Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế Đây là cách phân loại thuế chỉ rõ đánh thuế trên cái gì, theo cách phân loại này thì thuế có thể chia thành các loại như sau: Thuế đánh vào hoạ
Trang 1GTGT CTCP HHDV
DN XNK
XK
NK NSNN
CP KCN TNCN TNDN TTĐB TKHQ SXKD TSCĐ
TK
Giá trị gia tăng Công ty cổ phần Hàng hóa dịch vụ Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu Ngân sách nhà nước
Cổ phần Khu công nghiệp Thu nhập cá nhân Thu nhập doanh nghiệp Tiêu thụ đặc biệt
Tờ khai hải quan Sản xuất kinh doanh Tài sản cố định Tài khoản
tế Hu
ế
Trang 2Sơ đồ 1.1 Kế toán thuế nhập khẩu (Nhập khẩu trực tiếp)
Sơ đồ 1.2 Kế toán thuế xuất khẩu (Xuất khẩu trực tiếp)
Sơ đồ 1.3 Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua vào trong nước
Sơ đồ 1.4 Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu
Sơ đồ 1.5 Kế toán thuế GTGT đầu ra đối với bán hàng trả ngay
Sơ đồ 1.6 Kế toán thuế GTGT đầu ra trường hợp bán hàng ký gửi (tại công ty)
Sơ đồ 1.7 Kế toán thuế GTGT đầu ra trường hợp bán hàng ký gửi (tại đại lý)
Sơ đồ 1.8 Kế toán thuế GTGT đầu ra trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
tế Hu
ế
Trang 3B ảng 2.2: Tình hình biến động của tài sản qua 3 năm 2011 - 2013
B ảng 2.3: Tình hình biến động của nguồn vốn qua 3 năm 2011 - 2013
B ảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011 - 2013
tế Hu
ế
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU iii
MỤC LỤC iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT 4
1.1 Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu 4
1.1.1 Thuế 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế 5
1.1.1.3 Vai trò của thuế 6
1.1.1.4 Phân loại thuế 7
1.1.2 Thuế xuất nhập khẩu 8
1.1.2.1 Khái niệm 8
1.1.2.2 Vai trò 9
1.1.2.3 Phạm vi áp dụng 9
1.1.2.4 Đặc điểm 11
1.1.2.5 Căn cứ tính thuế 11
1.1.2.6 Phương pháp tính thuế 13
1.1.2.7 Miễn thuế, giảm thuế 13
1.1.2.8 Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế 14
1.1.3 Thuế GTGT 16
1.1.3.1 Khái niệm 16
1.1.3.2 Đặc điểm 16
1.1.3.3 Vai trò 17
1.1.3.4 Phạm vi áp dụng 18
1.1.3.5 Phương pháp tính thuế 20
1.1.3.6 Khấu trừ thuế 22
1.1.3.7 Hoàn thuế 24
1.2 Nội dung kế toán thuế xuất nhập khẩu 25
1.2.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc 25
1.2.2 Tài khoản sử dụng 26
1.2.3 Kế toán thuế nhập khẩu 26
tế Hu
ế
Trang 51.3 Nội dung kế toán thuế GTGT 29
1.3.1 Kế toán thuế GTGT đẩu vào 29
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng 29
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng 30
1.3.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu vào 30
1.3.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 32
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng 32
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng 33
1.3.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM 37
2.1 Tổng quan về công ty 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty 37
2.1.3 Chức năng, nhiêm vụ của công ty 38
2.1.3.1 Chức năng 38
2.1.3.2 Nhiệm vụ 38
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 39
2.1.5 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2011-2013 41
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011-2013 43
2.1.7 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011-2013 48 2.1.8 Tổ chức công tác kế toán 51
2.1.8.1 Tổ chức bộ máy kế toán 51
2.1.8.2 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng 51
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại CTCP Sợi Phú Nam 53
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu 53
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế xuất nhập khẩu 53
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 53
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 54
2.2.1.4 Quy trình nhập khẩu 54
2.2.1.5 Sổ kế toán sử dụng 55
2.2.1.6 Hạch toán thuế 55
2.2.1.7 Kê khai, nộp thuế 59
2.2.1.8 Hoàn thuế 63
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT 63
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT 63
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 63
2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 64
2.2.1.4 Tài khoản sử dụng 65
2.2.1.5 Sổ kế toán sử dụng 65
2.2.1.6 Kế toán thuế GTGT 66
2.2.1.7 Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: 83
2.2.1.8 Hoàn thu ế 85
tế Hu
ế
Trang 6CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT TẠI CTCP SỢI PHÚ
NAM 87
3.1 Đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Sợi Phú Nam 87 3.1.1 Tổ chức công tác kế toán nói chung 87
3.1.1.1 Ưu điểm 87
3.1.1.2 Hạn chế 88
3.1.2 Công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT 89
3.1.2.1 Ưu điểm 89
3.1.2.2 Hạn chế 90
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại CTCP Sợi Phú Nam 91
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
1.1 Mức độ đáp ứng mục tiêu của đề tài 93
1.2 Hạn chế của đề tài 94
2 Kiến nghị đối với công ty 94
2.1 Hoàn thiện quy trình nhập khẩu và công tác kế toán thuế NK 95
2.2 Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm soát tại công ty về thuế GTGT 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
tế Hu
ế
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời gắn liền với sự ra đời của Nhà nước, hơn thế nữa thuế còn là nguồn thu chủ yếu của NSNN đồng thời là công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Vì vậy, thuế
có tầm ảnh hưởng quan trọng đến nền kinh tế của một quốc gia nói chung cũng như các thành phần kinh tế nói riêng
Khi nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới thì hoạt động ngoại thương cần phải quan tâm và có những chính sách phù hợp Trong đó, thuế XNK được xem là “chìa khóa” hữu hiệu cho việc kiểm soát hoạt động quan trọng này Thuế XNK là một nguồn thu lớn của NSNN vừa là công cụ điều tiết nền kinh tế thông qua việc điều chỉnh thuế suất thuế XNK để hạn chế xuất nhập khẩu hay bảo
hộ nền sản xuất trong nước Ngoài thuế XNK, thuế GTGT cũng là một loại thuế đóng vai trò quan trọng cũng như có sự ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế của một quốc gia
Đối với các doanh nghiệp, thuế tác động đến mọi hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến việc xác định giá bán, chi phí và kết quả kinh doanh Do đó, việc tiến hành theo dõi, hạch toán kế toán thuế và lập báo cáo là rất quan trọng Kế toán thuế ngoài việc tuân thủ chính sách, chuẩn mực kế toán còn phải thực hiện đầy đủ theo luật thuế Trong khi đó, luật thuế vẫn chưa ổn định, tiếp tục sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh thì công tác kế toán thuế cần phải chú trọng
Công ty CP Sợi Phú Nam là công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu ra nước ngoài Chính vì thế, thuế XNK và thuế GTGT là hai trong những loại thuế mà doanh nghiệp cần phải quan tâm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp, cùng với các kiến thức đã được học kết hợp với thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, tôi quyết
định lựa chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
tế Hu
ế
Trang 8XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM”
− Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại công ty CP Sợi Phú Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại công ty CP Sợi Phú Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại công ty CP Sợi Phú
Nam, địa chỉ tại Đường số 2, KCN Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy
Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác kế toán thuế
XNK và thuế GTGT của công ty dựa trên số liệu và các tài liệu khác liên quan trong năm
Trang 9Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các thông tin liên quan đến đề tài, tham
khảo tài liệu tại viện trường, các quy định của pháp luật, tham khảo các bài báo, giáo trình, luật thuế, các bài viết liên quan trên các website,…
Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi trực tiếp với các
nhân viên phòng kế toán, phòng hành chính, nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài, đặc biệt là công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại công ty
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Phương pháp này được áp dụng để thu thập
số liệu thô từ công ty Sau đó toàn bộ số liệu thô được chọn lọc và xử lý để đưa vào bài luận sao cho thông tin đến với người đọc một cách hiệu quả nhất
Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt động của
công ty trong thời gian qua, tình hình công tác kế toán thuế XNK, thuế GTGT Từ đó đưa
ra các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công
ty
6 Kết cấu của đề tài
Nội dung của đề tài được triển khai nghiên cứu trong 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế XNK và thuế GTGT
Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế XNK và thuế GTGT tại công ty
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ XUẤT
NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT 1.1 Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu
1.1.1 Thuế
1.1.1.1 Khái niệm
Thuế ra đời cùng với sự ra đời và tồn tại của nhà nước, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài, do đó khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện Xét trên mỗi phương diện thì sẽ có những nhận định riêng về thuế Theo như danh
ngôn của Benjamin Franklin thì ông cho rằng: “Trong cuộc sống không có gì tất yếu, ngoại trừ cái chết và thuế” Gaston Jeze người được xem là “giáo hoàng” của tài chính
công đã đưa ra một khái niệm cổ điển nhất và nổi tiếng nhất về thuế: “Thuế là một khoản
trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước” Sau đó, quan niệm này được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hơn bởi
Christopher Pass và Baryan Lower: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước”
Xét theo từng góc độ sẽ có những khái niệm về thuế như sau:
Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (NSNN), để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
tế Hu
ế
Trang 11Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại”
Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng
quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước”
Qua phân tích, tìm hiểu những cách nhìn nhận về thuế của các học giả cũng như theo các góc độ khác nhau thì theo quan niệm của cá nhân có thể nhận thức chung về thuế
như sau: “Thuế là một khoản thu của NSNN mà các cá nhân, tổ chức bắt buộc phải
nộp theo Luật định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chi tiêu công cộng”
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế
Thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước, bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có của thuế:
Thứ nhất, thuế là một khoản đóng góp bắt buộc mà các pháp nhân, thể nhân phải
nộp theo Luật thuế Thuế được đảm bảo bằng quyền lực chính trị đặc biệt của Nhà nước, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người nộp thuế
Thứ hai, thuế không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, tức là trước khi nộp thuế thì
Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp dịch vụ công và sau khi nộp thuế cũng không
có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế Khoản thu mà Nhà nước đã thu của người nộp thuế sẽ được sử dụng vào những mục đích chung của xã hội như: quốc phòng, giáo dục, y tế, các công trình xây dựng, Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được biểu hiện người nộp thuế được hưởng gián tiếp qua những công trình công cộng mà Nhà nước xây dựng
tế Hu
ế
Trang 12Thứ ba, thuế mang tính chất pháp lý và cưỡng chế Điều này được thể hiện qua việc
ban hành các sắc thuế, luật thuế cụ thể cho từng loại thuế Luật thuế bao gồm những quy định cần thiết về phạm vi, hình thức, các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa
vụ nộp thuế
1.1.1.3 Vai trò của thuế
Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần
của cải vật chất trong xã hội vào NSNN Nhà nước ban hành các pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội Việc các chủ thể nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo qui định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN Thuế đã điều chỉnh được hầu hết các hoạt động sxkd, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội
Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời
sống xã hội Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế , thuế suất, miễn giảm thuế, Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế Vai trò này của pháp luật thuế được thể hiện ở điểm: pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội Thông qua pháp luật thuế Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước trong việc điều chỉnh cung cầu và cơ cấu kinh tế
Thứ ba, thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
và công bằng xã hội Trước hết, sự bình đẳng và công bằng thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làm công cụ để điều hòa vĩ mô thu nhập trong xã hội: thông qua các quy định của pháp luật thuế, nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đối tượng nộp thuế và các thành viên trong xã hội Đây chính là vai trò phân phối lại thu nhập của thuế
tế Hu
ế
Trang 131.1.1.4 Phân loại thuế
a Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế
Đây là cách phân loại mang tính cổ điển và thường sử dụng nhiều nhất Theo cách
phân loại này, thuế được chia làm hai loại là: thuế trực thu và thuế gián thu
Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập hoặc tài sản
của đối tượng nộp thuế Bản chất kinh tế của thuế trực thu là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế Tại Việt Nam, các loại thuế thuộc thuế trực thu gồm có: thuế TNDN, thuế TNCN…
Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thu nhập
của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với người sxkd hàng hóa, dịch vụ Bản chất kinh tế của thuế gián thu là người nộp thuế có thể chuyển dịch số thuế phải nộp sang cho người mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bằng cách cộng gộp số thuế đó vào giá bán hàng hóa, dịch vụ Do đó, người nộp thuế không phải là người chịu thuế mà người chịu thuế chính là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Tính chất gián thu thể hiện thông qua việc không đồng nhất giữa người nộp thuế và người chịu thuế
Ở nước ta, thuế gián thu bao gồm một số loại thuế như: thuế GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB…
b Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế
Đây là cách phân loại thuế chỉ rõ đánh thuế trên cái gì, theo cách phân loại này thì thuế có thể chia thành các loại như sau:
Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế GTGT
Thuế đánh vào thu nhập như thuế TNCN, thuế TNDN
Thuế đánh vào sản phẩm, hàng hóa như thuế XNK, thuế TTĐB…
Thuế đánh vào tài sản như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
tế Hu
ế
Trang 14 Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài nguyên quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp
c Phân loại thuế theo chế độ phân cấp và điều hành
Theo tiêu thức phân loại này, thuế thường được phân loại thành thuế trung ương và thuế địa phương
Thuế trung ương là loại thuế được huy động bởi chính phủ trung ương trên cơ sở pháp luật và được tập trung vào NSNN
Thuế địa phương là loại thuế được chính quyền địa phương thu trên phạm vi lãnh thổ được phân công và được nộp vào ngân sách địa phương
1.1.2 Thuế xuất nhập khẩu
Về mặt kinh tế, thuế xuất nhập khẩu là một phần của cải của xã hội được tập trung
vào NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, là khoản đóng góp bắt buộc của
tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Thuế xuất nhập khẩu là một bộ phận cấu thành trong giá hàng hóa nên ảnh hưởng lớn đến sức cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu trên thị trường
Về mặt xã hội, thuế xuất nhập khẩu phản ánh mối quan hệ giữa nhà nước với các
chủ thể tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng quản lý đối với hoạt động thương mại, phát triển kinh tế đối ngoại Thuế xuất nhập khẩu
tế Hu
ế
Trang 15mang tính xã hội cao nên trong quá trình xây dựng chính sách thuế và tổ chức thực hiện phải đảm bảo tính công bằng, rõ ràng, minh bạch và phù hợp với trình độ của cơ quan thu thuế cũng như người nộp thuế Thuế XK, NK là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế tài chính, thương mại và chính sách đối ngoại của một quốc gia
1.1.2.2 Vai trò
Thứ nhất, thuế XK, thuế NK là một nguồn thu quan trọng cho NSNN Mục tiêu
chung của các quốc gia là sử dụng thuế XK, thuế NK để tạo nguồn thu cho NSNN, đồng thời loại thuế này thuộc loại thuế dễ thu nhất, ít bị phản ứng từ phía trong nước, thậm chí
có khi còn được sự ủng hộ của nhiều người
Thứ hai, thuế XK, NK là công cụ thuế quan để bảo hộ ngành sản xuất trong nước,
tạo điều kiện để các sản phẩm trong nước có thể xuất khẩu ra nước ngoài và điều tiết cung-cầu hàng hóa trong nước Nguyên nhân chính là do thuế XK, NK cấu thành trong giá cả hàng hóa, làm tăng giá cả hàng hóa, do đó có tác dụng điều tiết XK, NK và hướng dẫn tiêu dùng Giá cả hàng hóa cao hay thấp sẽ quyết định việc giảm hoặc tăng sức cạnh tranh của hàng hóa đó trên thị trường Hơn nữa, thuế XK, NK sẽ hạn chế việc tiêu dùng hàng hóa xa xỉ hoặc các loại hàng hóa không được khuyến khích sử dụng như thuốc lá, rượu, bia…
Thứ ba, thuế XK, NK có tác dụng giảm bớt nạn thất nghiệp vì việc đánh thuế NK
cao hàng hóa nhập khẩu sẽ giảm, để bù vào lượng hàng hóa nhập khẩu đó nhà nước ta phải mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động từ đó góp phần giải quyết nạn thất nghiệp trong nước
Thứ tư, thuế XK, NK là công cụ quan trọng để nhà nước kiểm soát hoạt động ngoại thương, thể hiện chính sách đối ngoại của Nhà nước đối với các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 16Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Hàng hoá mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Đối tượng không chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
− Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật
− Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ,
các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại
− Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hoá nhập khẩu từ nước
ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá đưa từ khu phi
thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
− Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:
− Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
− Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
tế Hu
ế
Trang 17− Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi
hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
− Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
− Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc
tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
− Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các
tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này
1.1.2.5 Căn cứ tính thuế
• Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) thì căn cứ tính thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế và thuế suất
tế Hu
ế
Trang 18• Đối với hàng hóa áp dụng mức thuế suất tuyệt đối thì căn cứ tính thuế là số lượng
từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mức thuế suất tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa
Trị giá tính thuế xuất, nhập khẩu:
Đối với hàng hóa xuất khẩu: Trị giá tính thuế là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất
khẩu (giá FOB, giá DAF) không bao phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) phù hợp với các chứng từ có liên quan
Giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất khẩu là giá bán ghi trên hợp đồng thương mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực XK
Đối với hàng hóa nhập khẩu: Trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến của
khẩu nhập khẩu đầu tiên (giá CIF), thường xác định theo phương pháp giá trị giao dịch của hàng NK Trị giá giao dịch là trị giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán được xác định bằng tổng số tiền người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hay gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu
Thuế suất:
Thuế suất là một trong những công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong từng thời kỳ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế Do đó thuế suất thuế xuất nhập khẩu được quy định với từng loại hàng hóa, được xác định dựa trên biểu thuế suất của luật thuế XK, NK Thuế suất XK được quy định cụ thể đối với từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu Thuế suất đối với hàng nhập khẩu bao gồm: thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt
Giá CIF = FOB + I +F
tế Hu
ế
Trang 19Thuế suất thông thường: áp dụng với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước
không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm
nước trong vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước trong vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế xuất nhập khẩu với Việt Nam
Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
Là số lượng hàng hóa thực tế ghi trên tờ khai mà cơ sở có hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu nộp cho cơ quan hải quan
x
Trị giá tính thuế trên từng đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất thuế XK, NK của từng mặt hàng
1.1.2.7 Miễn thuế, giảm thuế
Trang 20Theo Điều 16 Luật Thuế xuất nhập khẩu thì hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong
các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định
Hàng hoá là tài sản di chuyển theo quy định của Chính phủ
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền
ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam theo định mức do Chính phủ quy định phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu cho nước ngoài để gia công cho Việt Nam rồi tái nhập khẩu theo hợp đồng gia công Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh do Chính phủ quy định
Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí
[…]
Giảm thuế:
T h e o Điều 18 luật Thuế xuất nhập khẩu thì hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
1.1.2.8 Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế
Thời điểm tính thuế
tế Hu
ế
Trang 21Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng
ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm tính thuế
Kê khai thuế
Đối với hàng nhập khẩu: Các tổ chức, các nhân mỗi lần có hàng hóa nhập khẩu,
phải tự mở tờ khai thuế, tự tính thuế và tự nộp thuế XNK tại cơ quan hải quan
Đối với hàng hóa xuất khẩu: Kê khai kiểm tra hàng hóa và nộp thuế tại cơ quan hải
quan địa phương
Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ
khai hải quan
Đối với hàng hóa nhập khẩu là nhiều nhất 365 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải
Trang 22− Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
− Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này
− Hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập
− Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất
− Hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu
Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn ba trăm sáu mươi lăm ngày trở
về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn
1.1.3 Thuế GTGT
1.1.3.1 Khái niệm
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Thuế GTGT tên Tiếng Anh là Value Added Tax, viết tắt VAT
1.1.3.2 Đặc điểm
Thuế GTGT là loại thuế gián thu Thuế GTGT được cộng vào giá cả hàng hóa, dịch
vụ, do đó gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp Chính vì thuế
GTGT chỉ thu trên phần GTGT tăng thêm của hàng hóa dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên cho đến người tiêu dùng cuối cùng khi khép kín một chu kỳ kinh tế Đến cuối chu kỳ sxkd hoặc cung cấp dịch vụ hàng hóa, tổng
số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc
tế Hu
ế
Trang 23dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng Do đó, thuế GTGT tránh được hiện tượng thuế trùng lắp
Thuế GTGT có tính trung lập linh tế cao Thuế GTGT không phải là một yếu tố chi
phí mà đơn thuần là một yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tê, sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi
Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập Đối với người tiêu dùng trong
thuế GTGT không phân biệt có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu số thuế như nhau Do
đó, nguời nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ thuế phải nộp trên thu nhập lại thấp hơn và ngược lại
1.1.3.3 Vai trò
Thuế GTGT là một trong những sắc thuế tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN Thuế
GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN
Thuế GTGT có tác dụng tích cực bảo hộ sxkd nội địa Thuế GTGT cùng với thuế
nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, do đó giảm khả năng cạnh tranh của hàng ngoại nhập so với hàng nội địa
Thuế GTGT có tác dụng khuyến khích xuất khẩu hàng hóa Đối với hàng hóa hóa
xuất khẩu không những không nộp thuế GTGT mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại
số thuế GTGT đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế
Thuế GTGT góp phần thúc đẩy các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ kế toán
Việc tính thuế đầu ra và khấu trừ thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua lẫn người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ
tế Hu
ế
Trang 241.1.3.4 Phạm vi áp dụng
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)
Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT(sau đây gọi là người nhập khẩu)
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGTcủa hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng
tế Hu
ế
Trang 25Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGTcủa hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng
là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGTthì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế
giá trị gia tăng
=
Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
Thuế suất
Thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và
hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở
ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng
tế Hu
ế
Trang 26nước ngoài theo quy định của Chính phủ quy định tại Điều 5 của Luật Thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật Thuế GTGT
Thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% được áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho sản xuất và tiêu dùng, các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi như: nước sạch phục vụ sinh hoạt, dịch vụ y tế, dịch vụ khoa học và công nghệ,
Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một
tỷ đồng trở lên, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ trừ hộ, cá nhân kinh doanh và đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
Xác định số thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ Xác định số thuế GTGT đầu ra:
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của HHDV chịu
thuế bán ra trên hóa đơn x
Thuế suất thuế GTGT HHDV đó
tế Hu
ế
Trang 27Nếu sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT: Thuế GTGT đầu
ra được tính bằng giá thanh toán trừ đi giá tính thuế
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ
sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán
Nếu hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán
ra được tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ
Xác định thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào được xác định bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sxkd hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài, theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT
• Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Đối tượng áp dụng:
Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hằng năm duới mức ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
Hộ, cá nhân kinh doanh
tế Hu
ế
Trang 28Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừu thuế
Tỷ lệ (%) GTGTtính trên doanh thu làm căn cứ xác định GTGTđược quy định như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%;
- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%
Trang 29Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu từ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra
Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại quy định tại khoản 19 Điều 5 Luật Thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định
số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sàn cố định
tế Hu
ế
Trang 30 Điều kiện khấu trừ thuế GTGTđầu vào:
Có hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGThàng hoá ở khâu nhập khẩu
Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị HHDV mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng
1.1.3.7 Hoàn thuế
Đối tượng được hoàn thuế:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào
kỳ tiếp theo
Trường hợp lũy kế ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì CSKD được hoán thuế
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
Cơ sơ kinh doanh trong tháng, quý có HHDV xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, , phá sản, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy
tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh
tế Hu
ế
Trang 31Việc hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dựa án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định:
Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại được hoàn số thuế GTGT đã trả cho HHDV mua tại Việt nam để phục vụ cho chương trình, dự án
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đại của
tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua HHDV phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đọa tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả cho HHDV đó
Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGTcuar cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên
1.2 Nội dung kế toán thuế xuất nhập khẩu
1.2.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc
− Tính, kê khai đúng và nộp đầy đủ các khoản thuế XK, NK cho Nhà nước theo quy định
− Phản ánh kịp thời các khoản thuế XK, NK phải nộp, đã nộp trên hệ thống bảng khai,
sổ chi tiết và các sổ kế toán khác
− Mở sổ theo dõi số thuế XNK phải nộp, số đã nộp và còn phải nộp DN nộp thuế
bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán
Trang 321.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu kế toán sử dụng TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Bên Nợ:
− Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp vào NSNN
− Số thuế XNK được hoàn lại, được miễn, giảm
− Số thuế XNK đã nộp thừa vào NSNN
1.2.3 Kế toán thuế nhập khẩu
a Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán thuế nhập khẩu, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
− Bộ chứng từ nhập khẩu
− Hợp đồng ngoại thương
− Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ký hiệu: HQ/2012-NK
− Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu ký hiệu: HQ/2012-TGTT
− Tờ khai hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch ký hiệu: HQ/2012-PMD
− Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu ký hiệu: HQ/2012-PLTG Hóa đơn giá trị gia tăng, biên lai nộp thuế nhập khẩu, vận đơn đường biển
tế Hu
ế
Trang 33TK 3333
− Sổ theo dõi thuế nhập khẩu
− Báo cáo thuế nhập khẩu (Phần I và II-B02DN)
b Kế toán thuế nhập khẩu:
Sơ đồ 1.1 Kế toán thuế nhập khẩu (Nhập khẩu trực tiếp) Chú thích:
(1): Trị giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu
(2): Thuế nhập khẩu phải nộp
(3): Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)
(4): Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu áp dụng phương pháp trực tiếp)
Trang 34(6): Hoàn thuế nhập khẩu (nếu cùng kỳ kế toán)
(7): Hoàn thuế nhập khẩu (nếu khác kỳ kế toán)
1.2.4 Kế toán thuế xuất khẩu
a Chứng từ sử dụng
Để hạch toán thuế xuất khẩu, kế toán sử dụng các hóa đơn, chứng từ sau:
− Hợp đồng ngoại thương
− Tờ khai hàng hóa xuất khẩu ký hiệu: HQ/2012-XK
− Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu ký hiệu: HQ/2012-TGTT
− Tờ khai hàng hóa xuất khẩu phi mậu dịch ký hiệu: HQ/2012-PMD
− Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu ký hiệu: HQ/2012-PLTG
− Hóa đơn giá trị gia tăng, biên lai nộp thuế xuất khẩu, vận đơn đường biển
− Sổ theo dõi thuế xuất khẩu
− Báo cáo thuế xuất khẩu (Phần I & II-B02DN)
tế Hu
ế
Trang 35b Kế toán thuế xuất khẩu
Sơ đồ 1.2 Kế toán thuế xuất khẩu (Xuất khẩu trực tiếp) Chú thích:
(1): Doanh thu xuất khẩu
(2): Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp
(3): Thực nộp thuế xuất khẩu
(4): Hoàn thuế xuất khẩu cùng kỳ kế toán
(5): Hoàn thuế xuất khẩu khác kỳ kế toán bằng tiền
(6): Hoà n thuế xuất khẩu trừ vào số thuế phải nộp (khác kỳ kế toán)
1.3 Nội dung kế toán thuế GTGT
1.3.1 Kế toán thuế GTGT đẩu vào
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 111, 112, 331 TK711
Trang 36TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Nội dung và kết cấu TK 133 như sau:
Bên Nợ:
− Thuế GTGT đẩu vảo phát sinh
Bên Có:
− Thuế GTGT đẩu vảo đã được khấu trừ
− Thuế GTGT đẩu vảo không được khấu trừ
− Thuế GTGT đẩu vảo đã được hoàn lại
− Thuế GTGT hàng mua trả lại
Số dư bên Nợ:
− Thuế GTGT đẩu vảo còn được khấu trừ, hoàn lại cuối kỳ
TK 133 có 2 TK cấp 2:
TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng
− Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT 3LL)
− Hóa đơn chứng từ đặc thù
− Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
− Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)
− Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
− Sổ theo dõi thuế GTGT
1.3.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu vào
tế Hu
ế
Trang 37a Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào trong nước
Sơ đồ 1.3 Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua vào trong nước Chú thích:
(1): Nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu, TSCĐ
(2): Mua vật liệu, hàng hóa dùng ngay vào sản xuất sản phẩm
(3): Hàng hóa mua gửi bán hoặc bán ngay không nhập kho
(4a): Phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
(4b): Phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (giá trị lớn phân bổ mỗi kỳ)
(5): Trả lại hàng hóa, vật liệu, TSCĐ
tế Hu
ế
Trang 38b Đối với hàng hóa dịch vụ nhập khẩu
Sơ đồ 1.4 Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu
Chú thích
(1): Nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa, TSCĐ chịu thuế nhập khẩu
(2): Thuế GTGT hàng nhập khẩu
(3): Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
1.3.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nội dung và kết cấu TK 3331 như sau:
tế Hu
ế
Trang 39− Được miễn giảm thuế
− Thuế GTGT hàng bán bị trả lại
Bên Có:
− Thuế GTGT đẩu ra phát sinh
Số dư bên Có:
− Thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
TK này có thể có số dư bên Nợ
Đối với hàng hóa nhập khẩu thì kế toán sẽ sử dụng TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng
− Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT 3LL)
− Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (mẫu 01-1/GTGT)
− Phiếu xuất kho
− Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
− Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
− Sổ theo dõi thuế GTGT
− Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01-5/GTGT)
1.3.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra
a Đối với trường hợp bán hàng trả tiền ngay
Sơ đồ 1.5 Kế toán thuế GTGT đầu ra đối với bán hàng trả ngay
Trang 40Chú thích:
(a): Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
(b): Giá vốn hàng bán, hàng gửi bán
b Đối với trường hợp bán hàng qua đại lý
Tại công ty:
Sơ đồ 1.6 Kế toán thuế GTGT đầu ra trường hợp bán hàng ký gửi (tại công ty) Chú thích:
(a): Trị giá thực tế hàng xuất kho gửi bán
(b): Ghi nhận doanh thu bán hàng hóa khi đại lý bán được hàng
(c): Ghi nhận giá vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán được
(d): Hoa hồng cho đại lý