1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan thành phố Đà Nẵng

97 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 787,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp từ 20%-30% vào nguồn thu Ngân sách Nhà nước trong những năm qua, ngành Hải quan mặc dù thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện xuất nhậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THÙY TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THÙY TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Kế toán

Mã số : 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng – Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Ngô Thùy Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 7

1.1.1 Khái niệm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 7

1.1.2 Phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 7

1.1.3 Các loại thuế và thu khác do cơ quan Hải quan thu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 10

1.1.4 Nguyên tắc khai thuế và tính thuế 15

1.2 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN 16

1.2.1 Đối với cơ quan Hải quan 16

1.2.2 Đối với cộng đồng doanh nghiệp 17

1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN 18

1.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán 18

1.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán 21

1.3.3 Hệ thống sổ kế toán 22

1.3.4 Hệ thống báo cáo kế toán 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT

NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG 26

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG 26

2.1.1 Giới thiệu Cục Hải quan TP Đà Nẵng 26

2.1.2 Mô hình tổ chức kế toán thuế của Cục 28

2.1.3 Nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế 29

2.1.4 Nhân sự làm công tác kế toán thuế 30

2.1.5 Phần mềm kế toán thuế xuất nhập khẩu 31

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG 32

2.2.1 Khảo sát thực trạng công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu 32

2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản kế toán 36

2.2.3 Lập báo cáo kế toán 38

2.2.4 Thực hiện các nghiệp vụ của bộ phận kế toán 40

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 47

2.3.1 Đánh giá chung 47

2.3.2 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG 52

3.1 CĂN CỨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 52

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG 55

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chứng từ và hồ sơ kế toán 55

Trang 6

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán 57

3.2.3 Hoàn thiện các nghiệp vụ của bộ phận kế toán 66

3.2.4 Tổ chức triển khai các hình thức thanh toán tiền thuế trong Hệ thống VNACCS/VCIS 70

3.2.5 Hoàn thiện Chương trình Kế toán thuế KTT559 74

3.2.6 Tổ chức nhân sự làm công tác kế toán thuế 76

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77

3.3.1 Đối với Tổng cục Hải quan 77

3.3.2 Đối với Bộ Tài chính 78

3.3.3 Đối với Cục Hải quan Tp Đà Nẵng 79

3.3.4 Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

2.5 Số liệu công tác lập và giao dự toán thu Ngân sách Nhà

Trang 8

DANH MỤC BẢNG HÌNH VẼ

Số hiệu

3.1 Trao đổi thông tin giữa Hệ thống VNACCS/VCIS và

KTT559

53

3.3 Quy trình thanh toán theo hình thức hạn mức ngân hàng

trả thuế thay

71

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với một quốc gia đang phát triển, trong đó phần lớn nguồn chi Ngân sách Nhà nước đều từ nguồn thu thuế như nước ta thì các cơ quan quản

lý thuế (cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan) có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ thu Ngân sách Nhà nước hàng năm

Đóng góp từ 20%-30% vào nguồn thu Ngân sách Nhà nước trong những năm qua, ngành Hải quan mặc dù thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện xuất nhập cảnh nhưng luôn xem công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, chống thất thu Ngân sách Nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Để thực hiện tốt công tác quản lý thuế thì việc tổ chức kế toán thuế trong nội bộ Hải quan luôn được quan tâm chú trọng Việc cập nhật, theo dõi, báo cáo số liệu thuế xuất nhập khẩu cũng như thực hiện các nghiệp vụ thu nộp thuế, đôn đốc thu hồi nợ thuế…của bộ phận kế toán thuế đã giúp cho hoạt động quản lý của Hải quan được thực hiện thông suốt và hiệu quả, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm thủ tục hải quan, thúc đẩy phát triển hoạt động xuất nhập khẩu và đóng góp vào nguồn thu cho ngân sách quốc gia

Cục Hải quan Tp Đà Nẵng là đơn vị Hải quan lớn nhất Miền trung Tây nguyên và là một trong 8 đơn vị Hải quan lớn của cả nước Trung bình từ 2011-2013, với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt trên 2 tỷ USD/năm, Cục quản

lý số thu nộp Ngân sách Nhà nước khoảng 2.500 tỷ đồng/năm, chiếm tỷ trọng 25% - 30% nguồn thu của Thành phố Để quản lý tốt các nguồn thu, đòi hỏi việc quản lý thuế của Cục phải không ngừng được hoàn thiện Công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan là một mảng nghiệp vụ phục vụ đắc lực cho các bộ phận từ khâu làm thủ tục thông quan đến khâu kiểm tra sau

Trang 10

2

thông quan Vì vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu sẽ giúp Cục Hải quan nâng cao hiệu quả hoạt động theo phương châm “Chuyên nghiệp – Minh bạch - Hiệu quả” của ngành, góp phần làm tăng mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp đối với công tác quản lý nhà nước về Hải quan trên địa bàn thành phố

2 Mục tiêu nghiên cứu

Từ những cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế và thu khác của cơ quan Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đề tài nghiên cứu tình hình áp dụng thực tế công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu tại một đơn vị Hải quan điển hình là Cục Hải quan Tp Đà Nẵng Từ đó tác giả nhận định những

ưu điểm, hiệu quả cần tiếp tục phát huy; đồng thời cũng đưa ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất biện pháp khắc phục, hoàn thiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khoản thu khác tại Cục Hải quan Tp Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu: thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký làm thủ tục hải quan qua Cục Hải quan Tp Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở phương pháp chuyên gia, tác giả trao đổi với các cán bộ công chức làm công việc kế toán thuế và các bộ phận có liên quan trong đơn vị, kết hợp với các phương pháp mô tả, phân tích tỷ lệ, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Tp Đà Nẵng

5 Bố cục đề tài

Nội dung của đề tài gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thuế

xuất nhập khẩu của Hải quan

Trang 11

3

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu tại Cục

Hải quan Tp Đà Nẵng

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu

tại Cục Hải quan Tp Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong cấu trúc hệ thống thuế ở mỗi quốc gia, các loại thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt… là những sắc thuế có

ý nghĩa quan trọng, vừa là nguồn thu Ngân sách Nhà nước, vừa là công cụ để điều tiết sản xuất trong nước, đồng thời cũng là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế trong nước và thương mại quốc tế phát triển

Ở nước ta, để phát huy vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Văn bản có giá trị pháp lý cao nhất hiện nay quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chính là Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005, tiếp đó là hàng loạt các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật

Cùng với sự ra đời của Luật kế toán năm 2003, nhiều văn bản, giáo trình về kế toán thuế xuất nhập khẩu cũng xuất hiện Tuy nhiên, đa số là hướng dẫn, đánh giá về công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu trong nội bộ doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, chưa có đề tài nghiên cứu nào về

kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan Hải quan

Đối với ngành Hải quan, để quản lý số thu nộp Ngân sách Nhà nước hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm đòi hỏi phải có hệ thống quản lý thu chuyên nghiệp và hiệu quả từ văn bản pháp lý đến chương trình phần mềm Sau sự ra đời của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật bổ sung một số điều của

Trang 12

4

Luật Hải quan năm 2005, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư BTC ngày 10/4/2006 hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của ngành Hải quan Tiếp đó là Thông tư 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư 32/2006/TT-BTC Các Thông tư này đã hướng dẫn cụ thể phương pháp hạch toán kế toán đối với các khoản thu của ngành Hải quan

32/2006/TT-Năm 2007, sự ra đời của Luật Quản lý thuế đã nâng cao vai trò công tác quản lý thuế Để thực hiện tốt nhiệm vụ thu Ngân sách Nhà nước, chống thất thu thuế, tăng cường công tác quản lý thuế, ngành Hải quan đã đổi mới hoạt động quản lý ở nhiều khâu nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ kế toán thuế xuất nhập khẩu Ngành đã thực hiện tốt Dự án Hiện đại hóa thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính, phối hợp thu với các ngân hàng thương mại theo phương thức điện tử, cài đặt nâng cấp phần mềm quản lý kế toán thuế và các phần mềm khác Cục Hải quan Tp Đà Nẵng nơi tác giả đang công tác, hiện đang triển khai tích cực các nghiệp vụ kế toán thuế xuất nhập khẩu của ngành

Hải quan Tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế xuất

nhập khẩu tại Cục Hải quan Tp Đà Nẵng” nhằm nghiên cứu chuyên sâu nội

dung này với mục đích đánh giá, phân tích thực trạng để từ đó có giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tham khảo các tài liệu sau:

Trang 13

- Thông tư số 194/2010/TT-BTC 06/12/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra và giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của ngành Hải quan;

- Thông tư 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông

tư 32/2006/TT-BTC;

* Các tài liệu khác:

Bên cạnh việc nghiên cứu các văn bản pháp quy trên, trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các tài liệu sau:

- Luận văn thạc sĩ “Tăng cường công tác kiểm soát thuế xuất nhập

khẩu tại Cục Hải quan Tp Đà Nẵng”; Hồ Thị Nguyệt; GS.TS Trương Bá

Thanh hướng dẫn Luận văn đã nêu lên những hạn chế từ thực trạng kiểm soát thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan Tp Đà Nẵng trong đó có nguyên nhân

từ các quy định chưa phù hợp về chính sách thuế (quy định xoá nợ thuế, ân hạn thuế, ưu đãi đầu tư, quản lý rủi ro) Qua đó tác giả đã đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát thuế, góp phần chống thất thu thuế, tăng số thu cho Ngân sách Nhà nước

- Luận văn thạc sĩ “Pháp luật thuế xuất nhập khẩu trong điều kiện Việt

Nam thực thi WTO”; Ngô Khánh Phượng; TS Nguyễn Văn Tuyến hướng dẫn

Luận văn đã phân tích thực trạng thuế xuất nhập khẩu trong điều kiện Việt

Trang 14

- Tài liệu “Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán thuế đối với hàng hóa xuất nhập

khẩu” của Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng công chức Hải quan (nay là Trường

Hải quan Việt Nam) năm 2008 Tài liệu hướng dẫn cách hạch toán và nhập liệu

và thao tác trên phần mềm kế toán thuế KTT559 của Tổng cục Hải quan;

- Tài liệu “Hội nghị chống thất thu thuế năm 2012” của ngành Hải quan:

tài liệu tập hợp các báo cáo tham luận của các Cục Hải quan địa phương trong việc chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động chống thất thu thuế cho ngân sách Tài liệu đã nêu lên thực trạng công tác quản lý thuế của các Cục Hải quan và đưa ra nhưng giải pháp chống thất thu thuế cần thực hiện

- Các báo cáo đánh giá tổng kết của ngành Hải quan năm 2010, 2011, 2012: các báo cáo đã đưa ra kết quả hoạt động hàng năm, phân tích nguyên nhân tồn tại, hạn chế và phương hướng hoạt động của năm đến

- Website Hải quan Việt Nam: http://www.customs.gov.vn

Trên cơ sở lý luận về nghiệp vụ kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và thực tiễn áp dụng tại Cục Hải quan Tp Đà Nẵng, tác giả đã đưa ra kết quả nghiên cứu của mình; đồng thời mong muốn nhận được nhiều góp ý của quý thầy cô và các anh chị học viên, các đồng nghiệp để hoàn

thiện nghiên cứu

Trang 15

7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ

TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

1.1.1 Khái niệm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Khái niệm về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được quy định tại Luật

Thương mại, theo đó:

“Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt

Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là

khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam

từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi

là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

- Theo Luật Hải quan thì: “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm tất

cả động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu,

nhập khẩu hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan”

1.1.2 Phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

a Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch là hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu nằm trong danh sách các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu với

mục đích kinh doanh mua bán, sản xuất…Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

mậu dịch bao gồm các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu sau:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa: Là

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với mục đích thương mại thông thường, có

hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp

đồng, có hóa đơn thương mại, vận tải đơn…Trong nhiều trường hợp, hàng

Trang 16

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình này là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất: là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất, được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư: là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để tạo tài sản cố định, phục vụ sản xuất của dự án được

ưu đãi đầu tư

- Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: là hàng hóa do thương nhân Việt Nam xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa cho thương nhân Việt Nam khác

- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại; Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;

Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại bao gồm: hàng hóa trả lại để sửa chữa, tái chế; để tiêu thụ nội địa; để tiêu hủy tại Việt Nam; trả lại để xuất cho đối tác nước ngoài khác

Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả bao gồm: xuất trả lại cho chủ hàng, xuất trả cho đối tác nước ngoài khác

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu:

Trang 17

9

+ Hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa xuất khẩu đang chịu

sự kiểm tra, giám sát hải quan, được vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa đến cửa khẩu xuất

+ Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa nhập khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, được vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa

- Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan: là hàng hóa được đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc nhập khẩu vào Việt Nam

Kho ngoại quan là kho lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu hoặc lưu giữ hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam

b Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch

Là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại, bao gồm:

- Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

- Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này;

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo;

- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;

- Hàng mẫu không thanh toán;

- Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh;

- Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;

Trang 18

10

- Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;

- Hàng hóa phi mậu dịch khác

1.1.3 Các loại thuế và thu khác do cơ quan Hải quan thu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

a Thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài Loại thuế này chủ yếu nhằm mục đích hạn chế hàng hóa xuất khẩu Thông thường việc đánh thuế cao vào mặt hàng xuất khẩu thể hiện Nhà nước không khuyến khích xuất khẩu để bảo đảm cân đối cung cầu trong nước Ở nước ta, nhằm khuyến khích xuất khẩu thì hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều không chịu thuế hoặc có mức thuế suất 0% Các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu chủ yếu là khóang sản, tài nguyên thiên nhiên với mức thuế suất áp dụng

từ 5%-30%

b Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Nó thực hiện cả chức năng bảo hộ lẫn chức năng tài chính Thuế suất thuế nhập khẩu khác nhau đối với từng mặt hàng cụ thể, được quy định tại Biểu thuế xuất nhập khẩu hàng năm do Bộ Tài chính ban hành Chính sách thuế nhập khẩu thường luôn thay đổi để phù hợp với tình hình kinh tế, thể hiện ở các quy định miễn, giảm thuế, không thu thuế… của Chính phủ Những mặt hàng chịu thuế nhập khẩu cao thường là ô tô, xe máy, rượu, bia, thuốc lá, máy điều hoà…với mục đích hạn chế nhập khẩu

Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Trang 19

11

Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm các trường hợp:

- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam , hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

- Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu

c Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các loại hàng hóa và dịch vụ:

- Hàng hóa: Thuốc lá điếu, xì gà; Rượu; Bia; Xe ô tô; Xe mô tô; Tàu bay, du thuyền; Xăng các loại; Điều hoà nhiệt độ; Bài lá; Vàng mã, hàng mã

- Dịch vụ: Kinh doanh vũ trường; Kinh doanh mát-xa (massage), ô-kê (karaoke); Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; Kinh doanh đặt cược; Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; Kinh doanh xổ số

ka-ra-Ở nước ta, những mặt hàng xuất nhập khẩu có thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt lớn như: thuốc lá (65%), rượu (25%-45%), bia (45%-50%), xe ô tô (10%-45%), xe máy (20%), xăng (10%) là những mặt hàng có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn, số thu nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng cao

Trang 20

12

d Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường Đây là loại thuế mới được

áp dụng từ đầu năm 2012 Theo Quốc hội, việc ban hành Luật Thuế này là cần thiết nhằm tạo khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ổn định, điều chỉnh toàn diện các hành vi tác động tiêu cực đến môi trường

Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm: Xăng, dầu, mỡ nhờn; Than đá; Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); Túi ni lông thuộc diện chịu thuế; Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

Mức thuế bảo vệ môi trường được áp dụng là mức thuế tuyệt đối, được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế

e Thuế tự vệ chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối

xử trong nhập khẩu hàng hóa

Biện pháp về thuế để tự vệ là biện pháp được áp dụng đối với một loại hàng hóa nhất định được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước Nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có

sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì sẽ bị áp dụng một trong các biện pháp như:

- Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của pháp luật về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam ;

- Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam ;

Trang 21

13

- Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam ;

- Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác theo quy định của pháp luật về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế

f Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, đánh trên phần tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế giá trị gia tăng do ngành Hải quan quản lý không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, chỉ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu Các mặt hàng nhập khẩu chịu thuế và mức thuế suất thuế giá trị gia tăng được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Trong cơ cấu số thu của ngành Hải quan, loại thuế này chiếm tỷ trọng lớn nhất vì phần lớn các mặt hàng nhập khẩu đều chịu thuế giá trị gia tăng

Đối với hàng hóa nhập khẩu, đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm các trường hợp sau:

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền

Trang 22

14

- Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê

- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho

cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức,

cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế

- Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc

tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau

- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm

mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

g Tiền chậm nộp thuế, phạt vi phạm hành chính

- Tiền chậm nộp thuế: được áp dụng trong trường hợp người nộp thuế

Trang 23

số tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế

+ Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng

số tiền thuế được hoàn thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị xử phạt từ 10% - 20% số tiền thuế khai thiếu

+ Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ một đến ba lần số tiền thuế trốn

h Lệ phí hải quan

Lệ phí hải quan bao gồm lệ phí thủ tục và lệ phí quá cảnh, được thu theo từng tờ khai xuất nhập khẩu với mức thu quy định: Lệ phí làm thủ tục 20.000đ/tờ khai, lệ phí quá cảnh: 200.000đ/tờ khai

Việc nộp lệ phí hải quan có thể được nộp theo tháng: trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo phải nộp hết số tiền lệ phí của tháng trước hoặc thực hiện nộp lệ phí hải quan bằng hình thức gián tem trực tiếp lên tờ khai

Theo quy định, nguồn thu này không nộp vào Ngân sách Nhà nước Cơ quan Hải quan được sử dụng toàn bộ tiền thu lệ phí trong lĩnh vực hải quan để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu lệ phí và để thanh toán cho các khoản chi nội bộ của ngành

1.1.4 Nguyên tắc khai thuế và tính thuế

Khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, người nộp thuế làm thủ tục mở tờ khai tại cơ quan Hải quan Người nộp thuế phải kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trên tờ khai, tự xác định mã số hàng hóa, thuế

Trang 24

16

suất và tự tính thuế; đồng thời phải nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ

Trường hợp sau khi đã kê khai với cơ quan Hải quan, người nộp thuế phát hiện có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì thực hiện khai bổ sung Việc khai bổ sung được thực hiện trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Khi thực hiện khai

bổ sung, người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế

Trường hợp cơ quan Hải quan kiểm tra và phát hiện có sai sót thì sẽ ban hành quyết định ấn định thuế, điều chỉnh số thuế phải nộp theo từng tờ khai và thông báo cho người nộp thuế biết; đồng thời sẽ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn và các hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế

1.2 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN

1.2.1 Đối với cơ quan Hải quan

Công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu có vai trò lớn đối với ngành Hải quan, thể hiện ở thông tin do kế toán cung cấp:

- Các thông tin về số thuế xuất nhập khẩu như số thu thuế, số nợ, số miễn, giảm, hoàn, gia hạn… theo từng doanh nghiệp, từng tờ khai hải quan là

cơ sở để:

+ Cơ quan Hải quan đánh giá doanh nghiệp về tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, mức độ đóng góp vào Ngân sách Nhà nước, phân tích đánh giá rủi ro Từ đó Hải quan sẽ có biện pháp kiểm soát các rủi ro và chống thất thu

Trang 25

17

Ngân sách Nhà nước đối với từng doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

+ Bên cạnh đó, việc làm thủ tục hải quan cũng dựa vào các thông tin này để quyết định ân hạn thuế, thông quan cho các lô hàng xuất nhập khẩu tiếp theo Trường hợp doanh nghiệp không có nợ quá hạn, có hoạt động xuất nhập khẩu liên tục trong vòng một năm, chưa bị Cục xử phạt vi phạm hành chính thì khi đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tổng hợp các thông tin và phân luồng xanh (miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và tự động thông quan hàng)

- Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp cũng là cơ sở để từng đơn vị Hải quan (Cục, Chi cục), từng địa phương cũng như toàn ngành Hải quan phân tích, đánh giá tình hình quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hải quan Qua

đó, phát hiện được những tồn tại, bất cập về chế độ chính sách thuế, những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp xuất nhập khẩu và của cơ quan Hải quan để đề xuất báo cáo cơ quan cấp trên điều chỉnh, bổ sung các văn bản quản lý kịp thời và hiệu quả

1.2.2 Đối với cộng đồng doanh nghiệp

- Trong việc làm thủ tục hải quan: Mặc dù công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu được thực hiện trong nội bộ ngành Hải quan nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu Việc theo dõi và cập nhật kịp thời các thông tin thu nộp thuế, nợ thuế trong hệ thống hải quan sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian thông quan hàng Chẳng hạn: Một doanh nghiệp có thể làm thủ tục hải quan ở nhiều cửa khẩu trên toàn quốc Nếu doanh nghiệp đang nợ thuế quá hạn của các lô hàng trước thì sẽ không được ân hạn thuế cho lô hàng đang làm thủ tục Trong thực tế có nhiều trường hợp doanh nhiệp đã nộp thuế rồi nhưng trên hệ thống quản lý của ngành Hải quan vẫn còn treo nợ và phải làm thủ tục xác nhận đã hết nợ Việc này sẽ mất thêm nhiều thời gian và chi phí lưu kho, lưu bãi đối với hàng hóa của doanh nghiệp

Trang 26

18

- Trong việc quyết toán thuế nội địa: Công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu của Hải quan cũng ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thuế nội địa của doanh nghiệp Hiện nay, Bộ Tài chính đã có quy định hướng dẫn bù trừ số thuế được hoàn và số thuế đang nợ giữa cơ quan Thuế và Hải quan Theo đó, đối với những trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế giá trị gia tăng ở cơ quan Thuế nội địa, nếu nợ thuế xuất nhập khẩu thì cơ quan Thuế sẽ bù trừ, không hoàn trực tiếp cho doanh nghiệp và ngược lại Để hạn chế tình trạng này đòi hỏi thông tin nợ thuế xuất nhập khẩu do Hải quan cung cấp phải chính xác và chanh chóng, không gây ách tắc cho doanh nghiệp trong thủ tục quyết toán thuế

1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN

Kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc tổ chức hệ thống thông tin quản lý nội bộ của hệ thống Hải quan về thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thu lệ phí, thu phạt, thu bán hàng tịch thu và các khoản thu khác theo quy định của Nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán

a Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước

b Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Tất cả chứng từ kế toán do bộ phận kế toán thuế xuất, nhập khẩu lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán thuế xuất, nhập khẩu Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ

Trang 27

19

sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:

- Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý tài chính, thuế của Nhà nước, phải từ chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho Thủ trưởng cơ quan Hải quan biết để

xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải lập lại chứng từ phù hợp, sau đó mới làm căn cứ ghi sổ

c Lập chứng từ kế toán

- Đối với mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu, bộ phận kế toán thuế xuất, nhập khẩu của cơ quan Hải quan đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

- Chứng từ kế toán phải lập theo đúng mẫu qui định cho từng loại nghiệp vụ Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải bảo đảm đủ nội dung quy định về tính pháp lý cho chứng từ kế toán Trường hợp lập

Lập, tiếp nhận,

xử lý chứng từ

Lưu trữ, bảo quản chứng

từ kế toán

Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán

kiểm tra và ký chứng từ hoặc trình thủ trưởng đơn vị ký duyệt (nếu có)

Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi chép

Trang 28

đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ Chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán

và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai

+ Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số Riêng các tờ séc thì ngày, tháng viết bằng chữ, năm viết bằng số

- Chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy vi tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải bảo đảm thống nhất nội dung tất cả các liên chứng từ

d Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán

Tất cả các bộ phận kế toán thuế xuất, nhập khẩu đều phải áp dụng thống nhất chế độ chứng từ kế toán quy định, ngoài ra còn phải sử dụng các chứng từ kế toán được ban hành ở các văn bản pháp quy khác liên quan đến hoạt động thuế xuất, nhập khẩu

Trang 29

21

Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát Việc phân cấp in, quản lý và phân phối các chứng từ kế toán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

Phụ lục 1: Danh mục chứng từ kế toán

1.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán đối với nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống số thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt; số thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt đã thu; số thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt thu được đã nộp ngân sách; số thuế còn nợ đọng; số hàng còn tạm giữ; số hàng hóa đã có quyết định tịch thu nhưng chưa tổ chức bán hoặc chưa tiêu hủy;…

Hệ thống tài khoản thuế xuất, nhập khẩu bao gồm các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản

- Tài khoản trong Bảng cân đối: phản ánh tình hình thu, nộp thuế xuất, nhập khẩu của người nộp thuế và tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước của cơ quan Hải quan các cấp Mỗi tài khoản được chi tiết theo từng đối tượng

cụ thể phù hợp với yêu cầu quản lý Các tài khoản trong Bảng cân đối được hạch toán theo phương pháp “ghi kép” bao gồm các loại sau: Các tài khoản tiền; các tài khoản phải thu, các tài khoản thanh toán và các tài khoản thu thuế

và thu khác

- Tài khoản ngoài Bảng cân đối: phản ánh những tài sản hiện có của đơn vị nhưng chưa được xác định là số thu thuế hoặc thu khác Tài khoản ngoài Bảng cân đối còn phản ánh một số chỉ tiêu đã được phản ánh trong Bảng cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi riêng phục vụ cho yêu cầu quản

lý Các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản được hạch toán theo phương pháp “ghi đơn”

Hệ thống tài khoản thuế xuất, nhập khẩu được xây dựng và thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý, chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của cơ quan

Trang 30

22

Hải quan và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phù hợp với Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, tổ chức bộ máy và tổ chức thông tin của cơ quan Hải quan các cấp;

- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính liên quan đến nghiệp

vụ quản lý thuế xuất, nhập khẩu và thanh toán với Ngân sách Nhà nước của cơ quan Hải quan các cấp;

- Phù hợp với việc áp dụng các công nghệ quản lý, thanh toán hiện tại và tương lai trong hệ thống hải quan và trong nền kinh tế, phục vụ cho việc tổ chức các quan hệ thanh toán trong và ngoài hệ thống Hải quan;

- Thuận lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin bằng các chương trình, ứng dụng tin học, đảm bảo khả năng giao diện của hệ thống

kế toán thuế xuất, nhập khẩu với Hệ thống thông tin quản lý ngân sách tại Kho bạc Nhà nước (Tabmis) và các hệ thống thông tin khác

1.3.3 Hệ thống sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu liên quan đến đơn vị Hải quan

Sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết

Thông tin trên sổ kế toán phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống toàn bộ hoạt động thu thuế xuất, nhập khẩu trong mỗi đơn vị và toàn bộ hệ thống Hải quan Bộ phận kế toán của đơn vị Hải quan không được để ngoài sổ kế toán bất kỳ khoản thuế, phí,

lệ phí phải thu, đã thu và còn phải thu của các đối tượng

Sổ kế toán được mở theo từng kỳ kế toán năm, được thiết kế trên phần mềm kế toán và khi in ra phải đúng theo các nội dung của các sổ kế toán quy định tại Thông tư này Phần mềm kế toán phải bảo đảm cho các số liệu trên các sổ kế toán phải phù hợp với số liệu thông tin khai báo ban đầu, phương

Trang 31

23

pháp kế toán quy định và phương pháp ghi sổ quy định trong Thông tư này

Việc mở sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế toán thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước

1.3.4 Hệ thống báo cáo kế toán

a Yêu cầu đối với việc lập báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng loại báo cáo Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thực hiện thống nhất ở các bộ phận kế toán thuế xuất, nhập khẩu tại các đơn vị Hải quan, tạo điều kiện cho công tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra và đối chiếu số liệu

Các chỉ tiêu trong báo cáo phải bảo đảm đồng nhất, có liên quan bổ sung cho nhau một cách có hệ thống, liên tục, phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ thu Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ thu thuế xuất, nhập khẩu Số liệu trên báo cáo kế toán nghiệp

vụ thuế xuất, nhập khẩu phải chính xác, trung thực, khách quan và phải là số liệu được tổng hợp từ các sổ kế toán sau khi đã kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ

kế toán Báo cáo kế toán nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải được lập, nộp đúng hạn và gửi báo cáo đầy đủ đến từng nơi nhận

b Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo kế toán

- Trách nhiệm của các đơn vị trong hệ thống Hải quan:

Các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Cục Hải quan địa phương lập báo cáo nhanh, báo cáo kế toán định kỳ quý, năm và nộp báo cáo theo yêu cầu của đơn vị quản lý cấp trên, nộp các báo cáo kế toán nghiêp vụ cho Kho bạc Nhà nước, nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu

Trang 32

24

kế toán liên quan đến thu Ngân sách Nhà nước

Tổng Cục Hải quan có trách nhiệm tổng hợp báo cáo do các Cục Hải quan địa phương gửi lên và nộp báo cáo lên Bộ Tài chính để báo cáo về tình hình thu Ngân sách Nhà nước liên quan đến thuế xuất, nhập khẩu theo yêu cầu, và gửi tới Kho bạc nhà nước để đối chiếu số liệu kế toán liên quan đến thu Ngân sách Nhà nước của toàn ngành

Mọi trường hợp chỉnh lý số liệu trên báo cáo kế toán nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu phải được tiến hành từ khâu lập chứng từ kế toán đến ghi sổ

kế toán, bảo đảm phản ánh trung thực mọi hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thu thuế xuất, nhập khẩu của đơn vị

- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:

Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm phối hợp trong việc kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh, cung cấp và khai thác số liệu kế toán liên quan đến thu Ngân sách Nhà nước về thuế xuất, nhập khẩu của các đơn vị Hải quan cùng cấp

c Kỳ hạn lập báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu thu thuế xuất nhập khẩu lập hàng ngày, theo kỳ kế toán tháng, quý, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất theo quy định của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan Các kỳ hạn lập báo cáo theo quy định như sau:

- Báo cáo nhanh: Chi cục Hải quan cửa khẩu và các Cục Hải quan địa phương nộp ngay sau ngày lập báo cáo nhanh

- Báo cáo tháng: Chi cục Hải quan cửa khẩu lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan địa phương trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo tháng

Cục Hải quan địa phương lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo tháng

- Báo cáo quý: Chi cục Hải quan cửa khẩu lập và nộp báo cáo lên Cục

Trang 33

25

Hải quan địa phương trong thời hạn 15 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán quý

Cục Hải quan địa phương lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan trong thời hạn 25 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán quý

- Báo cáo năm: Chi cục Hải quan cửa khẩu lập và nộp báo cáo lên Cục Hải quan địa phương trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán năm

Cục Hải quan địa phương lập và nộp báo cáo lên Tổng cục Hải quan trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán năm

- Báo cáo khác: Đối với báo cáo lập theo từng vụ việc, nhiệm vụ được giao nộp báo cáo theo quy định riêng của Tổng cục Hải quan

Trang 34

26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP

KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT

NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG

2.1.1 Giới thiệu Cục Hải quan TP Đà Nẵng

a Lịch sử hình thành và phát triển

Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng, tên giao dịch tiếng Anh là Danang

Customs Department (viết tắt là HQĐNg), là cơ quan quản lý hành chính Nhà

nước trực thuộc Tổng cục Hải quan, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,

có tài khoản riêng, có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật về Hải quan và

các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn quản lý Cục Hải

quan thành phố Đà Nẵng được thành lập và tổ chức bộ máy theo các quyết

định sau:

- Quyết định số 1014/BNT/TTCB ngày 03/11/1975 của Bộ trưởng Bộ

Ngoại thương thành lập Chi cục Hải quan tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (nay là

Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng);

- Quyết định số 387/TCHQ-TCCB ngày 11/05/1985 của Tổng Cục

trưởng Tổng cục Hải quan về việc đổi tên Chi cục Hải quan tỉnh, thành phố

thành Hải quan tỉnh, thành phố Theo đó Chi cục Hải quan tỉnh Quảng Nam -

Đà Nẵng đổi tên là Hải quan tỉnh Quảng Nam- Đà Nẵng; địa bàn quản lý tỉnh

Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng

- Quyết định số 171/QĐ-TCCB ngày 26/4/1997 của Tổng cục trưởng

Tổng cục Hải quan về việc đổi tên tổ chức Hải quan; Hải quan tỉnh Quảng

Nam - Đà Nẵng đổi tên thành Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

Trang 35

27

- Quyết định số 87/2002/QĐ-TTg ngày 04/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam; địa bàn quản lý của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trụ sở chính của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng, đặt tại:

b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng được quy định tại các văn bản hiện hành có liên quan Theo đó, Cục Hải quan Tp Đà Nẵng có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật của nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Với những cố gắng khắc phục khó khăn, nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao trong những năm qua, tập thể Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ngành ghi nhận và tặng thưởng nhiều danh hiệu Huân chương, cờ thi đua của Bộ Tài chính, UBND thành phố, Tổng cục Hải quan và nhiều danh hiệu khác

Đến nay đơn vị có tổng số cán bộ công chức, nhân viên hợp đồng lao động: 251 người; biên chế là 220 người, còn lại là hợp đồng lao động theo Nghị định 68/CP, được bố trí công tác tại 17 đơn vị thuộc và trực thuộc Cục

Trang 36

28

c Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

2.1.2 Mô hình tổ chức kế toán thuế của Cục

Cục Hải quan Tp Đà Nẵng đã thực hiện công tác phân cấp kế toán

xuống các Chi cục từ tháng 10 năm 2008 Theo đó thì mọi nghiệp vụ phát

sinh liên quan đến việc lập chứng từ kế toán đều thực hiện ở các Chi cục

CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG

PHÒNG GSQL

VỀ HẢI QUAN

PHÒNG TCCB

PHÒNG THANH TRA

ĐÀ NẴNG

CHI CỤC HẢI QUAN CK CẢNG ĐÀ NẴNG

PHÒNG QUẢN

LÝ RỦI RO

CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Trang 37

29

Công tác kế toán thuế được tổ chức theo nguyên tắc tổng hợp toàn Cục thông qua việc tổng hợp báo cáo kế toán nghiệp vụ từ các bộ phận kế toán tại các

Chi cục Hải quan

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán thuế

2.1.3 Nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế

- Bộ phận kế toán tại Cục (do Phòng Thuế xuất nhập khẩu thực hiện): + Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành chính sách và công tác

kế toán nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu ở các Chi cục

+ Tổng hợp, phân tích các báo cáo nghiệp vụ về các thông tin kế toán nghiệp vụ thuế xuất, nhập khẩu thực hiện toàn Cục

+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng để đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi trong các quy định về kế toán thuế và báo cáo với Tổng cục Hải quan

- Bộ phận kế toán tại các Chi cục:

+ Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ liên quan làm cơ sở cho việc tính thuế, lệ phí và các khoản thu khác

+ Thực hiện việc tổng hợp số thuế theo tờ khai, theo thông báo điều chỉnh,

Phó Cục trưởng phụ trách

Kế toán theo dõi thu NSNN

Trưởng Phòng Thuế xuất nhập khẩu

Phó phòng phụ trách nợ thuế

Kế toán tổng hợp

Kế toán theo dõi

nợ thuế

06 Chi cục trực thuộc (Bộ phận kế toán)

Trang 38

30

viết biên lai, thu thuế, thu lệ phí, theo dõi nợ thuế và đôn đốc thu nợ thuế

+ Kiểm tra các chứng từ thu, bảo đảm thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời tiền thuế, lệ phí và thu khác vào Ngân sách Nhà nước và trích nộp cấp trên

+ Lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên đúng thời hạn quy định

2.1.4 Nhân sự làm công tác kế toán thuế

Tổng số công chức làm công tác kế toán thuế trong toàn Cục hiện nay

là 21 người đều có trình độ đại học, trong đó 03 công chức làm ở cấp Cục (Phòng Thuế xuất nhập khẩu), 18 công chức tại 06 Chi cục và Trung tâm dữ liệu & Công nghệ thông tin (không kể cán bộ lãnh đạo các cấp)

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ kế toán thuế tại các Chi cục

Số lượng cán bộ kế toán

TT Đơn vị

Số tờ khai đăng

2012

Kim ngạch XNK 2012 (USD)

Số thu nộp NSNN

2012 (tỷ đồng)

Công chức thừa hành

Lãnh đạo phụ trách

Tổng cộng

1 Chi cục HQ quản lý

hàng đầu tư, gia công 9.781 667.593.513 36,6 2 1 3

2 Chi cục HQ cửa khẩu

cảng Đà Nẵng 7.530 2.507.262.010 2.096,9 2 1 3

3

Chi cục HQ cửa khẩu

Sân bay quốc tế Đà

8 Trung tâm Dữ liệu &

Cộng 43.584 4.604.335.132 2.353 13 8 21

(Nguồn: Cục Hải quan Tp Đà Nẵng)

Với lượng tờ khai điện tử đăng ký năm 2012 là 43.584 tờ, tương ứng kim ngạch xuất nhập khẩu là 4,6 triệu USD và số thu nộp Ngân sách Nhà nước của năm đạt 2.353 tỷ đồng; công tác kế toán thuế do 13 cán bộ công

Trang 39

31

chức thừa hành đảm nhận có khối lượng công việc nhiều, phức tạp với nhiều khâu nghiệp vụ đòi hỏi cần có kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm và thao tác xử lý nhanh Công việc thực tế của các công chức kế toán thuế như sau:

- Cập nhật các chứng từ phát sinh vào hệ thống kế toán bao gồm: chứng

từ thu nộp thuế, lệ phí, tiền chậm nộp điện tử, các quyết định: ấn định thuế, hoàn thuế, không thu thuế, miễn thuế, cưỡng chế thuế

- Phát hành các thông báo nợ; Theo dõi, đốc thu các doanh nghiệp nợ thuế, nợ phạt…

- Kiểm tra, điều chỉnh kho bạc các chứng từ nộp thuế sai sót

- Làm các báo cáo định kỳ và đột xuất về kế toán, thu thuế, nợ thuế…

- Các nghiệp vụ khác về thuế như: lập dự toán thu hàng năm, kiểm tra giải quyết hồ sơ hoàn, không thu thuế…

- Các công việc kiêm nhiệm khác do lãnh đạo phân công: kiểm hóa, văn thư lưu trữ, quản lý tài sản, thủ quỹ, phúc tập tờ khai…

2.1.5 Phần mềm kế toán thuế xuất nhập khẩu

Cục Hải quan Tp Đà Nẵng hiện đang sử dụng phần mềm kế toán thuế KTT559 Phần mềm này do Tổng cục Hải quan thiết lập từ năm 2000 và được dùng thống nhất trong toàn ngành Cùng với sự thay đổi về chế độ chính sách thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam, những năm qua phần mềm liên tục được cài đặt và nâng cấp mới

Khi doanh nghiệp đăng ký tờ khai, những tờ khai có thuế và số thuế phải thu sẽ được Chương trình Thông quan điện tử (E-Customs) tự động tích hợp vào KTT559 Chương trình KTT559 sẽ theo dõi việc nộp thuế, gia hạn thuế, miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, ấn định thuế… theo từng tờ khai của từng doanh nghiệp KTT559 cũng tự động cập nhật chứng từ nộp thuế điện tử

từ hệ thống của Kho bạc và Ngân hàng, phục vụ việc hạch toán kế toán và thông quan hàng hóa

Trang 40

+ Chương trình Trị giá tính thuế (GTT01): Cung cấp thông tin về trị giá tính thuế của tất cả các thông tin có khai trị giá trên toàn quốc để kiểm tra, đối chiếu và tham vấn giá tính thuế

Bên cạnh đó, Cục cũng chủ động xây dựng những chương trình quản lý riêng để tra cứu thông tin: Chương trình Tra cứu thông tin, Quản lý hàng Phi mậu dịch

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG

2.2.1 Khảo sát thực trạng công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu

- Mục đích khảo sát: Để đánh giá tình hình tổ chức nghiệp vụ kế toán

thuế xuất nhập khẩu tại Cục, mức độ cung cấp thông tin kế toán đáp ứng hoạt động quản lý Hải quan, tìm hiểu những ưu điểm và tồn tại hạn chế của công tác này, tác giả đã lập Phiếu khảo sát và thực hiện khảo sát với 30 công chức làm công tác kế toán thuế và các bộ phận liên quan gồm cả công chức lãnh đạo (lãnh đạo đội quản lý thuế tại các Chi cục, lãnh đạo Phòng Thuế xuất nhập khẩu, lãnh đạo Cục trực tiếp phục trách) Ý kiến của những cán bộ công chức trực tiếp làm việc sẽ là những đánh giá khách quan và toàn diện để tác giả phân tích nghiên cứu và đề ra những giải pháp khắc phục

Ngày đăng: 23/11/2017, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w