1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Active learning( Day-Học tích cực)

63 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy tích cực
Tác giả Nguyen Hoang Minh
Trường học Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Du – Quảng Xương, Thanh Hóa
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Báo cáo kỹ thuật hoặc bài viết chuyên đề
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vì vậy phương pháp dạy học tích cực được đề xuất là chiến lược trong việc thúc đẩy tính học tập tích cực của học sinh... Trong phương pháp tổ chức, người học - đối tượng của hoạt độ

Trang 1

Phương pháp dạy học

tích cực

Disigner: Nguyen Hoang Minh

Nguyen Du secondary school – Quang Xuong District

Thanh Hoa

Trang 3

Qua phân tích của một số nghiên cứu

cho thấy rằng học sinh phải được làm

việc nhiều hơn là chỉ ngồi lắng nghe: Họ phải đọc, viết, thảo luận, hoặc được

tham gia vào giải quyết vấn đề Quan

trọng nhất, sẽ được tích cực tham gia, học sinh phải tham gia vào các nhiệm

vụ tư duy ở bậc cao như: Phân tích,

tổng hợp, và đánh giá.

Vì vậy phương pháp dạy học tích cực

được đề xuất là chiến lược trong việc

thúc đẩy tính học tập tích cực của học sinh.

Trang 4

Đặc trưng cơ bản của PPDHTC

- Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh

- Dạy học thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm sang lấy “Học” làm trung tâm Trong phương pháp tổ chức, người học - đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức

và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tình

huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát,

thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới,

vừa nắm được phương pháp kiến tạo ra kiến thức, kĩ năng

đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và

Trang 5

II Ý tưởng cơ bản về dạy và học tích cực

2.1 Dạy và học tích cực thể hiện điều gì?

Tạo ra tác động qua lại trong môi trường học tập an

toàn

Thiết kế và tạo môi trường cho phương pháp học tích cực

Khuyến khích, ủng hộ, hướng dẫn hoạt động của HS

Thử thách và tạo động cơ cho HS

Khuyến khích đặt câu hỏi và đặt ra những vấn đề cần giải quyết

Chủ động trao đổi/xây dựng kiến thức

Khai thác, tư duy, liên hệ

Kết hợp kiến thức mới với kiến thức đã có từ trước

Trang 6

2.2 Năm yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực

1 Không khí và các mối quan hệ nhóm

• Xây dựng môi trường lớp học mang tính kích thích (bàn ghế, trang trí trên tường, cách sắpxếp không gian lớp học…).

• Quan tâm tới sự thoải mái về tinh thần.

Trang 7

• Đưa ra các yêu cầu rõ ràng, tránh mơ hồ, đa nghĩa.

• Cho phép học sinh giúp đỡ lẫn nhau.

• Quan sát trẻ học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng em.

• Dành thời gian đặt các câu hỏi yêu cầu trẻ động não và

hỗ trợ từng học sinh.

• Tạo điều kiện trao đổi về nhiệm vụ với trẻ (vòng tròn đánh giá)

Trang 8

sinh lại gần đời sống thực tế.

• Giao các nhiệm vụ có ý nghĩa với trẻ, và là

những nhiệm vụ vận dụng môn học.

• Khai thác những đề tài vượt lên trên những

giới hạn của cácmôn học riêng rẽ

Trang 9

• Thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ

học tập.

• Tăng cường các trải nghiệm thành công.

• Tăng cường sự tham gia tích cực.

• Đảm bảo hỗ trợ đúng mức (học sinh hỗ trợ lẫn nhau và hỗ trợ từ thày cô).

• Đảm bảo đủ thời gian thực hành

Trang 10

5 Tự do sáng tạo

Nếu những câu hỏi sau đây có thể được trả lời thỏa đáng:

1 Trẻ có thường xuyên được lựa chọn hoạt động hay không?

2 Trẻ có được lên kế hoạch/đánh giá bài học, nhiệm vụ và hoạt

• Động viên khuyến khích trẻ tự mình giải quyết vấn đề.

• Đặt các câu hỏi mở, yêu cầu tự luận - thay vì các câu hỏi đóng mang tính nhắc lại (cho phép trẻ đào sâu suy nghĩ sáng tạo).

• Tạo điều kiện và cơ hội để trẻ tham gia.

Học tích cực tạo điều kiện cho học sinh tự do sáng tạo và phát huy được tiềm năng của các em

Trang 11

Lí do áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực

- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh

- Tăng cường hiệu quả học tập

- Tăng cường trách nhiệm cá nhân

- Yêu cầu áp dụng nhiều năng lực khác

nhau

- Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, chia

sẻ kinh nghiệm

Trang 12

Dạy và học tích cực nhấn mạnh

Tính hoạt động cao của người học

Tính nhân văn cao của giáo dục

bản chất của dạy và học tích cực là:

Khai thác động lực học tập của người học để phát triển chính họ.

Coi trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học, đảm bảo cho họ thích ứng với đời sống xã hội.

Trang 13

Yêu cầu đối với Giáo viên và Học Sinh

Giảng viên/Giáo viên

Thiết kế và tạo môi trường cho phương pháp học

tích cực.

Khuyến khích, ủng hộ, hướng dẫn hoạt động của học sinh

Thử thách và tạo động cơ cho học sinh

Khuyến khích đặt câu hỏi và đặt ra những vấn đề

cần giải quyết

Giáo sinh/Học sinh

Chủ động trao đổi/xây dựng kiến thức

Khai thác, tư duy, liên hệ

Kết hợp kiến thức mới với kiến thức đã có từ trước

Trang 14

Vai trò của GV và HS trong dạy và học

tích cực

Giáo viên

 Đưa ra những mục tiêu rõ ràng

 đảm bảo rằng người học có nhận thức rõ ràng về mục tiêu

 Biết phát triển ND dạy học dựa trên những kinh nghiệm, kiến thức đã có của HS

 Đưa ra những hướng dẫn rõ ràng

 Tạo ra một môi trường học tập hấp dẫn

 Tổ chức các hoạt động học tập đa dạng

 Khích lệ được trách nhiệm của người học.

 Kích thích được động cơ bên trong và kỷ luật tự giác.

Trang 15

Học sinh

 Biết rõ bản thân phải làm gì

 Hiểu rõ tại sao phải làm như vậy

 Biết cách thức và thời gian được GV đánh giá, có kĩ năng tự đánh giá.

 Có cơ hội được sử dụng các phương tiện/tài liệu học tập.

 Có đủ thời gian để phát triển những kỹ năng thích hợp

 Nhận được sự hỗ trợ từ giáo viên và các bạn, ngược lại bản thân có

đóng góp tích cực

 Được thực hiện nhiều hoạt động phong phú, có hứng thú

 Có khả năng xem xét tiến độ riêng

 "Biến những "Kiến thức" "kỹ năng" được học tập thành của bản

thân".

Trang 16

Quan điểm dạy học

 Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH ( có thể hiểu quan điểm dạy học tương đương với các trào lưu sư phạm) Ví dụ:

 - Dạy học theo mục tiêu

Trang 18

Active learning Một số biểu hiện cụ thể của người học

đúng hướng ( kỹ năng quan trọng trong giao tiếp ngôn ngữ cũng như việc học ngoại ngữ)

 Biết sử dụng các gợi ý của ngữ cảnh để hiểu các nội dung

Trang 20

Câu hỏi thảo luận

•Theo đồng chí phương pháp dạy học tiếng Anh tốt nhất mà phát huy được tích cực của người học hiện nay là phư

ơng pháp gì?

• Trên lớp đồng chí hay dùng phương pháp gì để dạy?

Trang 21

 Phương phỏp Giao tiếp (Communicative

Approach) hay cũn gọi là Đường hướng Giao tiếp được xem như phương phỏp dạy học ngoại ngữ phổ biến nhất và hiệu quả nhất hiện nay Phương phỏp này do cỏc nhà ngụn ngữ ứng dụng người

Anh phỏt minh ra Về bản chất: Phương phỏp Giao

tiếp nhấn mạnh vào mục tiờu của việc học ngụn

ngữ - đú là năng lực giao tiếp (communicative

competence). Năng lực giao tiếp là khả năng sử dụng kiến thức ngôn ngữ để tham gia vào quá

trình giao tiếp một cách phù hợp trong tình huống giao tiếp cụ thể.

Trang 22

Phương pháp Giao tiếp (Communicative Approach)

*Ưu điểm:

Phương pháp Giao tiếp có ưu điểm hơn hẳn các phương

pháp khác là nó bao trùm mọi phương diện của quá trình

dạy học ngoại ngữ: đó là các yếu tố ngôn ngữ, văn hóa, xã hội, các yếu tố ngoài ngôn ngữ… nhằm rèn luyện kĩ năng giao tiếp hoàn chỉnh Đặc biệt Phương pháp Giao tiếp coi hình thành và phát triển bốn kĩ năng giao tiếp như nghe, nói, đọc và viết là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học

Các kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp

là phương tiện, điều kiện hình thành và phát triển các kĩ

năng giao tiếp Vì vậy, phương pháp Giao tiếp thực sự giúp cho HS có khả năng sử dụng được tiếng Anh để giao tiếp.

Trang 23

 Phương pháp chủ đạo trong giảng dạy Tiếng Anh THCS là phương pháp dạy ngôn ngữ giao tiếp

(Communicative Language Teaching) xem học sinh là chủ thể của quá trình dạy học và giáo

viên là người tổ chức, hướng dẫn, điều chỉnh hoạt

động học của học sinh Phương pháp dạy học

ngôn ngữ giao tiếp tuân theo 3 nguyên tắc: (i)

Nguyên tắc giao tiếp (communication principle), (ii) Nguyên tắc dựa vào nhiệm vụ (Task

principle), Nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ có ý

nghĩa ( meaningfullness principle).

Trang 24

 Hoạt động dạy học cần được tổ chức thông qua môi trường giao tiếp đa dạng, phong phú với các hoạt động tương

tác( trò chơi, bài hát, đóng vai, kể chuyện, câu đố, vẽ tranh ) và dưới các hình thức hoạt động cá nhân, theo cặp,

theo nhóm Các hoạt động giao tiếp cần được tiến hành

thông qua các chủ điểm, chủ đề, tình huống giao tiếp hấp dẫn cả về nội dung và hình thức Học sinh cần được tham gia các hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo và

có ý thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên

 Giáo viên cần tạo cơ hội tối đa cho học sinh sử dụng tiếng Anh trong lớp học Tiếng Việt cần được sử dụng hợp lý để học sinh có thể nắm vững kiến thức tiếng Anh nhanh hơn

và phát triển các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh có hiệu quả hơn

Trang 25

 Học sinh cần được luyện tập kết hợp các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó tập trung vào 2 kỹ năng nghe và nói Kiến thưc ngôn ngữ như từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp

là phương tiện để hình thành các kỹ năng ngôn ngữ

 “Kĩ năng là trung tâm, là mục đích cuối cùng của quá

trình dạy học Kiến thức là điều kiện, là phương tiện, là nền tảng Chỉ có kiến thức mà không có kĩ năng thì

không có khả năng giao tiếp, ngược lại, chỉ có kĩ năng

mà không có kiến thức thì khả năng giao tiếp bị hạn chế

và không phát triển được”

Trang 26

TECHNIQUES THAT SUPPORT ACTIVE LEARNING

Trang 27

TECHNIQUES THAT SUPPORT ACTIVE LEARNING (2)

Trang 28

TECHNIQUES THAT SUPPORT ACTIVE LEARNING (3)

Trang 30

1 Kĩ thuật dạy học “khăn trải bàn”

Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân

Trang 31

a Cách tiến hành kĩ thuật “khăn trải bàn”

 Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm).

 Mỗi người ngồi vào vị trí như vẽ trên tấm khăn phủ bàn trên đây.

 Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…).

 Viết vào ô đánh số của bạn những điều bạn thích về câu hỏi (chủ đề) và những điều bạn không thích Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút.

 Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời.

 Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm

khăn trải bàn.

 Cả nhóm quyết định lựa chọn một câu hỏi/chủ đề nghiên cứu.

Trang 32

ý kiến chung của cả nhóm

về chủ đề

1 Viết ý kiến cá nhân

cá nhân

3 Viết ý kiến cá nhân

Trang 33

b Các nhiệm vụ trong nhóm

* Người quản gia:

 Bạn sẽ tìm hiểu xem nhóm cần những tài liệu gì và bạn có thể tìm những tài liệu đó ở đâu.

 Bạn cần thu thập các tài liệu một cách nhanh chóng để nhóm có thể làm việc

 Trong quá trình nhóm làm việc, nếu cần tham khảo hoặc sử dụng thêm tài liệu nào, bạn là người duy nhất được phép đi lấy nó.

 Khi nhiệm vụ của nhóm đã hoàn thành, bạn sẽ nộp bài tập nhóm cho giáo viên và trả các tài liệu đã lấy vào đúng chỗ ban đầu.

* Người cổ vũ:

 Bạn sẽ động viên tinh thần của nhóm trước khi bắt đầu làm việc Ví

dụ “Nào các bạn, chúng ta bắt đầu nhé!”

 Khi một thành viên trong nhóm gặp khó khăn, bạn sẽ khuyến khích

họ, ví dụ như “Hãy cố gắng lên, tôi biết bạn có thể làm được”

 Khi cả nhóm đều gặp bế tắc, bạn có thể động viên tinh thần nhóm bằng những câu nói khích lệ “ Chúng ta có thể làm được, hãy cùng nhau suy nghĩ để tìm ra cách làm”

Trang 34

 Nếu nhóm của bạn bị các nhóm khác làm ảnh hưởng, bạn có thể là đại

diện yêu cầu nhóm đó bình tĩnh và trật tự hơn.

* Người giám sát về thời gian:

 Bạn sẽ phụ trách việc theo dõi đồng hồ để biết thời gian làm việc của

 Trong quá trình thảo luận, bạn có thể thông báo về thời gian còn lại.

 Khi thời gian cho phép gần hết, bạn cần thông báo với nhóm để hoàn thành bài tập.

* Thư ký:

 Bạn sẽ chuẩn bị bút và giấy trong quá trình làm việc.

 Ghi lại những câu trả lời đã được thống nhất trong nhóm một cách cNn

thận và rõ ràng.

Trang 35

* Người phụ trách chung:

 Bạn cần theo dõi để các thành viên đều ở tập

trung làm việc trong nhóm

 Khi có thành viên nào trong nhóm thảo luận

sang vấn đề không có trong bài tập, bạn phải

yêu cầu họ quay trở lại nội dung làm việc

 Bạn cũng cần đảm bảo rằng khi một người trong nhóm trình bày thì các thành viên còn lại chú ý lắng nghe

 Bạn tạo điều kiện cho tất cả thành viên trong

nhóm đều được trình bày và tham gia

 Khi nhóm mất đi sự tập trung, bạn cần động viên

họ tiếp tục

Trang 36

2 Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

Kích thích sự tham gia tích cực của HS nhằm: Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác

(Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành

nhiệm vụ ở Vòng 2)

Trang 38

a Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”

Vòng 1:

• Hoạt động theo nhóm 3 người

 Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ

(Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C)

 Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được

giao

 Mỗi thành viên đều trình bày được nhóm đã tìm

ra câu trả lời như thế nào

Trang 39

• Lời giải được ghi rõ trên bảng.

b Bốn yếu tố chủ đạo trong kĩ thuật

Trang 40

c Ra nhiệm vụ “Mảnh ghép” như thế nào?

 Lựa chọn một chủ đề thực tiễn

 Xác định một nhiệm vụ phức hợp – bao gồm các phần khác nhau (để thực hiện ở vòng 2)

 Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết

nhiệm vụ phức hợp (kiến thức, kĩ năng, thông

tin, chiến lược)

 Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (cho vòng 1) Xác định các yếu tố hỗ trợ cần thiết để hoàn thành thành công vòng 2

Trang 41

d Vai trò – nhiệm vụ trong nhóm (ví dụ)

 Trưởng nhóm: Phân công nhiệm vụ.

 Thư kí: Ghi chép kết quả.

 Phản biện: Đặt các câu hỏi phản biện.

 Hậu cần: Chuẩn bị đồ dùng, tài liệu cần thiết.

 Liên lạc với nhóm khác: Liên hệ với các nhóm khác.

 Liên lạc với thày cô: Liên lạc với giáo viên

để xin trợ giúp.

Trang 42

CHỦ ĐỘNG TÍCH CỰC

Đọ sức - vạch ranh giới – yêu

cầu – tin tưởng vào quan điểm

bản thân - chỉ trích

Lãnh đạo-tổ chức-thuyết phục khuyên nhủ-quan tâm-

khuyến khích-cảm thông

Thể hiện sự thất vọng

&không hài lòng-im lặng –

rút lui - đứng bên lề-thu mình

Cởi mở-chấp nhận ý kiến phê bình-lắng nghe-giữ đúng lời, đợi chờ-mềm dẻo

THỤ ĐỘNG

Trang 43

Liên tục đả kích đàn áp người khác Hách dịch

Liên tục chỉ trích

Kẻ cả

Giảm thiểu vai trò

của người Khác

Quá phục tùng

Tự biến mình thành người vô hình

Thờ ơ

Trang 44

Ghi lại những điều bạn học

được

Tìm ra điều bạn đã biết

về một chủ đề

Tìm ra điều bạn muốn biết về một chủ đề

Thực hiện nghiên cứu

và học tập

3 Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy

Trang 46

 Là một môi trường học tập với cấu trúc được xác định, cụ thể

 Kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động

 Đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động

 Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động

Trang 47

Ví dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng

theo các phong cách học khác nhau và sử dụng các phương

Trang 48

4.2 Cơ hội cho HS

 - HS được lựa chọn hoạt động

 - Các góc khác nhau – cơ hội khác nhau: Khám phá, Thực hành, Hành động, …:

 - Mở rộng, phát triển, sáng tạo (thí nghiệm mới, bài viết mới,…).

 - Đọc hiểu các nhiệm vụ và các hướng dẫn bằng văn bản của GV.

 - Cá nhân tự áp dụng.

 -Đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau.

4.3 Ưu điểm của học theo góc

 Kích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động.

 Tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS.

 Học sâu & hiệu quả bền vững

 Tương tác mang tính cá nhân cao giữa thày và trò.

 Hạn chế tình trạng học sinh phải chờ đợi.

 Cho phép điều chỉnh HĐ dạy học sao cho phù hợp với trình độ và nhịp độ học tập của HS (thuận lợi đối với HS).

 Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực

 Nhiều khả năng lựa chọn hơn

 Nhiều thời gian hướng dẫn cá nhân hơn

 Tạo điều kiện cho HS tham gia hợp tác cùng học tập.

Ngày đăng: 14/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Lời giải được ghi rừ trờn bảng. - Active learning( Day-Học tích cực)
i giải được ghi rừ trờn bảng (Trang 39)
Bảng cõu hỏi cho những người quan sỏt - Active learning( Day-Học tích cực)
Bảng c õu hỏi cho những người quan sỏt (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w