Tiết 50PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN, VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƯƠNG... 1/ Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên• * Địa hình :
Trang 1Bài 44 Tiết 50
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN, VẼ VÀ
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH
TẾ CỦA ĐỊA PHƯƠNG.
Trang 21/ Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
• * Địa hình :
• - Vùng đồi núi cao và dốc tập trung ở phía
tây và tây bắc, có nhiều dãy núi chạy dài ra sát biển, một số đồi núi thấp xen kẽ vùng
đồng bằng ven biển hẹp.
• - Đồng bằng ven biển chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn Là vùng tập trung nhiều
cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ,quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố.
Trang 3• * Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu:
• - Là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt
độ TB hằng năm khoảng 25.90C (6,7,8), thấp nhất khoảng 230C(12,1,2), riêng vùng Bà Nà nhiệt độ TB
200C - lượng mưa trên 4.000mm.(do độ cao trên
1500m, sườn đón gió biển)
• - Độ ẩm không khí TB : 83.4%
• - Lượng mưa TB hằng năm : 2.504,57mm
• - Số giờ nắng TB năm : 2.156,2 giờ/ tháng(6,7,8) thấp nhất 165giờ / tháng (10,11,12)
• - Sông ngòi có hướng chảy Tây – Đông, dòng chảy điều hoà, lòng sông dốc
• Khí hậu ảnh hưởng đến sông ngòi: Chế độ nước phụ thuộc vào lượng mưa của vùng, lũ từ tháng
8 12, mùa cạn từ tháng 1-7, ảnh hưởng triều
cường
Trang 4• * Địa hình và khí hậu đã hình thành nên bề mặt thổ nhưỡng của vùng :
• - Đất feralit đồi núi chiếm 1 diện tích lớn, phù sa, cồn cát và đất cát ven biển, đất phèn , đất mặn, đất xám bạc màu, đất đen
• - Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng tác động đến sự phân bố động thực vật theo đai cao, đồng bằng cây trồng lâm - nông nghiệp
• 2/ Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế Phân tích sự biến động
trong cơ cấu kinh tế của địa phương.
1996 1997 1998 Nông lâm thuỷ sản
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
10,34 33,57 56,09
9,7 35,31 54,99
8,9 37,6 53,5
Trang 5BĐ: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế TP
Đà Nẵng
0
10
20
30
40
50
60
NLâm-T Sản CNg-X dựng Dịch vụ
Trang 6• Phân tích biến động của cơ cấu kinh tế.
1996 1997 1998 Nông lâm thuỷ sản
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
10,34 33,57 56,09
9,7 35,31 54,99
8,9 37,6 53,5
Nông lâm thuỷ sản : Tỷ trọng GDP (1996-1998)
giảm 1,44% là do:
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa đồng
bộ, chưa giữ được thương hiệu trên thị trường
trong và ngoaì nước
- Diện tích đất ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hoá mạnh
Công nghiệp- Xây dựng: Tỷ trọng GDP (1996-1998) tăng 4.03 % là do:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng CN chế biến, hàng tiêu dùng phục vụ cho
xuất khẩu và phát triển công nghiệp vật liệu xây
dựng công nghiệp, dân dụng
Dịch vụ: Tỷ trọng GDP (1996-1998) giảm 2,59 là do
-Sự biến động thị trường trong nước và xuất khẩu, nhất
-Chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế chưa thích
ứng kịp với tốc tăng trưởng kinh tế của vùng và cả nước
- Dịch vụ luôn chiếm trên 50 % tỷ trọng GDP trong
cơ cấu kinh tế địa phương