1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi GVG Tinh

6 577 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn giáo viên dạy giỏi tỉnh hệ GDTX bậc THPT chu kỳ 2010 – 2015
Trường học Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2010–2015
Thành phố Vinh, Nghệ An
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập sơ đồ và viết phương trình phản ứng hóa học điều chế nhựa PVC và Cao su buna từ metan các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ.. Nung các chén sứ ở nhiệt độ cao trong không khí, đ

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TỈNH HỆ GDTX BẬC THPT

CHU KỲ 2010 – 2015

Môn thi: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (5,0 điểm)

1 Lập sơ đồ và viết phương trình phản ứng hóa học điều chế nhựa PVC và Cao su buna

từ metan (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ)

2 Trong mỗi chén sứ A, B, C đựng một muối nitrat Nung các chén sứ ở nhiệt độ cao trong không khí, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó làm nguội các chén sứ người ta thấy:

- Trong chén sứ A không còn lại chất gì cả

- Cho HCl vào chén sứ B thấy có khí thoát ra

- Trong chén sứ C còn lại một chất rắn màu nâu đỏ

Hỏi trong mỗi chén sứ có loại muối nitrat nào? Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra trong mỗi chén

Câu 2 (5,0 điểm)

1 Từ một đề bài trắc nghiệm: Hoà tan vừa đủ 10g hỗn hợp hai kim loại X, Y (đều có hoá

nào khác) Cô cạn dung dịch khối lượng muối khan thu được là:

Có một học sinh đã phát biểu: Ở bài tập này có 2 đáp án phù hợp Ý kiến của anh (chị)

về vấn đề này như thế nào?

2 Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 375ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch B Thêm 750 ml dung dịch NaOH 1,2M vào dung dịch B thu được kết tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 2,4 g chất rắn

a) Hãy chứng minh rằng HCl còn dư sau phản ứng

b) Tìm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

Câu 3 (5,0 điểm)

Cho một lượng axit hữu cơ B phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch thu được 1,48 gam muối khan D Đem toàn bộ lượng muối D đốt cháy hoàn toàn với oxi thu được 1,06 gam một chất rắn X và một hỗn hợp khí Y Hấp thụ hết khí Y vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 1,06 gam và thu được 2 gam kết tủa Z Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của B, biết số nguyên tử cacbon trong một phân tử B nhỏ hơn 6

Câu 4 (5,0 điểm)

Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh:

1 Làm thí nghiệm điều chế khí etilen trong phòng thí nghiệm

Cho: C=12; H=1; O=16; Na=23; Al=27; Fe=56; N=14; S=32; Ca=40;

-Hết -Đề chính thức

Trang 2

Họ và tên: SBD

Trang 3

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TỈNH HỆ GDTX BẬC THPT

CHU KỲ 2010 – 2015

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: HOÁ HỌC (Đáp án gồm 4 trang )

1.1

CH2 = CHCl (3)

  ( CH2-CHCl )n

CH4  C2H2

CH2 = CH - C ≡ CH (5)

  CH2=CH-CH=CH2 (6) ( CH2-CH=CH-CH2)n

1.0

2CH2  2C2H2 + 3H2 (1) 0.25

nCH2 = CHCl  ( CH2 - CHCl )n (3) 0.25

2CH ≡ CH  CH2 = CH - C ≡ CH (4)

0.25

CH2 = CH - C ≡ CH + H2

0 3

t ,PbCO / Pd

0.25

n CH2 = CH - CH = CH2

0

t ,xt,P

   ( CH2 - CH = CH - CH2 )n (6)

0.25

1.2

* Chén sứ A có thể là các muối NH4NO3 , Hg(NO3)2 hoặc các muối nitrat hữu cơ (ví dụ

CH3NH3NO3 )

0.25

* Chén sứ B chứa muối nitrat của kim loại kiềm (ví dụ: NaNO3 ) 0.25

* Chén sứ C chứa muối sắt nitrat (Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 0.25

Phương trình phản ứng:

* Ở chén A

NH4NO3 t 0

  N2O + 2H2O

0.25

Hg(NO3)2 0

t

  Hg + 2 NO2 + O2

0.25

2CH3NH3NO3 + 3O2 0

t

  2CO2 + 6H2O + 2N2

0.25

* Ở chén B:

NaNO3 0

t

  NaNO2 + 1/2 O2

0.25

3HCl + 3NaNO2  2NaCl + NaNO3 + 2NO + H2O

( 4HCl + 2NaNO2  2NaCl + Cl2 + 2NO + 2H2O)

0.25

* Ở chén C

4Fe(NO3)2 t 0

4Fe(NO3)3 0

t

  2Fe2O3 +12NO2 + 3O2

0.25

(1) (2)

(4)

1500 0 C

HgCl 2 ,

150 0 C-200 0 C

t 0 , xt,P

CuCl,NH 4 Cl

Trang 4

2 2

(SO NO) 0,12

SO NO

mmg  2

2

0,1 0,02

NO

SO

0.5

0,1 0,2 0,1

0.5

2

0,02 0,08 0,02

0.5

3

NO ( t ¹o muèi)

2

SO ( t ¹o muèi)

0, 08 n

2

=> m (2 muối) = 10 + 0,1 x 62 + 0,02 x 96 = 18,12 gam

=> Đáp án A đúng ; Phát biểu của học sinh sai.

0.5 2.2.a nHCl (ban đầu) = 2 0,375 = 0,75 mol

Giả sử hỗn hợp đầu chỉ có sắt: nFe = 4,92 0, 088 mol

Phản ứng: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

0,088 0,176 Giả sử hỗn hợp đầu chỉ có Al: nAl = 4,92

27 = 0,182 mol Phản ứng: 2Al + 6 HCl  2AlCl3 + 3H2

0,182 0,546

0.25

Vậy số mol HCl tham gia phản ứng chỉ nằm trong khoảng: 0,176 < n HCl < 0,546

Theo đề ra số mol HCl ban đầu = 0,75 mol  Số mol HCl dư sau phản ứng

0.25

2.2.b Đặt x, y là số mol Al, Fe trong phản ứng, ta có: 27x + 56y = 4,92 (*)

Phương trình hoá học 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

x 3x x

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

y 2y y

Dung dịch B gồm x mol AlCl3 , y mol FeCl2 ; 0,75 - (3x+2y) mol HCl dư

0.5

Cho dung dịch B tác dụng với NaOH (nNaOH = 0,75 1,2 = 0,9 mol)

Phản ứng: NaOH + HCl  NaCl + H2O

0,75 - (3x+2y) mol  0,75 - (3x+2y) mol

3NaOH + AlCl3  Al(OH)3  + 3NaCl

3x x x

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2  + 2NaCl

y 2y y

Số mol NaOH dư: 0,9 -[0,75-(3x+2y)] - 2y -3x = 0,15 mol

0.5

Lượng NaOH dư hoà tan kết tủa

Phản ứng: NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O

mol ban đầu 0.15 x

mol phản ứng x' x'

mol sau phản ứng 0.15-x' x - x' (đk x' ≤ x, x' ≤ 0,15)

Nung kết tủa: 2Fe(OH)2 + 1/2O2  Fe2O3 + 2H2O

y y/2

2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O

x-x' 1/2(x-x')

Khối lượng chất rắn: 51 (x-x') + 80y = 2,4 (**)

0.5

Trang 5

Biện luận:

- Khi x = x' , Al(OH)3 tan hết, NaOH dư hoặc hết, x'<0,15

Thay vào (**)  y = 0,03mol  x = 0,12mol (thoả mãn)

mAl = 0,12 27 = 3,24gam

mFe = 0,03 56 = 1,68 gam

- Khi x'<x , Al(OH)3 dư , NaOH hết  x' = 0,15 mol

Giải hệ phương trình (*) và (**) 27x 56y 4,92 x 0,234

 không thoả mãn

0.5

3 Đặt công thức phân tử của muối D là: CxHyOzNat (đk x, y, z, t nguyên dương )

Phương trình phản ứng: CxHyOzNat + O2  (x - t

2)CO2 + y

2H2O + t

2Na2CO3

0.5

Chất rắn X là Na2CO3 : 2 3 1, 06 0,01

106

Na CO

mNa = 0,01 2 23 = 0,46 gam

mC = 0,1 12 = 0,12 gam

0.5

Hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O hấp thụ trong nước vôi trong dư

Phản ứng: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

3

2 0,02 100

CaCO

0.5

3

( ) 0,02.12 0, 24

C CaCO

Mặt khác: m CO2m H O2 1,06 m H O2 1,06 0,02 44 0,18 x0.5

 ( ) 0,18

18

H D

mO(D) = mmuối - mC - mH -mNa = 1,48 - 0,36 - 0,02 - 0,46 = 0,64 gam 0.5

 Tỷ lệ: x : y : z : t = 0,36 0,02 0,64 0, 46: : : 0,03: 0,02 : 0,04 : 0,02 3: 2 : 4 : 2

 Công thức đơn giản nhất của D C3H2O4Na2

0.5

Do số nguyên tử cácbon nhỏ hơn 6  công thức phân tử D: C3H2O4Na2 0.5

 Công thức axit B là C3H4O4

Công thức cấu tạo HOOC - CH2 - COOH

0.5

Ancol etilic 96 0

H2SO4 đặc

Đá bọt NaOH loãng

C2H4

Trang 6

Phương pháp:

Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh nêu phương pháp điều chế C2H4 trong phòng thí nghiệm, cách thu

C2H4

Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu học sinh bộ dụng cụ, yêu cầu học sinh cho biết tác dụng của từng loại dụng cụ

Hoạt động 3: Giáo viên lưu ý học sinh để đảm bảo an toàn khi đun đèn cồn, cho thêm một ít đá bọt hoặc mảnh vỡ thuỷ tinh vào bình cầu, tránh làm vỡ bình cầu và sôi trào ra ngoài

Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 5: GV nhận xét về kết quả thí nghiệm của học sinh và yêu cầu học sinh viết tường trình

0.5 0.25 0.25 0.25 0.25

4.2 *Phương pháp:

Hoạt động 1: GV yêu cầu học sinh viết phương trình hoá học, tính số mol CO2 0.5

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh nhận xét tỷ lệ số mol CO2 tham gia phản ứng với dung dịch

*Nội dung

3

2

0, 2 100

CaCO

n   mol n Ca OH( )2 0,75 2 0,15xmol 0.25

Phản ứng: CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

0.2 0.2

0.25

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O

0.15 0.15 0.15

0.25

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2

0.05 0.05

0.25

Ghi chú: - Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm.

- Thí sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 14/10/2013, 01:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1 Hình vẽ 1.0 - De thi GVG Tinh
4.1 Hình vẽ 1.0 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w