1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PDF 2 Cơ sở lý thuyết hàn

12 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 447,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vỏ thuốc: gồm hỗn hợp các hóa chất, khoáng chất, các ferô hợp kim và chất kết dính. b. Yêu cầu: Đối với vỏ thuốc bọc: + Tạo ra môi trờng ion hóa tốt để dễ gây hồ quang và hồ quang cháy ổn định (dùng các nguyên tố kim loại kiềm và kiềm thổ). + Tạo khí bảo vệ tốt vũng hàn (thành phần có: tinh bột xenlulô, đá cẩm thạch,..). + Tạo lớp xỉ bảo vệ trên toàn bộ bề mặt mối hàn và dễ bong khi nguội (thờng dùng các ôxit: TiO2, MnO, SiO2, huỳnh thạch CaF2, …) + Có tác dụng khử ôxy và hợp kim hóa kim loại mối hàn (thuốc bọc chứa các nguyên tố: C, Si, Mn,..). + Đảm bảo thuốc bọc bám chắc lên lõi que (thờng dùng nớc thủy tinh, đextrin). +Nhiệt độ nóng chảy của thuốc phải lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của lõi que để khi hàn nó tạo thành phễu đỡ kim loại lỏng. Xét tổng thể, que hàn phải đạt các yêu cầu sau: + Đảm bảo yêu cầu về cơ tính của kim loại mối hàn. + Có tính công nghệ tốt: dễ gây hồ quang và hồ quang cháy ổn định; nóng chảy đều, không vón cục; kim loại mối hàn ít bị khuyết tật;..v.v….. 2.1.1.2 Thành phần lõi que hàn: Cácbon: khử ôxy tơng đối tốt tạo thành CO2, hàm lợng C ? 0,18%. Mangan: là chất khử ôxy rất tốt, khử đợc tác dụng của lu huỳnh, làm giảm khả năng nứt nóng và hợp kim hóa nâng cao độ bền mối hàn. Trong lõi que hàn Mn

Trang 1

Bài học số 2

2.1 Vật liệu hàn điện

2.1.1 Vật liệu hàn điện hồ quang tay

2.1.1.1 Cấu tạo và yêu cầu của que hàn

a Cấu tạo

- Vỏ thuốc: gồm hỗn hợp các hóa chất, khoáng chất, các ferô hợp kim và chất kết dính

b Yêu cầu:

- Đối với vỏ thuốc bọc:

+ Tạo ra môi tr-ờng ion hóa tốt để dễ gây hồ quang và hồ quang cháy ổn định (dùng các nguyên tố kim loại kiềm và kiềm thổ)

+ Tạo khí bảo vệ tốt vũng hàn (thành phần có: tinh bột xenlulô, đá cẩm thạch, ) + Tạo lớp xỉ bảo vệ trên toàn bộ bề mặt mối hàn và dễ bong khi nguội (th-ờng dùng các ôxit: TiO2, MnO, SiO2, huỳnh thạch CaF2, …)

+ Có tác dụng khử ôxy và hợp kim hóa kim loại mối hàn (thuốc bọc chứa các nguyên tố: C, Si, Mn, )

+ Đảm bảo thuốc bọc bám chắc lên lõi que (th-ờng dùng n-ớc thủy tinh, đextrin) +Nhiệt độ nóng chảy của thuốc phải lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của lõi que để khi hàn nó tạo thành phễu đỡ kim loại lỏng

- Xét tổng thể, que hàn phải đạt các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo yêu cầu về cơ tính của kim loại mối hàn

+ Có tính công nghệ tốt: dễ gây hồ quang và hồ quang cháy ổn định; nóng chảy

đều, không vón cục; kim loại mối hàn ít bị khuyết tật; v.v…

2.1.1.2 Thành phần lõi que hàn:

- Cácbon: khử ôxy t-ơng đối tốt tạo thành CO2, hàm l-ợng C  0,18%

- Mangan: là chất khử ôxy rất tốt, khử đ-ợc tác dụng của l-u huỳnh, làm giảm khả năng nứt nóng và hợp kim hóa nâng cao độ bền mối hàn Trong lõi que hàn Mn = (0,4-0,6)%,

có tr-ờng hợp lên tới 0,8% hoặc 1,1%

Que hàn gồm hai phần chính:

- Lõi que: là những đoạn dây kim loại có

đ-ờng kính từ 1 12mm, chiều dài L = (250

 450)mm Đ-ờng kính que hàn quy -ớc gọi

theo đ-ờng kính của lõi que (TCVN – 89)

250 - 450

Trang 2

- Silic: Khử ôxy mạnh hơn Mn, song tạo thành SiO2 (có nhiệt độ nóng chảy cao), làm xỉ quánh hơn; do đó dễ gây ra rỗ xỉ Mặt khác nó còn làm cho cácbon không bị ôxy hóa ở nhiệt độ cao và khi đông đặc cácbon mới bị ôxy hóa tạo thành khí CO khó thoát ra ngoài gây rỗ khí, ngoài ra nó còn làm tăng sự bắn tóe kim loại vũng hàn Hàm l-ợng Si  0,03%

- Crôm: khi hàn, Cr bị ôxy hóa tạo thành Cr2O3 có nhiệt độ nóng chảy cao nên nằm lại trong vũng hàn gây rỗ xỉ Hàm l-ợng Cr  0,3%

- Niken: không gây ảnh h-ởng đến quá trình hàn (bị lẫn trong kim loại que hàn), hàm l-ợng Ni  0,3%

- S, P : có hại đến quá trình hàn, hàm l-ợng nhỏ hơn 0,03%

2.1.1.3 Thành phần thuốc bọc que hàn

Thành phần thuốc bọc que hàn gồm nhiều nhóm vật liệu khác nhau, có thể chia thành các nhóm sau:

a Nhóm vật liệu tạo khí:

Tạo ra các khí bảo vệ kim loại vũng hàn khỏi tác dụng của không khí Các chất th-ờng dùng: chất hữu cơ (tinh bột, xenlulô, đextrin,…) hoặc các muối CaCO3 , MgCO3 ,.v.v…

b Nhóm vật liệu tạo xỉ:

Tạo nên lớp xỉ phủ trên bề mặt mối hàn có tác dụng bảo vệ kim loại lỏng khỏi tác dụng của ôxy, nitơ và tinh luyện mối hàn Th-ờng dùng nhất là quặng mangan, đôlômit, SiO2, fenspat, cao lanh,v.v….Để xỉ có hoạt tính và độ chảy loãng tốt, ng-ời ta cho thêm vào thuốc bọc huỳnh thạch, quặng titan

c Nhóm vật liệu khử ôxy:

Gồm các ferô hợp kim (FeO.Si, FeO.Mn, FeO.Ti, FeO.Al ,…) Những nguyên tố hợp kim của các ferô này có ái lực với ôxy mạnh hơn sắt (hoàn nguyên sắt) tạo thành các ôxit không hòa tan vào sắt mà đi vào xỉ

d Nhóm vật liệu hợp kim hóa:

Bổ sung các nguyên tố hợp kim để điều chỉnh thành phần hóa học mối hàn Nhóm vật liệu th-ờng dùng là các ferô hợp kim hoặc các kim loại: Cr, Ni, Mn,…

e Nhóm vật liệu ổn định hồ quang:

Dùng các nguyên tố có điện thế ion hóa thấp (kim loại kiềm và kiềm thổ: Ca, Na,

K ) hoặc các chất khác: đá phấn, K2CO3, n-ớc thủy tinh, …

f Nhóm vật liệu xêmentit hóa:

Có tác dụng bảo đảm độ bền thuốc bọc sau khi khô, th-ờng dùng nhất là n-ớc thủy tinh, đextrin

g Nhóm vật liệu tạo hình:

Làm tăng thêm tính dẻo của thuốc bọc để bám chắc lên lõi que, dùng phổ biến là: bentônit, cao lanh, đextrin,.v.v…

Trang 3

Để nâng cao năng suất hàn, ng-ời ta th-ờng cho vào thuốc bọc một l-ợng bột sắt khoảng d-ới 60% khối l-ợng thuốc bọc

2.1.1.4 Phân loại que hàn

a Theo công dụng, que hàn đ-ợc chia thành các nhóm sau:

- Que hàn để hàn thép các bon và thép hợp kim kết cấu

- Que hàn để hàn thép hợp kim chịu nhiệt

- Que hàn thép hợp kim cao và có tính chất đặc biệt

- Que hàn đắp

- Que hàn gang,…

b Theo chiều dầy lớp thuốc bọc, quy -ớc :

- Que hàn thuốc bọc mỏng:

d

D 1,2

- Que hàn thuốc bọc trung bình: 1,2 <

d

D  1,45

- Que hàn thuốc bọc dầy: 1,45 <

d

D  1,8

- Que hàn thuốc bọc đặc biệt dầy:

d

D

> 1,8

c Theo tính chất của thuốc bọc có:

- Que hàn loại vỏ thuốc hệ axit (A): thành phần gồm ôxit sắt, ôxit mangan, ôxit silic, ferô mangan,… Loại này có tốc độ chảy lớn, cho phép hàn bằng dòng một chiều

và xoay chiều, hàn đ-ợc mọi vị trí trong không gian, nh-ng có khuynh h-ớng nứt nóng nên ít dùng để hàn thép có hàm l-ợng l-u huỳnh và các bon cao

- Que hàn loại vỏ thuốc hệ bazơ (B) : thành phần gồm có: CaCO3, MgCO3, huỳnh thạch, ferô mangan, ferô silic,… Loại này khi hàn tạo ra khí bảo vệ là CO và CO2, chỉ

đ-ợc sử dụng với dòng một chiều nối nghịch, mối hàn ít bị nứt kết tinh nh-ng hay gây

rỗ khí Có thể sử dụng để hàn các loại thép có độ bền cao, các kết cấu hàn quan trọng

- Que hàn loại vỏ thuốc hệ hữu cơ (O hoặc C): thành phần chứa nhiều tinh bột, xenlulô

…tạo khí bảo vệ vũng hàn Loại que này có tốc độ đông đặc vũng hàn nhanh nên sử dụng để hàn rơi, hàn với dòng xoay chiều hoặc một chiều

- Que hàn loại vỏ bọc hệ rutin (R) : thành phần gồm TiO2, CaCO3, MgCO3, grafit, ferô hợp kim,… Khi hàn hồ quang cháy ổn định, mối hàn hình thành tốt, ít bắn tóe nh-ng dễ dị rỗ khí và nứt kết tinh trong mối hàn Hàn đ-ợc với dòng xoay chiều và một chiều

2.1.1 5 Một số tiêu chuẩn và ký hiệu que hàn

2.1.5.1 Ký hiệu que hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam

a Que hàn thép C và thép hợp kim thấp, TCVN 3734 – 89

Trang 4

Trong ký hiệu, gồm 4 thành phần nh- sau:

(1) (2) (3)

(1): Một chữ cái in hoa chỉ que hàn thép C và thép hợp kim thấp ‘’N’’

(2): Hai chữ số tiếp theo chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu (46 KG/mm2, tra bảng tìm

đ-ợc độ dãn dài, giới hạn va đập, góc uốn)

(3): Một hoặc hai chữ cái in hoa chỉ loại vỏ thuốc bọc ( R: rutin; A là a xít; B là

ba giơ ))

( Tiêu chuẩn ISO thì thay chữ N bằng chữ E )

b Que hàn thép chịu nhiệt

Trong ký hiệu gồm các thành phần sau:

(1): Ký hiệu que hàn thép chịu nhiệt ‘’ Hn’’

(2), (3) , (4) : Hàm l-ợng Cr, Mo, V tính theo phần nghìn

(5): Các nguyên tố hợp kim khác và hàm l-ợng của nó (nếu có)

(6): Nhiệt độ làm việc lớn nhất của kim loại mối hàn (0C)

(7): Loại thuốc bọc que hàn (A, B, C, R, RR,…)

Ví dụ : Hn Cr06 Mo12 V04 – 450 R: que hàn thép chịu nhiệt, làm việc ở nhiệt

độ tối đa là 4500C, loại thuốc bọc hệ rutin, thành phần hóa học kim loại mối hàn: 0,6%Cr, 1,2% Mo và 0,4% V

c Que hàn thép bền nhiệt và không gỉ

Trong ký hiệu gồm các thành phần sau:

(1): Ký hiệu que hàn thép bền nhiệt và không gỉ ‘’ Hb’’

(2), (3) , (4): Hàm l-ợng Cr, Ni, Mn tính theo phần trăm

(5): Các nguyên tố hợp kim khác và hàm l-ợng của nó (nếu có)

Nếu không có chữ số kèm theo thì hàm l-ợng nguyên tố đó xấp xỉ bằng 1%

Trang 5

(6): Nhiệt độ làm việc ổn định của kim loại mối hàn (0C)

(7): Loại thuốc bọc que hàn (A, B, C, R, RR,…)

Ví dụ : Hn Cr18 Ni8 Mn – 600B : que hàn thép bền nhiệt và không gỉ, hàm l-ợng

các nguyên tố trong kim loại đắp: 18%Cr, 8% Ni và 1% Mn Nhiệt độ làm việc ổn định

ở 6000C, loại thuốc bọc hệ bzơ (B)

d Que hàn thép hợp kim có độ bền cao

Ký hiệu gồm các thành phần sau:

(1): Chữ cái in hoa chỉ que hàn thép hợp kim có độ bền cao ‘’Hc’’

(2): Hai chữ số chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu (KG/mm2)

(3), (4), (5), (6): Hai chữ số chỉ hàm l-ợng Cr, Mn, W, và các nguyên tố khác (nếu có) tính theo %

(7): Ba chữ số biểu thị nhiệt độ làm việc ổn định của mối hàn (0C)

(8): Một hoặc hai chữ cái in hoa chỉ loại vỏ thuốc bọc

2.1.5.2 Ký hiệu que hàn theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

a Que hàn thép C và thép hợp kim thấp – ISO 2560

Cấu trúc ký hiệu gồm tám loại thông tin khác nhau, trong đó bốn loại ở phần đầu bắt buộc phải đ-a ra

(1): Một chữ cái in hoa chỉ que hàn hồ quang tay ‘’E’’

(2): Hai chữ số ‘’43’’ hoặc ‘’51’’ chỉ giới hạn bền kéo của kim loại mối hàn (510

 610 )MPa , 1Pa = 1N/m2

(3): Một chữ số chỉ độ giãn dài t-ơng đối (%) và nhiệt độ thấp nhất khi độ dai va

đập KCV = 28 J/cm2 (tra bảng số 3 ta đ-ợc  = 20%, KCV = 28 J/cm2 đạt đ-ợc ở nhiệt

độ T = - 200C )

(4): Một hoặc hai chữ cái chỉ loại thuốc bọc que hàn ‘’RR’’: rutin vỏ dầy (5): Ba chữ số biểu thị hiệu suất đắp của que hàn (Kc = 145  155%) Kc = Gđ/Gc, chỉ ghi khi Kc  105%

(6) : Một chữ số tiếp theo chỉ vị trí mối hàn trong không gian

1: Hàn ở mọi vị trí

Trang 6

2: Hàn ở mọi vị trí, trừ vị trí hàn rơi

3: Hàn ở vị trí phẳng, ngang và leo

4: Hàn ở vị trí phẳng (giáp mối và góc)

5: Nh- 3 và đứng từ trên xuống

(7): Một chữ số chỉ loại nguồn điện, cực tính và điện áp không tải

Bảng 1

Cực tính

nguồn

(8): Chữ cái H chỉ hàm l-ợng H2 nhỏ hơn 15 cm3/100g kim loại đắp

b Que hàn thép hợp kim chịu nhiệt theo ISO 3580

Cấu trúc ký hiệu gồm các thành phần sau:

(1): ‘’E’’ que hàn hồ quang tay

(2), (3), (4) : Một chữ số biểu thị hàm l-ợng Cr trong kim loại đắp (nếu không

có chữ số thì hàm l-ợng nguyên tố đó sấp xỉ bằng 1 % : 5% Cr, 1% Mo, 1% V)

(5): Một hoặc hai chữ cái in hoa chỉ loại thuốc bọc que hàn ( B : bazơ)

(6): Một chữ số chỉ vị trí mối hàn trong không gian (2: hàn ở mọi vị trí, trừ vị trí hàn rơi)

(7): Một chữ số chỉ loại dòng điện, cực tính và điệ áp không tải Uo (tra bảng)

c Que hàn thép không gỉ và thép hợp kim cao – ISO 3581

Các nguyên tố hợp kim chủ yếu trong thép không gỉ và thép hợp kim cao là Cr,

Ni, Mo Do vậy, để đơn giản hóa trong ký hiệu ng-ời ta không ghi cụ thể tên nguyên tố

mà chỉ ghi hàm l-ợng % các nguyên tố đó Ví dụ :

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)

(1): Que hàn hồ quang tay ‘’E’’

Trang 7

(2): Hai chữ số chỉ hàm l-ợng Cr, tra bảng Cr = (17 20)%

(3): Một đến hai chữ số chỉ hàm l-ợng Ni, tra bảng Ni = (11 14)%

(4): Một chữ số chỉ hàm l-ợng Mo = 2%

(5): Chữ số chỉ hàm l-ợng các nguyên tố khác (ví dụ 3Nb, tức là Nb = 3%) (6): Một đến hai chữ cái chỉ hệ thuốc bọc , rutin (R)

(7): Ba chữ số chỉ hiệu suất đắp, Kc = 120%

(8): Một chữ số chỉ vị trí mối hàn trong không gian (1: hàn đ-ợc ở mọi vị trí, thích hợp với dòng hàn một chiều nối nghịch)

(9): Một chữ số chỉ loại dòng điện, cực tính và điện áp không tải Uo

Thép hay kim loại đắp có hàm l-ợng C < 0,04% đ-ợc ghi thêm chữ L ngay sau hàm l-ợng % các nguyên tố (ví dụ : 19.12.2.L)

Các ký hiệu khác : loại vỏ thuốc bọc, hiệu suất đắp,.v.v… giống nh- trong ISO

2560

2.1.5.3 Ký hiệu que hàn theo tiêu chuẩn Hoa kỳ AWS

a Que hàn thép các bon theo AWS A.5.1

Cấu trúc ký hiệu có các thành phần sau :

(1) (2) (3) (4)

(1): Ký hiệu bắt đầu bằng chữ cái ‘’E’’ biểu thị đó là que hàn

(2): Hai chữ số ‘’60’’ hoặc ‘’70’’ chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu của kim loại đắp (Ksi)

k = 70Ksi (1Ksi = 6,9.106 Pa = 6,9 MPa = 0,703 KG/mm2)

(3) : Một chữ số chỉ vị trí mối hàn trong không gian :

1: Hàn ở mọi vị trí

2: Hàn ở vị trí bằng và ngang

3: Hàn ở mọi vị trí, hàn ở vị rtí hàn rơi

Tổ hợp của số (3) và (4) chỉ loại thuốc bọc que hàn, loại dòng điện, cực tính, hiệu suất đắp… (bảng 2-5, tr.65 sách Giáo trình CNH) ‘’14’’ : loại thuốc bọc là RR, vị trí hàn bằng, leo, trần, ngang (F, V, OH, H ), loại dòng điện DC (+/-) và AC

b Que hàn hồ quang tay thép các bon thấp theo AWS A5.5

Cách ký hiệu tương tự như ở tiêu chuẩn AWS A5.1 Bắt đầu bằng chữ ‘’E’’ chỉ que hàn hồ quang tay, hai hoặc ba chữ số tiếp theo chỉ gi-ói hạn bền kéo tối thiểu của kim loại mối hàn (Ksi), chữ số tiếp theo chỉ vị trí hàn Tổ hợp hai chữ số cuối trong

ký hiệu chỉ yêu cầu về dòng điện hàn, cực tính, loại vỏ bọc,… Phần cuối có thêm ký

Trang 8

tự A1,……,B1 biểu thị hàm l-ợng trung bình của các nguyên tố hợp kim có trong kim loại đắp

Ví dụ: E70XX – A1 : que hàn thép C – Mo (loại 0,5 Mo) XX th-ờng là 10, 11,

15, 16, 18, 20, 27, tùy theo loại vỏ thuốc bọc (tiêu chuẩn AWS A5.1)

Thành phần hóa học của kim loại mối hàn : 0,12% C, (0,6  1,0)% Mn, (0,4  0,8)% Si, (0,4  0,65)% Mo Giới hạn bền kéo 480MPa, giới hạn chảy 390MPa, độ dãn dài 22  25%

c Que hàn thép không gỉ và thép Cr – Ni theo AWS A5.4

Tiêu chuẩn này có tới 38 loại que hàn với hàm l-ợng Cr trong kim loại mối hàn

từ 4,0 đến 32% và Ni có thể đến 37% Ký hiệu bắt đầu bằng chữ ‘’E’’ chỉ que hàn, tiếp theo tổ hợp các chữ số và các ký tự chỉ thành phần hóa học của kim loại mối hàn, hai chữ số 15 hoặc 16 dùng để ký hiệu vị trí mối hàn trong không gian, loại dòng điện, cực tính của dòng DC (bảng 2.10 và 2.11- tr.69, 70 sách Giáo trình CNH)

Ví dụ : E307 : que hàn thép không gỉ và thép Cr – Ni, giới hạn bền kéo của kim

loại mối hàn là 85 Ksi (590 MPa), độ giãn dài 30% Thành phần hóa học của kim loại mối hàn : C = (0,04  0,14)%, Cr = (18  21,5)%, Ni = (9  10,7)%, Mo = (0,5  1,5)%

2.1.1.6 Chọn que hàn hồ quang tay

Có thể căn cứ vào các yếu tố chủ yếu sau đây để chọn que hàn:

- Que hàn phải cho phép tạo ra đ-ợc kim loại mối hàn có tính chất t-ơng đ-ơng với kim loại cơ bản

- Thích hợp với nguồn điện và máy hàn (nguồn DC hay AC, cực tính của nguồn….)

- Kiểu liên kết và các yêu cầu về mối nối (độ ngấu, kiểu vát mép, số lớp hàn,…)

- Phù hợp với các yêu cầu về chất l-ợng mối hàn (điều kiện làm việc của kết cấu)

- Có năng suất hàn cao nhất (hệ số đắp cao)

2.1.2 Vật liệu dùng trong hàn tự động và bán tự động

2.1.2.1 Dây hàn

Dây hàn có tác dụng bổ sung kim loại cho mối hàn, đồng thời đóng vai trò điện cực dẫn điện, gây hồ quang và duy trì sự cháy hồ quang Dây hàn đ-ợc chế tạo từ các kim loại hay hợp kim có độ dẻo cao Tr-ờng hợp kim loại mối hàn cần có độ cứng cao thì kim loại đắp (kim loại que hàn) cũng cần có tính dẻo thấp (C < 0,12%), vì nếu hàm l-ợng C lớn dễ làm giảm tính dẻo và tăng khả năng nứt của kim loại mối hàn Đ-ờng kính của dây hàn tự động d-ới lớp thuốc từ 1,6  6 mm, hàn hồ quang bán tự động từ 0,8  2,4 mm

Bảng2:Kích th-ớc và khối l-ợng các cuộn dây hàn

Khối l-ợng của cuộn dây (kg)

Trang 9

Đ-ờng kính

dây (mm)

Đ-ờng kính trong cuộn dây (mm)

Thép cácbon

Thép hợp kim cao

* Các loại dây hàn

a Dây hàn dùng trong môi tr-ờng khí bảo vệ:

Khi hàn trong môi tr-ờng khí bảo vệ, những đặc tính của quá trình công nghệ hàn phụ thuộc rất nhiều vào chất l-ợng của dây Hàn trong môi tr-ờng khí bảo vệ th-ờng sử dụng dây có đ-ờng kính từ 0,8-2,5 mm Để đảm bảo sự ổn định của quá trình hàn cũng nh- chất l-ợng của liên kết hàn đòi hỏi bề mặt dây hàn phải sạch, do đó dây hàn th-ờng

đ-ợc bọc lớp mạ đồng Lớp mạ đồng có tác dụng nâng cao chất l-ợng bề mặt và khả năng chống gỉ, đồng thời nâng cao tính ổn định của quá trình hàn

b Dây hàn dùng hàn d-ới lớp thuốc

Chất l-ợng của liên kết hàn d-ới lớp thuốc phụ thuộc chủ yếu vào chất l-ợng của dây hàn và thuốc hàn Việc lựa chọn dây hàn và thuốc hàn căn cứ vào tính chất vật liệu, các yêu cầu đối với mối hàn (cơ tính và điều kiện làm việc của mối hàn)

Dây hàn dùng hàn thép các bon và thép hợp kim thấp khi hàn d-ới lớp thuốc là các loại CB-08; CB-08A, hoặc dây hàn mangan nh- CB-08 ; CB-102,.v.v… Hàm l-ợng C  0,12%, nếu hàm l-ợng cácbon cao dễ làm giảm tính dẻo và tăng khả năng nứt nóng kim loại mối hàn Đ-ờng kính dây hàn từ 1,6 – 5mm

c Dây hàn bột

Căn cứ vào tiết diện ngang, dây hàn có hai loại: dây hàn trần (đặc) và dây hàn bột Dây hàn bột là một ống kim loại, bên trong có cấu tạo phức tạp, đ-ợc điền đầy các vật liệu cần thiết ở dạng bột Hỗn hợp trong dây hàn vừa làm nhiệm vụ dụng bổ sung kim loại, hợp kim hóa, đồng thời nó còn có tác dụng bảo vệ kim loại lỏng khỏi tác dụng của không khí và ổn định hồ quang Tỷ số giữa khối l-ợng bột với khối l-ợng vỏ kim loại dao động trong khoảng 10  40% Các loại tiết diện dây hàn bột nh- hình vẽ:

Căn cứ theo tính chất công việc hàn, dây hàn bột đ-ợc dùng d-ới hai hình thức sau :

- Với chức năng tự bảo vệ : dùng trong hàn hồ quang hở

- Với chức năng đ-ợc bảo vệ bằng môi tr-ờng bổ sung khác: hàn trong môi tr-ờng khí bảo vệ CO2

Trang 10

Bảng 3 : Tính chất cơ học của kim loại hàn bằng dây hàn bột

B (kG/mm2)  (%) ak (kG/mm2)

2.1.2.2 Thuốc hàn

Thuốc hàn là một loại vật chất gồm nhiều thành phần ở dạng bột có kích th-ớc xác định, từ 0,25  4 mm

a Yêu cầu chung:Thuốc bọc que hàn hay thuốc hàn tự động, bán tự động phải có

một số đặc tính cơ bản sau:

- Có khả năng ion hóa mạnh để dễ gây hồ quang

- Bảo vệ kim loại lỏng mối hàn không tác dụng với ôxy và nitơ của không khí xung quanh để đảm bảo cơ tính mối hàn

- Tạo xỉ tốt, xỉ phủ đều bề mặt mối hàn để giữ nhiệt và bảo vệ kim loại mối hàn khỏi tác dụng của không khí và phải dễ bong khỏi mối hàn khi nguội

- Có tác dụng hợp kim hóa kim loại mối hàn, nâng cao cơ tính mối hàn

- Có chất kết dính tốt để đảm bảo độ bền sau khi bọc thuốc vào lõ que hay tạo hạt thuốc hàn tự động

Đối với thuốc bọc que hàn, yêu cầu nhiệt độ nóng chảy của thuốc phải cao hơn lõi Đối với thuốc hàn tự động thì yêu cầu thuốc có nhiệt độ chảy thấp hơn kim loại hàn

để giảm hao phí nhiệt, giảm hao phí dây hàn (vì bị cháy và bắn tóe) và để tăng hệ số

đắp

b Phân loại thuốc hàn:

- Theo công dụng, thuốc hàn tự động và bán tự động có ba loại:

+ Thuốc để hàn thép cácbon thấp và thép hợp kim thấp

+ Thuốc để hàn thép hợp kim cao

Ngày đăng: 17/07/2020, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w