- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.. Sự tìm ra electron Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âm cực, mà bản chất là các chùm hạt nhỏ bé mang đi
Trang 1Trờng Đại học S phạm Hà Nội
Khoa Hóa học
Bộ môn Phơng pháp giảng dạy
Giáo án bài 1:
Thành phần nguyên tử
(1 tiết) Giáo viên : Hoàng Thị Bắc
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Học sinh biết:
- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện phơng pháp t duy trừu tợng.
- Làm quen với phán đoán, suy luận khoa học.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lợng, kích thớc nguyên tử.
II chuẩn bị
Giáo viên:
- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm tìm ra electron của J.J.Thomson.
- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.
- Phần mềm mô tả thành phần cấu tạo nguyên tử và cấu tạo rỗng của nguyên tử.
Học sinh:
- Đọc lại sách giáo khoa Hóa học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử.
III Giảng BàI mới
Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất này hay chất khác Thế còn các chất đợc tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó đã đợc đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm Ngày nay, khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ đợc biết trong bài này.
Hoạt động 1
Cho HS quan sát thí nghiệm mô
phỏng tìm ra electron của Thomson
và mô tả thí nghiệm
Hỏi: Tại sao tia đi từ cực âm
sang cực dơng lại lệch về phía
bản mang điện tích dơng và bị
đẩy ra xa bản mang điện tích âm?
KL: Tia đó gọi là tia âm cực
Mô tả thí nghiệm
và nhận xét
Vì tia đó mang
điện tích âm
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Sự tìm ra electron
Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âm cực, mà bản chất là các chùm hạt nhỏ bé mang điện
tích âm, gọi là các electron (e).
me = 9,1095.1031kg
qe = 1,602.1019C
(qui ớc qe = 1)
Trang 2Bản chất của tia âm cực là chùm
các hạt nhỏ bé mang điện tích âm,
gọi là các electron.
Hoạt động 2
Cho HS quan sát thí nghiệm mô
phỏng chứng minh sự tồn tại của
hạt nhân nguyên tử và mô tả thí
nghiệm
Hỏi: Các em quan sát thí
nghiệm và hãy nêu nhận xét về
đ-ờng đi của các hạt α khi nó đi
qua lá vàng?
Giải thích: Chùm hạt mang
điện tích dơng khi đi gần đến
hoặc va phải hạt cũng mang điện
tích dơng, có khối lợng lớn nên
nó bị đẩy và chuyển động chệch
hớng hoặc bị bật ngợc trở lại Hạt
mang điện tích dơng đó chính là
hạt nhân nguyên tử
Hầu hết các hạt
đều xuyên thẳng qua lá vàng nhng có một
số rất ít đi lệch hớng ban đầu hoặc bị bật lại phía sau khi gặp lá vàng
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
- Hạt nhân mang điện tích dơng nằm ở tâm của nguyên tử, và có kích thớc rất nhỏ so với kích thớc của nguyên tử
- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Hoạt động 3 Năm 1918 khi nghiên cứu sự
phóng điện trong khí loãng,
Rơ-dơ-pho thấy rằng, ngoài tia âm
cực còn có một dòng các hạt khác
có điện tích bằng điện tích của
electron nhng trái dấu Nếu khí
trong ống phóng điện là hiđro thì
tạo ra ion dơng nhẹ nhất, gọi là
proton (kí hiệu là p).
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
H H+ + e Hạt ion H+ là hạt proton
mp = 1,6726.10-27kg
qp = +1,602.10-19C = -qe
(qui ớc qp = 1+)
- Các hạt electron (e) và proton (p) có trong thành phần của mọi nguyên tử.
Hoạt động 4 Năm 1932, Chatwick (cộng tác
viên của Rơ-dơ-pho) dùng hạt α
bắn phá một tấm kim loại beri
mỏng đã phát hiện ra một loại hạt
mới có khối lợng xấp xỉ proton,
nhng không mang điện, đợc gọi là
hạt nơtron (kí hiệu là n).
b) Sự tìm ra nơtron
Năm 1932, Chat-uých đã phát hiện ra hạt nơtron (n)
mn =1,6748.10-27kg mp
qn = 0
Kết luận:
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron.
- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Điện tích
(q)
Cu-lông qe = 1,602.1019 C qp = +1,602.1019 C qn = 0
Khối lợng (m) me = 9,1095.1031 kg
0,549.103 u
mp = 1,6726.1027 kg
1 u
mn = 1,6748.1027 kg
1 u
Chú ý:
Trang 3- Khối lợng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
- Khối lợng của các electron không đáng kể so với khối lợng của nguyênt tử
- Trong nguyên tử số electron bằng số proton cho nên nguyên tử trung hòa về điện
Hoạt động 5
Cho HS quan sát phần mô
phỏng cấu tạo nguyên tử
Đờng kính của nguyên tử
khoảng 1010 m còn đờng kính của
hạt nhân nguyên tử khoảng 1014 m
Nh vậy đờng kính của nguyên tử
lớn hơn đờng kính của hạt nhân
khoảng 104 lần, tức là nguyên tử có
cấu tạo rỗng, ở giữa là hạt nhân
nguyên tử còn xung quanh là các
electron chuyển động
II Kích thớc và khối lợng của nguyên tử
1 Kích thớc nguyên tử
- Để biểu thị kích thớc của nguyên tử ngời ta thờng dùng đơn vị nanomet (nm) hay angstrom (Ǻ)
1nm = 109m;
1Ǻ = 1010m;
1nm = 10Ǻ
- Đờng kính nguyên tử 1010 m
- Đờng kính hạt nhân nguyên tử
1014 m
Hoạt động 6 VD: Tính khối lợng nguyên tử
oxi, biết hạt nhân nguyên tử oxi
có 8p và 8n
Giải:
Có 8p ⇒ có 8e
mp = 8 ´ 1,6726.1027
= 13,3808.1027kg
mn = 8 ´ 1,6748.1027
= 13,3984.1027 kg
me = 8 ´ 9,1095.1031
= 72,876.1031 kg
mhn = mp + mn
= 26,7792.1027 kg
mnt = mhn + me
= 26,7865.1027kg
1 HS lên bảng còn lại tự làm vào vở
2 Khối lợng nguyên tử
Vì nguyên tử đợc tạo nên từ 3 loại hạt: p, n, e mà me << mp
⇒ mnt mp + mn
⇒ mnt mhn
tức là khối lợng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân
Hoạt động 7
Đối với nguyên tử ngời ta ít
dùng đơn vị gam (khối lợng tuyệt
đối: KLTĐ) mà dùng khối lợng u
(khối lợng tơng đối: KLtđ) Đơn
vị này đợc định nghĩa nh sau:
u =
3 C
A
1, 66055.10 kg
Mối liên hệ giữa KLtđ với
KLTĐ và khối lợng mol nguyên
tử (M):
- KLtđ = KLTĐ ´ NA
- Khối lợng mol nguyyên tử (g/
VD: Tính khối l-ợng nguyên tử hiđro theo u, biết khối l-ợng nguyên tử tuyệt
đối của nó là 1,6725.1027kg
1 HS lên bảng còn lại tự làm vào vở
Giải:
MH =
27
27
1, 6725.10
1, 66055.10
= 1,08 u
Đơn vị khối lợng nguyên tử
u =
3 C
A
1, 66055.10 kg
KLtđ (u) KLTĐ (kg)
u (kg)
Trang 4mol) có giá trị đúng bằng KLtđ
của nguyên tử
Hoạt động 8
Bài tập củng cố
1 nguyên tử R có tổng số hạt các loại bằng 115 Số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 25 hạt Tìm nguyên tử khối của nguyên tử R?
Bài giải:
p n e 115
p e 35 (p e) n 25
n 45
p e
Cách 1:
mnt = 1,3406.1025 kg
M =
25
27
1,3406.10
1, 6605.10
= 80,7 u
Cách 2:
M = 35´0,549.103 + 35´1 + 45´1 = 80,02 u
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 8)
- / -