1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SL 3 vật LIỆU hàn KHÍ (Cơ sở lý thuyết hàn)

26 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực chất đặc điểm và công dụng của hàn. Thực chất của hàn là quá trình công nghệ nối (2 hoặc nhiều chi tiết, bộ phận) thành một khối thống nhất bằng cách dùng nguồn nhiệt nung nóng chỗ cần nối đến trạng thái lỏng (hoặc dẻo), sau đó kim loại tự kết tinh (hoặc dùng lực ép) tạo thành mối hàn. Đặc điểm và ứng dụng của hàn. Liên kết hàn là liên kết cố định không tháo rời được. So với đinh tán tiết kiệm 10 đến 20% khối lượng kim loại, so với đúc tiết kiệm 50%. Hàn giúp chế tạo các chi tiết có hình dáng phức tạp, liên kết các kim loại có cùng tính chất hoặc khác tính chất với nhau. Mối hàn đạt độ bền và độ kín cao, đáp ứng yêu cầu làm việc của các kết cấu quan trọng (vỏ tàu, bồn chứa, nồi hơi, ..vv). Quá trình hàn có thể được tự động hóa hoặc cơ khí hóa.

Trang 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT HÀN

Bài 3

VẬT LIỆU HÀN

KHÍ

Trang 2

MỤC TIÊU

Nắm được các vật liệu sử dụng trong hàn khí như o xi, a xê ty len, khí ga, đất đèn …

Dây hàn các loại dùng trong hàn khí Tính hàn của vật liệu kim loại

Trang 3

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN

2.2 Vật liệu hàn khí

1) Khí ô xi :

 Sản xuất CN theo phương pháp hoá lỏng không khí

rồi cho bốc hơi ở – 183 0 C

 Khí O 2 không màu không mùi

 Chai đóng thường 70l với áp xuất 150 at

Trang 5

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN

2.2 Vật liệu hàn khí

3 ) Các bua can xi ( đất đèn):

 Sản xuất theo phương pháp nung đá vôi với than cốc ở nhiệt

độ từ 1900 0 C đến 2000 0 C phản ứng tạo ra CaC 2 và CO, CO 2

 CaC 2 có hàm lượng 65 – 80% và từ 10 – 25% là CaO,

còn lại là tạp chất.

Trang 6

 Thuèc hµn ph¶i dÔ ch¶y, b¶o vÖ tèt mèi hµn, t¹o xØ dÔ vµ

thuËn lîi trong s¶n xuÊt b¶o qu¶n.( Như Na 2 B 4 O 7; K 2 O…)

Trang 7

ĐẤT ĐÈN - CAC2

Trang 8

ĐẤT ĐÈN – CAC2

Trang 9

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN

2.3 tính hàn của kim loại và hợp kim

1 ) Khái niệm tính hàn

 Là tổ hợp các tính chất thể hiện kim

loại, hợp kim đó là dễ

hàn hay khó hàn khi cùng cho ta mối hàn chất lượng bảo đảm

Trang 10

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN

2.3 tính hàn của kim loại và hợp kim

2) Phân loại tính hàn của kim loại và hợp kim :

Vật liệu có tính hàn tốt nh thép C thấp, thép hợp kim thấp.

Đặc điểm: Hàn được bằng nhiều phương pháp, chế độ,

công nghệ…và dễ cho chất lượng mối hàn tốt.

Trang 11

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN2.3 tính hàn của kim loại và hợp kim

2) Phân loại tính hàn của kim loại và hợp kim :

Vật liệu có tính hàn thoả mãn là vật liệu chỉ phù hợp với một

số phương pháp hàn, chế độ hàn thì phạm vi hẹp hơn…

Một số thép C và hợp kim thấp, trung bình thuộc nhóm này.

Trang 12

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN2.3 tính hàn của kim loại và hợp kim

2) Phân loại tính hàn của kim loại và hợp kim :

Vật liệu có tính hàn thoả mãn là vật liệu chỉ phù hợp với một

số phương pháp hàn, chế độ hàn thì phạm vi hẹp hơn…

Một số thép C và hợp kim thấp, trung bình thuộc nhóm này.

Trang 13

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN

2.3 tÝnh hµn cña kim lo¹i vµ hîp kim

2) Ph©n lo¹i tÝnh hµn cña kim lo¹i vµ hîp kim :

Trang 14

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN

2.3 tính hàn của kim loại và hợp kim

Vật liệu có tính hàn hạn chế Để có mối hàn chất lượng đòi hỏi phải có biện pháp công nghệ tương đối đặc biệt như nung nóng sơ bộ, dùng khí trơ bảo vệ …Thép C cao, thép hợp kim cao hàn dễ bị nứt, thuộc nhóm này

Trang 15

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN2.3 tính hàn của kim loại và hợp kim

Vật liệu có tính hàn hạn chế

chế độ hàn nằm trong phạm vi rất hẹp

Yêu cầu về công nghệ và vật liệu hàn chặt chẽ hơn

Liên kết hàn có khuynh hớng bị nứt và dễ xuất hiện các loại khuyết tật

Trang 16

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN

2.3 tính hàn của kim loại và hợp kim

Vật liệu có tính hàn xấu

Phải hàn bằng các công nghệ phức tạp, tốn kém.

Mối hàn dễ nứt nóng và nứt nguội,

Gang và các hợp kim đặc biệt thuộc nhóm này.

Trang 17

CHƯƠNG 2 : VT LIU HÀN

2.3 tính hàn của kim loại và hợp kim

3 ) Chỉ tiêu đánh giá :

 Hàm lượng Các bon tương đương:

Khi C E < 0,45% thì vật liệu có tính hàn thoả mãn Khi C E > 0,45% thì vật liệu có tính hàn hạn chế

2 13

15 4

5 5

6

P Cu

Ni Mo

V Cr

Mn C

Trang 18

Cr Mn

Ni

Si S

P C Hcs

25

3

Trang 19

40

K S

H P

PLCMD

Trang 20

60 20

30

Mo B

V Ni

Cu Cr

Mn

Si

C        

P CM > 0,286 th× thÐp cã xu hưíng nøt nguéi.

Trang 21

CH ƯƠ NG 2 : V T LI U HÀN

CÂU HỎI TỔNG KẾT CHƯƠNG II

 Nêu cấu tạo và yêu cầu của lõi và thuốc bọc que hàn điện hồ quang ?

 Các cách phân loại que hàn điện hồ quang? Phương pháp lựa chọn que hàn khi hàn?

 Trình bày các loại vật liệu khi hàn tự động và bán tự động ?

 Các loại vật liệu khi hàn khí ?

 Trình bày khái niệm tính hàn của vật liệu? Nêu các chỉ tiêu đánh giá tính hàn của

vật liệu?

Trang 22

 Câu1: Gang có hệ số CE nằm trong khoảng nào?

 a ≤ 0,45

 b ≥ 0,45

 c ≥ 1,2

 d ≥ 2,14

Trang 23

 Câu 2: Vật liệu nào sau đây có tính hàn kém nhất:

 a Thép C45

 b Thép CT5

 c Thép C45Ni15Cr20Mo4

 d Thép C45Ni5Cr10Mo

Trang 24

 Câu3: Vật liệu nào hệ số CE càng nhỏ thì có tính hàn ?

 a Càng kém

 b Càng giảm

 c Không ảnh hưởng

 d Càng tốt

Trang 26

Chú ý: Tài liệu đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển đề nghị các sinh viên vào zoom cahts đầy đủ để thảo luận nội dung bài học.

Ngày đăng: 17/07/2020, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w