản cấp hai:
TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV;
TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ;
1.3.1.2 Ch ứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01/GTGT 3LL), hoá đơn chứng từ đặc thù
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Tờ khai thuế GTGT
SDĐK: Thuế GTGT đầu vào
còn được khấu trừ đầu kỳ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
Thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại;
Thuế GTGT hàng mua trả lại;
SPS: Thuế GTGT đầu
vào phát sinh
SDCK: Thuế GTGT đầu vào
còn được khấu trừ, hoàn lại
Trang 321.3.3.1.3 K ế toán thuế GTGT đầu vào
Đối với HHDV mua vào trong nước:
Sơ đồ 1.3: Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua vào trong nước Chú thích:
(1) Nhập kho hàng hoá, NVL, TSCĐ
(2) Mua vật liệu, hàng hoá dùng ngày vào sản xuất sản phẩm
(3) Hàng hoá mua gửi bán hoặc bán ngay không nhập kho
(4a) Phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
(4b) Phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (giá trị phần lớn phân
Trang 33 Đối với hàng hoá dịch vụ nhập khẩu
Sơ đồ 1.4: Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu
Chú thích:
(1) Nhập khẩu NVL, HH, TSCĐ chịu thuế nhập khẩu
(2) Thuế GTGT hàng nhập khẩu
(3) Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
1.3.3.2 K ế toán thuế GTGT đầu ra
1.3.3.2.1 Tài kho ản sử dụng
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Tài khoản này có hai TK cấp 2:
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra ;
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu;
K ết cấu TK 3331 như sau:
(3) (1)
tế Hu
ế
Trang 341.3.3.2.2 Ch ứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01/GTGT 3LL)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu 01-1/GTGT)
- Phiếu xuất kho
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01-5/GTGT)
1.3.3.2.3 K ế toán thuế GTGT đầu ra
Đối với trường hợp bán hàng trả ngay:
Sơ đồ 1.5: Kế toán thuế GTGT đầu ra đối với hàng bán trả ngay
Chú thích:
(a) Doanh thu bánh hàng hoá và cung cấp dịch vụ
(b) Giá vốn hàng bán, hàng gửi bán
Đối với trường hợp bán trả góp, trả chậm
Sơ đồ1.6 Kế toán thuế GTGT đầu ra trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm
TK 511, 512 (b)
Trang 36CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XNK
2.1 Gi ới thiệu về công ty Cổ phần Dệt may Huế
2.1.1 L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2 1.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân và hình thức tổ chức kinh doanh
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế
- Tên viết tắt: HUEGATEX
- Tên tiếng anh: Hue Textile Garment Joint Stock Company
- Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – Thủy Dương – Hương Thủy – TT Huế
- Điện thoại: 84.0543.864337 Fax: 84.0543.864338
- Website: http://huegatex.com.vn/
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển
CTCP Dệt May Huế là thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam Ngày 29/03/1988, dây chuyền kéo sợi đầu tiên khánh thành và đưa vào hoạt động, đây là dấu mốc lịch sử của nhà máy Sợi Huế và ngày này trở thành ngày truyền thống của Công
ty Dệt May Huế
Tháng 04/1994, nhà máy Sợi Huế tiếp nhận nhà máy Dệt Thừa Thiên Huế và chuyển đổi tổ chức của Nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế theo Quyết định số 140/QĐ-TCLĐ
Tháng 05/2000, do yêu cầu hoạt động sản xuất, công ty Dệt Huế được đổi tên thành Công ty Dệt May Huế theo Quyết định số 29/QĐ-HĐQT ngày 18/8/2000 của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
Tháng 04/2002, công ty Dệt May Huế tiếp nhận và sát nhập công ty May xuất khẩu Thừa Thiên Huế chuyển giao và thành lập thêm một đơn vị thành viên là nhà máy may II
Tháng 11/2005 đến nay, do nhu cầu đổi mới và phát triển doanh nghiệp, công ty Dệt May Huế thực hiện phương án cổ phần hóa công ty, chuyển tên công ty Dệt May Huế thành CTCP Dệt May Huế theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN
Công ty thành lập công ty con Thiên An Phát với ngành nghề kinh doanh là sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm Sợi, dệt nhuộm, may mặc, các mặt
tế Hu
ế
Trang 372.1.1.3 Ch ức năng của công ty
CTCP Dệt May Huế hoạt động với các chức năng chính sau:
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng sợi, vải, sản phẩm may mặc cung cấp cho
thị trường trong và ngoài nước
- Nhận gia công hàng dệt may cho các công ty trong và ngoài nước
2.1.1.4 Nhi ệm vụ của công ty
- Là đơn vị sản xuất kinh doanh xuất, nhập khẩu trực tiếp Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được huy động từ các cổ đông và các tổ chức kinh tế phát triển
- Thực hiện các nghĩa vụ, chính sách kinh tế và pháp luật của nhà nước
- Thực hiện phân phối lao động trên cơ sở sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảm bảo
việc làm, chăm lo cải thiện đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên
2.1.1.5 T ổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lí của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, gồm có chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu và chịu trách nhiệm cao nhất Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp sản xuất và được sự tham mưu giúp đỡ của các phó tổng giám đốc và các phòng ban
tế Hu
ế
Trang 38Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
kế toán
GĐ
NM May
GĐ
XN
cơ điện
Ban Đời
P kế
hoạch XNK
P
quản
lý chất lượng
P.Kỹ thuật Đầu
Trang 39Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết những vấn
đề được luật pháp, điều lệ công ty quy định - là cơ quan quyền lực cao nhất công ty
H ội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, toàn quyền quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chiến lược và quyền lợi phù hợp với luật pháp, điều lệ công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
Ban Ki ểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra - hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, BCTC
của công ty
T ổng Giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Các phòng ban nghi ệp vụ:
- Phòng Nhân s ự: Tham mưu về công tác quản lý lao động, an toàn lao động,
xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty
- Phòng K ế hoạch - Xuất nhập khẩu: Có chức năng khai thác thị trường, lựa
chọn khách hàng Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng
lực hiện có Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất và theo dõi thực hiện hợp đồng
- Phòng Tài chính – K ế toán: Có chức năng lập kế hoạch, quản lý nguồn tài
chính và phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán…
- Phòng Qu ản lý chất lượng: Có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc công
ty về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật, quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, xây dựng mục tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn công ty
- Phòng Kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may mặc, phát triển thị trường nội địa theo đúng định hướng của công ty
- Phòng K ỹ thuật Đầu tư: Có chức năng xây dựng, triển khai chiến lược đầu tư
tổng thể và lâu dài như mua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp đặt thiết bị mới Theo dõi thực hiện rà soát, hiệu chỉnh ban hành định mức mới
tế Hu
ế
Trang 40- Ban b ảo vệ: Kiểm tra, giám sát, ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hoá ra
vào công ty Bảo vệ tài sản, kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy
- Tr ạm Y tế: Có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại CTCP Dệt May Huế
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Ch ức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
- K ế toán trưởng: Tính toán, phản ánh tình hình tài chính, hoạt động SXKD với
lãnh đạo, trực tiếp điều hành, chỉ đạo, đôn đốc các kế toán viên hoàn thành nhiệm vụ
KT tiêu
thụ, thuế