1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ( Tiếp)

39 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 817 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 2: KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT MỤC TIÊU BÀI HỌC SV nắm được tài khoản, chứng từ sử dụng và phương pháp hạch toán thuế Tiếu thụ đặc biệt. HƯỚNG DẪN HỌC TẬPĐể hoàn thành tốt nội dung bài học này, sinh viên cần thực hiện các nhiệm vụ sau: Tìm hiểu trước TT200 về TK 3332 Nghiên cứu trước tài liệu học tập và tài liệu tham khảo. Nếu có nội dung chưa hiểu, sinh viên có thể liên hệ với giảng viên trực tiếp giảng dạy để được hỗ trợ II. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt 1. TK sử dụng TK 3332 2. Nguyên tắc kế toán Tài khoản này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác. II. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt 2. Nguyên tắc kế toánCác doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ghi nhận doanh thu không bao gồm thuế TTĐB. Trường hợp không tách ngay được số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua nội địa hàng hoá, TSCĐ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được ghi nhận số thuế phải nộp vào giá gốc hàng nhập kho. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khoản phải thu khác Kế toán số thuế TTĐB được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc: + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…); + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại); + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác. + Thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác. 3. Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt a) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ: Trường hợp tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán Có TK 511: DT theo giá bán chưa có thuế Có TK 33311: Thuế GTGT Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp không tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt. Định kỳ khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt. b) Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 138 Phải thu khác Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt. c) Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt Có các TK 111, 112. d) Kế toán hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu: Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi: Nợ TK 3332 Thuế TTĐB Có TK 632: nếu xuất hàng để bán Có TK 152, 153, 156: nếu xuất hàng trả lại Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi: Nợ TK 3332 Thuế TTĐB Có TK 211: nếu xuất trả lại TSCĐ Có TK 811: nếu bán TSCĐ Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi: Nợ TK 3332 Thuế TTĐB Có TK 138 Phải thu khác. đ) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi: Nợ TK 3332 Thuế TTĐB Có TK 711 Thu nhập khác. e) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi: Nợ các TK 641, 642 Có các TK 154, 155 Có TK 3332 Thuế TTĐB. g) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác) Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi: Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... Có TK 3332 Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi: Nợ TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt Có các TK 111, 112: nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác Có TK 3388: nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác Có TK 138: ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 138 Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ) Nợ TK 3388 Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) Có các TK 111, 112.

Trang 1

Chương 4

KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

( Tiếp)

Trang 2

BÀI 2: KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ

ĐẶC BIỆT

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

dụng và phương pháp hạch toán thuế Tiếu thụ đặc biệt.

Trang 5

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 6

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

2 Nguyên tắc kế toán

đặc biệt ghi nhận doanh thu không bao gồm thuế TTĐB Trường hợp không tách ngay được số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trang 7

Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua nội địa hàng hoá, TSCĐ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được ghi nhận số thuế phải nộp vào giá gốc hàng nhập kho Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập - tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khoản phải thu khác

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

2 Nguyên tắc kế toán

Trang 8

Kế toán số thuế TTĐB được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc: + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…);

+ Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại);

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

2 Nguyên tắc kế toán

Trang 9

+ Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác.

+ Thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác.

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

2 Nguyên tắc kế toán

Trang 10

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

a) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:

- Trường hợp tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: DT theo giá bán chưa có thuế

Có TK 33311: Thuế GTGT

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trang 11

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Ph ương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

- Trường hợp không tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt Định kỳ khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trang 12

b) Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

Trang 13

c) Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112.

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

Trang 14

d) Kế toán hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu:

- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

Có TK 632: nếu xuất hàng để bán

Có TK 152, 153, 156: nếu xuất hàng trả lại

- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

Có TK 211: nếu xuất trả lại TSCĐ

Có TK 811: nếu bán TSCĐ

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

Trang 15

- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

Có TK 138 - Phải thu khác.

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

Trang 16

đ) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về

số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

Có TK 711 - Thu nhập khác.

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

Trang 17

e) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, gh i:

Nợ các TK 641, 642

Có các TK 154, 155

Có TK 3332 - Thuế TTĐB.

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

Trang 18

g) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

- Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,

Có TK 3332

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 19

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112: nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác

Có TK 3388: nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác

Có TK 138: ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

Trang 20

- Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền

đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

II Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

Trang 21

III Kế toán thuế TTĐB

Trang 22

III Kế toán thuế TTĐB

Trang 23

III Kế toán thuế TTĐB

Trang 24

Bài tập 1:Tại Công ty sản xuất rượu bia Việt Hà, trong kỳ tính thuế có

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Nhập khẩu 400 chai rượu 30 độ theo giá CIF quy ra đồng Việt Nam là 400.000 đồng/chai Công ty sử dụng số rượu này cùng với các nguyên liệu khác (không chịu thuế TTĐB) mua trong nước đưa vào sản xuất và thu được 60.000 chai rượu Việt Hà 40 độ

2 Công ty Việt Hà bán cho doanh nghiệp T thuộc khu chế xuất Bình

Dương 40.000 chai rượu Việt Hà 40 độ với giá 80.000 đồng/chai, giá vốn 60.000 đồng/chai Công ty T đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán.

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Trang 25

3 Công ty Việt Hà bán 10.000 chai rượu Việt Hà 40 độ cho

Công ty A với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 99.000

đồng/chai, giá vốn 60.000 đồng/chai Chưa thu tiền của khách hàng.

4 Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 2.000 chai rượu Việt Hà 40

độ cho Công ty Thái Lan theo điều kiện FOB với giá 5USD/chai

Tỷ giá tính thuế là 22.500VND/USD Công ty Thái Lan đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán, giá vốn 60.000 đồng/chai.

BÀI TẬP VẬN DỤNG( Tiếp)

Trang 26

Yêu cầu:

1/ Tính thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu Công ty phải nộp

2/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Biết rằng:

- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu 30 độ, 40 độ là 65%

- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu 30 độ, 40 độ là 65%

- Thuế suất thuế xuất khẩu của rượu là 2%

- Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng là 10%

- Công ty đã nộp các loại thuế trên bằng tiền gửi ngân hàng

BÀI TẬP VẬN DỤNG( Tiếp)

Trang 27

NV3: Tính Thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán

- Tính Thuế TTĐB được khấu trừ, Thuế GTGT đầu ra

NV4: - Tính Thuế xuất khẩu phải nộp

- Tính Thuế nhập khẩu được hoàn lại ở khâu nhập khẩu nguyên liệu

- Tính Thuế TTĐB được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu

Trang 28

NV3: - Thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán rượu 40 độ:

Trang 29

1 Tính thuế GTGT, thuế TTĐB , thuế XNK doanh nghiệp phải nộp NV1: - Thuế nhập khẩu phải nộp: 400 x 400.000 x 65% = 104.000.000

Trang 30

NV3: - Thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán rượu 40 độ:

Trang 31

- Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ: 43.560.000

- Thuế GTGT đầu ra: 99.000.000

- Thuế GTGT phải nộp: 99.000.000 – 43.560.000 = 55.440.000

ĐÁP ÁN BÀI TẬP 1( Tiếp)

Trang 32

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 34

4b Nợ TK 131: 225.000.000

Có TK 511: 220.500.000 (2.000 x 5 x 22.500 x 98%)

Có TK 3333: 4.500.000 4c Nợ TK3332: 5.720.000

Trang 35

Bài tập 1:

Tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại

Hoàng Long tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh mặt hàng chịu thuế TTĐB trong kỳ có các tài liệu sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu tháng 3 của một số tài khoản:

- TK 155( 10.000l bia lon): 80.000.000đ

- TK 3332: 120.000.000 đ

Tài liệu 2: Trong tháng 3 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như

sau:

1 Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bằng tiền mặt

2 Nhập kho 20.000 lít bia lon, giá thành đơn vị là 8.000đ/lít

Nhập kho 15.000 lít bia lon, giá thành đơn vị là 10.000đ/ lít.

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Trang 36

3 Mua nguyên vật liệu giá trị 120.000.000đ, thuế suất thuế

GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chuyển khoản

thanh toán cho người bán phần còn lại sau khi trừ chiết khấu

thanh toán được hưởng 1% trên giá mua chưa thuế.

4 Xuất bán 25.000 lít bia lon, giá bán của 1 lít bia lon chưa thuế GTGT 10% là 21.300 đồng/lít, giá trị vỏ hộp của 1 lít bia lon là 3.800 đ/lít, thuế suất thuế TTĐB của bia lon là 65% Khách hàng thanh toán bằng tiền qua ngân hàng.

5 Xuất bán 10.000 lít bia chai với giá bán cả vỏ chai chưa thuế GTGT 10% là 21.000 đ/ lít, giá trị vỏ chai là 2.000đ/lít, thuế suất thuế TTĐB là 65% Khách hàng chưa thanh toán cho doanh

nghiệp.

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Trang 37

6 Doanh thu chưa có thuế GTGT 10% về kinh doanh vũ trường của doanh nghiệp trong kỳ 400.000.000 đồng, thuế suất thuế TTĐB là 40%, đã thu bằng tiền mặt.

7 Chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt phân bổ cho hoạt động vũ trường 120.000.000 đồng, phân bổ cho hoạt động kinh doanh bia: 60.000.000 đồng và phân bổ cho chi phí quản lý

doanh nghiệp 20.000.000 đồng

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh biết rằng doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước và nộp các loại thuế trên bằng tiền gửi ngân hang( Căn cứ vào số liệu đã tính được ở BTVN tuần trước)

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Trang 38

Giao bài tập về nhà

Trang 39

CHUẨN BỊ BÀI SAU

Nghiên cứu tài liệu học tập nội dung kế toán thuế THU NHẬP DOANH NGHIỆP

+ Khái niệm, đặc điểm

+ Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế

+ Căn cứ và phương pháp tính thuế

+ Kê khai và quyết toán thuế

Ngày đăng: 20/07/2020, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w