1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁNLỚP 10-thành phần nguyên tử.doc

5 635 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần nguyên tử
Trường học Trường THPT Hàn Thuyên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁNLỚP 10I – MỤC TIÊU Kiến thức  Học sinh biết: – Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử – Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, electron  Học sinh hiểu: – Ng

Trang 1

GIÁO ÁNLỚP 10

I – MỤC TIÊU

Kiến thức

 Học sinh biết:

– Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử

– Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, electron

 Học sinh hiểu:

– Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

– Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, có cấu tạo rỗng

– Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân, khối lượng các electron là không đáng kể

Kĩ năng

– Biết hoạt động độc lập và hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập

– So sánh khối lượng của electron với proton, nơtron So sánh kích của hạt nhân với electron và với nguyên tử

–Kĩ năng tóm tắt tài liệu, tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử

II TRỌNG TÂM:

III – PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với phương pháp hợp tác nhóm nhỏ và sử dụng các đồ dùng trực quan

IV– CHUẨN BỊ

– Phóng to hình 1.1 ; 1.2 và hình 1.3 (SGK)

–Thiết kế mô phỏng các thí nghiệm SGK trên máy vi tính (có thể dùng phần mềm mô phỏng thí nghiệm của Rơđơpho và Bo) để dạy học

–Các phiếu học tập để hướng dẫn học sinh tự lĩnh hội kiến thức

–Học sinh chuẩn bị SGK, đọc lại phần cấu tạo nguyên tử lớp 8 đã học

Phiếu số 1 : Hãy đọc các thông tin ở trang 7 (SGK) và điền vào bảng dưới đây

-Đơn vị kích thước nguyên tử……….Kí hiệu………

dnt/de-p =

dhn/de-p =

Sở GDĐT Bắc Ninh Trường THPT Hàn Thuyên

Trang 2

-Từ bảng trên so sánh kích thước, đường kính của nguyên tử với hạt nhân, nủa nguyên tử với các hạt e-p, của hạt nhân với các hạt e-p ?

Phiếu số 2 :

Tính khối lượng nguyên tử H theo u biết khối lượng nguyên tử là 1,67.10-27 kg

V – THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập

Tại sao trong hàng ngàn năm sau khi có

quan niệm về nguyên tử của Đê-mô-crit đã

không có một tiến bộ nào trong nghiên cứu

về nguyên tử?

HS : Vì chưa có các thiết bị khoa học để kiểm chứng giả thuyết của Đê-mô-crit Mãi đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế

kỉ XX mới có các thí nghiệm của Tôm-xơn, Rơ-dơ-pho

Hoạt động 2 : Thí nghiệm tìm ra electron

GV : Giới thiệu thiết bị, hiện tượng xảy ra

trong thí nghiệm của Tôm-xơn, rút ra kết

luận

Nếu trên đường đi của tia âm cực đặt một

chong chóng nhẹ, chong chóng quay Tia âm

cực bị lệch về phía cực dương trong điện

trường

GV : Tia âm cực là gì ? Tia âm cực được

hình thành trong những điều kiện nào ?

Khối lượng và điện tích của electron ?

GV Trong nguyên tử, electron mang điện

tích âm Nhưng nguyên tử trung hòa về điện,

vậy phần mang điện dương được phân bố

như thế nào trong nguyên tử ?

HS quan sát hình 1.1 và 1.2 (SGK) đã phóng to trên bảng

- Sự phát hiện tia âm cực chứng tỏ nguyên tử là có thật,

nguyên tử có cấu tạo phức tạp

- Tính chất của tia âm cực :

+ Tia âm cực gồm các electron mang điện tích âm chuyển động rất nhanh

+ Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt

+ Khối lượng, điện tích e (SGK)

Hoạt động 3 : Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử

GV giới thiệu các thiết bị thí nghiệm của

Rơ-dơ-pho, đặt câu hỏi: Tại sao hầu hết hạt

 xuyên thẳng qua lá vàng, trong khi chỉ có

một số ít hạt  bị lệch hướng và một số ít

hơn nữa hạt  bị bật trở lại ?

GV tổng kết : Phần mang điện dương không

nằm phân tán như Tôm-xơn đã nghĩ, mà tập

trung ở tâm nguyên tử, gọi là hạt nhân

nguyên tử Vậy hạt nhân nguyên tử đã là

phần nhỏ nhất của nguyên tử chưa ?

HS quan sát hình 1.3 phóng to, suy nghĩ về hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm

HS : Chỉ có thể giải thích hiện tượng trên là do nguyên

tử có cấu tạo rỗng Phần mang điện tích dương chỉ chiếm một thể tích rất nhỏ bé so với kích thước của cả nguyên tử

Hoạt động 4 : Tìm hiểu cấu tạo hạt nhân

GV chia HS thành 2 nhóm

Nhóm 1:

Từ thí nghiệm của Rơđơpho đã phát hiện ra

loại hạt nào Cho biết tên gọi, kí hiệu, khối

lượng và điện tích

HS đọc SGK và thảo luận nhóm, đại diện HS 2 nhóm nêu KL về các hạt cấu tạo nên hạt nhân và các đặc tính của chúng

+ Hạt nhân chưa phải là phần nhỏ nhất của nguyên tử + Hạt nhân gồm các proton và nơtron

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Nhóm 2:

Từ thí nghiệm của Chat-uých đã phát hiện

ra loại hạt nào Cho biết tên gọi, kí hiệu,

khối lượng và điện tích

GV kết luận về thành phần cấu tạo nguyên

tử

GV : Các thí nghiệm đã xác nhận nguyên tử

là có thật, có cấu tạo rất phức tạp Vậy kích

thước và khối lượng của nguyên tử như thế

nào ?

+ Khối lượng và điện tích của proton và nơtron (SGK)

Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt p, n

- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Hoạt động 5 : Tìm hiểu kích thước và khối lượng của nguyên tử

1 Kích thước

GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành

phiếu số 1

GV giúp HS hình dung nguyên tử có kích

thước rất nhỏ, nếu coi nguyên tử là một khối

cầu thì đường kính của nó ~10–10 m ~ 10–1

nm, đường kính của p, e ~ 10-8 nm (nhỏ hơn

nguyên tử ~ 104 và 107 lần, )

2 Khối lượng

GV có thể dùng đơn vị gam hay kg để đo

khối lượng nguyên tử được không?Tai sao?

GV thông báo

Để biểu thị phần khốilượng của nguyên tử,

của các hạt p, n, e người ta sử dụng đơn vị u

(đvC) 1u bằng 1/12 khối lượng của một

nguyên tử đồng vị cacbon 12 làm đơn vị

GV: Thực nghiệm xác định khối lượng 1

nguyên tử C là 19,9264.10–27kg 1u bằng

HS đọc SGK rút ra các nhận xét : + Nguyên tử các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau

+ Đơn vị đo kích thước nguyên tử là Å, nm

m) + Đường kính của nguyên tử H là nhỏ nhất: 0,106 nm

dnt/de-p =107

dhn/de-p =103

HS dùng các đơn vị như gam hay kg để đo khối lượng nguyên tử rất bất tiện do số lẻ và có số mũ âm rất lớn,

Do đó, để thuận tiện hơn trong tính toán, người ta dùng đơn vị u (đvC)

1 u (đvc) = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử C đồng vị 12

kg

kg

u 27 1,6605.10 27

12

10 9265 , 19

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

bao nhiêu kg?

Hoạt động 6 : Củng cố

GV tổng kết các nội dung đã học, ra bài tập

về nhà cho HS

HS giải các bài tập 1, 2, 3 trong SGK và phiếu số 2 theo

4 nhóm Mỗi nhóm cử một đại diện lên chữa bài tập đã được phân công Các nhóm khác nhận xét kết quả

VI – CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Cõu 1: Phát biểu nào dưới dây không đúng?

A Nguyên tử là một hệ thống trung hoà về điện

B Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau

C Trong một nguyên tử,biết số proton có thể suy ra số nơtron

D Trong một nguyờn tử, nếu biết số proton cú thể suy ra số electron

Cõu 2: Phát biểu nào sau đây khụng đúng ?

A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron & các elechtron

B Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt protron & nơtron

C Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ cỏc hạt elờctron

D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

Cõu 3: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi.

Cỏc hạt electron

Cõu 4: Các đồng vị của nguyên tố hoá học được phân biệt bởi yếu tố nào dưới đây?

D Số lớp electron

Cõu 5: Phát biểu nào dưới đây khụng đúng?

B Khối lượng hạt proton xấp xỉ khối lượng hạt notron

C Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử

D Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng protron

Cõu 6:1 Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom - xơn (J.J Thomson).

Đặc điểm nào sau đây không phải của electron?

B Mỗi electron có điện tích bằng -1,6 10-19 C, nghĩa là bằng 1- điện tích nguyên tố

C Dòng electron bị lệch hướng về phía cực âm trong điện trường

D Các electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt (áp suất khí rất thấp, điện thế rất cao giữa các cực của nguồn điện)

Cõu 7: Tổng số hạt proton, notron, electron, trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào dưới đây?

D Al

Cõu 8: Oxit B cú cụng thức X2O Tổng số hạt cơ bản (p,n,e) trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 B là chất nào dưới đây?

Trang 5

Cõu 9: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt.Số khối của X là giá trị nào dưới đây?

D 110

Cõu 10: Tổng số hạt proton , notron , electron trong phõn tử MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 Tổng số hạt (p,n, e) trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 M và X lần lượt là:

D Cr và Br

75% thể tớch Biết khối lượng nguyên tử của Au là 196,97 Bán kính nguyên tử của Au là?

Cõu 12: Giữa bỏn kớnh R hạt nhõn và số khối A của nguyờn tử cú mối liên hệ như sau: R=1,5.10

-13A1/3cm Khối lượng riêng hạt nhân nguyên tử A (tấn/cm3) là?

Ngày đăng: 14/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Phóng to hình 1.1 ; 1.2 và hình 1.3 (SGK). - GIÁO ÁNLỚP 10-thành phần nguyên tử.doc
h óng to hình 1.1 ; 1.2 và hình 1.3 (SGK) (Trang 1)
GV giúp HS hình dung nguyên tử có kích thước rất nhỏ, nếu coi nguyên tử là một khối  cầu thì đường kính của nó ~10–10 m ~ 10–1 nm - GIÁO ÁNLỚP 10-thành phần nguyên tử.doc
gi úp HS hình dung nguyên tử có kích thước rất nhỏ, nếu coi nguyên tử là một khối cầu thì đường kính của nó ~10–10 m ~ 10–1 nm (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w