Trong kết cấu khí cụ điện phải đảm bảo cách điện: • Giữa các bộ phận mang điện áp và các phần nối đất; • Giữa các chi tiết có điện thế khác nhau; • Giữa những phần tử ở cạnh các cực mang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
Bộ môn Thiết bị điện - điện tử
Giảng viên: Đặng Chí Dũng
Email: dung.dangchi@hust.edu.vn Điện thoại: 0903178663
THIẾT KẾ KHÍ CỤ ĐIỆN
PHẦN 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHÍ CỤ ĐIỆN
CHƯƠNG 7:
CÁCH ĐIỆN TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN
Trang 2MỤC ĐÍCH
• Cung cấp cho sinh viờn những kiến thức cơ bản về
cỏch điện trong KCĐCA và HA
• Tớnh toỏn cỏch điện trong KCĐCA và HA
Trong kết cấu khí cụ điện phải đảm bảo cách điện:
• Giữa các bộ phận mang điện áp và các phần nối đất;
• Giữa các chi tiết có điện thế khác nhau;
• Giữa những phần tử ở cạnh các cực mang điện áp cao;
• Giữa tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động ở vị trí ngắt
I CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
S 1
S 2
S 3
S4
Trang 3• Như vậy, từ kết quả tính và chọn cách điện, ta có thể biết sơ
bộ các kích thước chính của khí cụ điện phải thiết kế
• Mức độ cách điện phải phù hợp với tiêu chuẩn nhà nước
TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc tế (IEC) Mức độ này được đảm
bảo bằng cách chọn khoảng cách cách điện cần thiết và kích
thước chính của các chi tiết cách điện như: sứ cách điện, tấm
đệm cách điện, tấm màng chắn, v.v…
I CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
R
S
C
• Với thang điện áp định mức cho trước phải xuất phát ở
giá trị điện áp phóng điện của các khoảng cách để tính
cách điện Điện áp phóng điện được xác định bằng cách
nhân trị số điện áp thử Ut với hệ số K > 1
• Điện áp thử Ut và điện áp phóng điện ở tần số công
nghiệp tham khảo bảng 1-9 [TL1-KCĐCA]
I CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
Trang 4I CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
•Trong vận hành ngoài điện áp làm việc còn có quá điện áp
khí quyển (sét) và quá điện áp nội bộ (đóng, cắt) tác dụng
vào cách điện Thực tế không thể hoàn toàn loại trừ quá điện
áp, mà chỉ hạn chế đến mức độ có thể
• Để nâng cao độ bền vững của khí cụ điện và ổn định trong
vận hành, nên cần thiết phải tiến hành thử cách điện bằng
xung cao áp
• Các chỉ tiêu thử điện áp xung tham khảo ở bảng 1-10 [TL1]
• Hiện nay người ta chọn cách điện có điện áp lới 220kV phải
chịu được quá điện áp (2,53)Up, còn cách điện
(300500)kV phải chịu được 2,5Up (U p là điện áp pha)
II TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
• TH1: Máy ngắt mỗi pha có một chỗ ngắt, điện áp
phóng điện thử nghiệm được tính toán theo công thức :
Trong đó: kdt = 1,5 - hệ số dự trữ;
kb = 1,6 - hệ số vợt quá biên độ tối đa
Với MC có dao cách ly lắp kèm thì ta sẽ xét 2 trường
hợp sau:
) (
2 87 , 0
k
Updt dt b dm
Trang 5II TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
• TH2: Máy ngắt mỗi pha có nhiều chỗ ngắt thì phải tính
đến sự phân bố điện áp không đều trên những chỗ ngắt
đó Điện áp phóng điện tính toán trên một chỗ ngắt được
tính bằng:
Trong đó: n - là số chỗ ngắt trên 1pha;
kp = 1,3 - hệ số phân bố không đều của điện
áp phục hồi
Với MC có dao cách ly lắp kèm thì ta sẽ xét 2 trường
hợp sau:
) (
.
2
n
U k
k
Updt dt b dm p
II TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
• Để phối hợp mức độ cách điện giữa các bộ phận ở môi
trường khác nhau, riêng mỗi bộ phận cách điện phải có
hệ số dự trữ riêng của mình Giá trị điện áp phóng điện
tính toán của từng bộ phận xác định theo công thức:
Trong đó: kdt - hệ số dự trữ, lấy theo bảng 1-11 [TL1];
Upd - điện áp phóng điện tiêu chuẩn (ở tần số
công nghiệp hay chế độ xung)
Với MC không có dao cách ly lắp kèm:
pd dt
U
Trang 6► Vật liệu cách điện sử dụng trong KCĐCA và HA
- Chất khí: không khí nén ở áp suất cao (p 30at), khí
SF6 (3 - 5at)
- Chân không: p 10-6 at
- Chất lỏng: dầu MBA
- Chất rắn: sứ, giấy cách điện, bakêlit, phíp, cát thạch
anh, thủy tinh,…
- Nhựa cách điện, không khí khí quyển chủ yếu sử
dụng làm môi trờng cách điện trong các KCĐHA
II TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
II TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
►Các vật liệu cách điện cần đạt được các yêu cầu:
1 Hoàn toàn loại trừ khả năng chọc thủng cách điện
(chất rắn và chất lỏng)
2 Tránh không cho xuất hiện ion hoá qua bộ dới dạng
vầng quang sáng hay phóng điện trên bề mặt cách
điện
3 Hạn chế đến mức tối thiểu khả năng sinh tia lửa điện
hay hồ quang điện tác dụng vào cách điện
4 Sử dụng tối đa cách điện đúc và chất dẻo
Trang 7► Tính cách điện trong KCĐ là thực hiện các công
việc, nhằm đạt:
- Chọn các bộ phận chính có khoảng cách cách điện;
chọn sơ bộ hình dáng, kích thớc các kết cấu tiếp điểm,
thanh dẫn tạo ra các khoảng cách cách điện đó
- Xác định các giá trị điện áp phóng điện tính toán cho
từng khoảng cách đã chọn
- Tính kích thớc nhỏ nhất cho phép của các khoảng cách
phóng điện Căn cứ vào đờng và hớng phóng điện có thể
xảy ra để chọn các khoảng cách phải tính
II TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
II TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
Trong khi xác định điện áp phóng điện điện tính toán
(ở tần số công nghiệp hay chế độ xung) phải căn cứ
vào:
► Mức độ yêu cầu và độ bền của từng khoảng cách, tính
kích thớc nhỏ nhất của từng khoảng cách,
► Hình dáng và kích thớc của các điện cực, tiếp điểm tạo
thành khoảng cách đó,
► Tính chất và trạng thái của môi trờng cách điện,
► Kết cấu cách điện của khoảng cách (có các tấm chắn,
các màng tĩnh điện hay không)
Trang 8► Các kích thước của những khoảng cách được xác
định trên cơ sở đường cong hoặc công thức thực nghiệm
quan hệ giữa điện áp phóng điện ở các môi trường khác
nhau và khoảng cách nhỏ nhất
► Xem các đặc tuyến trên các hình vẽ 14, 15,
1-16, 1-17; các công thức thường áp dụng có thể tham khảo
trên Bảng 1-12, TL KCĐCA để tính ra được khoảng cách
cách điện an toàn nhỏ nhất với cấp điện áp định mức đã
cho
► Xem ví dụ tính toán trong sách KCĐCA
II TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐCA
• Giữa các bộ phận mang điện áp và các phần nối đất;
• Giữa các chi tiết có điện thế khác nhau;
• Giữa những phần tử ở cạnh các cực mang cùng điện áp;
III CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐHA
S4
S 1
S 2
S3
Trang 9• Như vậy, từ kết quả tính và chọn cách điện, ta có thể biết
sơ bộ các kích thước chính của khí cụ điện phải thiết kế
• Mức độ cách điện phải phù hợp với tiêu chuẩn nhà nước
TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc tế (IEC) Mức độ này được đảm
bảo bằng cách chọn khoảng cách cách điện cần thiết và kích
thước chính của các chi tiết cách điện như: nhựa cách điện,
tấm đệm cách điện, tấm màng chắn, v.v…
III CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐHA
S 4
S1
S2
S 3
R
S
C
IV TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐHA
Khoảng cỏch cỏch điện trong khớ cụ điện đúng một vai trũ
khỏ quan trọng Nú ảnh hưởng tới kớch thước của khớ cụ điện
và độ tin cậy khi vận hành Vỡ vậy việc xỏc định hợp lý đại
lượng này cú một ý nghĩa khụng nhỏ trong toàn bộ cụng tỏc
thiết kế khớ cụ điện
Khoảng cỏch cỏch điện phụ thuộc vào khỏ nhiều yếu tố:
điện ỏp định mức, mụi trường làm việc, quỏ trỡnh dập tắt hồ
quang Việc xỏc định cỏc khoảng cỏch cỏch điện trong khớ cụ
điện hạ ỏp thường chọn theo kinh nghiệm
1 – Điện ỏp định mức theo cỏch điện:
+ Với KCĐ điều khiển và phõn phối năng lượng hạ ỏp
tuõn theo cỏc tiờu chuẩn quy định và độ bền cỏch điện theo
điện ỏp thử định mức - Điện ỏp thử định mức ở tần số 50Hz,
thời gian thử 1 phỳt theo Bảng 1.1
Trang 10IV TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐHA
Điện áp định mức
KCĐ, V
Điện áp định mức của cách điện V
Điện áp thử nghiệm (trị hiệu dụng) V
Bảng 1.1
IV TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐHA
2 – Khoảng cách cách điện giữa các phần tử dẫn điện có điện
áp khác nhau:
+ Muốn khí cụ điện có độ tin cậy cao thì cần khoảng
cách cách điện lớn, song như vậy lại tăng kích thước và khối
lượng của thiết bị Vì vậy nên chọn theo khoảng cách cách
điện tối thiểu theo quy định của công nghiệp điện lực cho các
khí cụ điện hạ áp thông dụng ở bảng 1.2
+ Khi chọn khoảng cách cách điện, cần lưu ý rằng nó
phụ thuộc rất lớn vào tính chất của vật liệu, của bụi, đồ ẩm,
trạng thái bề mặt của cách điện Vì vậy phải thiết kế hình
dạng, cấu trúc của cách điện sao cho khi vận hành bụi bẩn
không phủ lên chúng Để giảm các kích thước của khí cụ điện
và loại trừ khả năng bụi bẩn, nên chọn kết cấu của cách điện
Trang 11IV TÍNH CÁCH ĐIỆN TRONG KCĐHA
Bảng 1.2
Tên thiết bị hay mạch sử dụng Đường đi của hồ quang
Điện áp định mức, V
Từ 100 đến 250
Từ 251 đến 400
Từ 401 đến 600 Khoảng cách, mm Các khí cụ điện điều khiển, phân
phối năng lượng Khe hở phóng điện 4 5 7
Các khí cụ điện phân phối dùng
để bảo vệ thiết bị
Khoảng cách điện rò (không phụ thuộc vào vị trí bề mặt) 15 17 22
Các mạch chính của KCĐ điều
khiển, bảo vệ và phân phối năng
lượng
Khoảng cách điện rò theo mặt trên 10 12 15 Khoảng cách điện rò theo bề mặt
dưới 8 10 12 Khí cụ điện trong mạch điều
khiển và tín hiệu
Khoảng cách điện rò theo bề mặt phía trên 7 9 11 Mạch chính của khí cụ điện có
dòng định mức bé (đến 15A)
Khoảng cách điện rò theo bề mặt thẳng đứng hoặc mặt bên 5 7 9