Ư ửRũ rượi Nước non Hừ hừ Loảng xoảng Lướt thướt Rõu ria Nấu nướng Khấp khểnh Từ ghép đẳng lập Mô phỏng âm nhiên, con người Gợi tả hình ảnh, hoạt động, trạng thái của sự vật Tìm từ tượ
Trang 19 A3
Trang 2Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Cấp độ khái quát của nghĩa
Trang 4I Từ tượng thanh và từ tư
ợng hình
Tiết 53: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
Trang 5Ư ử
Rũ rượi Nước non
Hừ hừ Loảng xoảng Lướt thướt
Rõu ria Nấu nướng Khấp khểnh
Từ ghép
đẳng lập
Mô phỏng âm
nhiên, con người
Gợi tả hình ảnh, hoạt động, trạng thái của sự vật
Tìm từ tượng thanh và từ tượng hình rồi sắp xếp chúng vào bảng
Trang 6* Nhà ở làng đồi Những mái nhà lợp gồi, sau những vườn cây xanh Con đường đất đỏ uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi.
tïng tïng,
phÇn phËt, thá thÎ,
Çm Çm huúnh huþch
Trang 7Nghe ©m thanh ®o¸n tªn loµi vËt
Trang 8Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối
nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi , bây giờ
cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng,
trªn?
So s¸nh 2 ®o¹n v¨n sau, em cã nhËn
xÐt g×?
1 Đám mây lốm đốm , xám như đuôi con sóc nối
nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi , bây giờ
cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng,
đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.
2 Đám mây lấm chấm, chỗ đen chỗ trắng , xám như
đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, kéo dài
dai dẳng đi mãi, bây giờ cứ thưa thớt, lúc có lúc không
nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã hiện rõ đằng xa
Trang 9Trình bày miệng đoạn văn ngắn miêu tả trận mưa rào, trong đó
Trang 10I Từ tượng thanh và từ tư
ợng hình
II Một số phép tu từ từ vựng
Trang 113 Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác
có nét tương đồng nh ằm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm.
1 Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, tạo tính hàm súc, hình tượng.
4 Gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật bằng từ ngữ vốn được dùng để gọi, tả con người.
5 Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
2 Phóng đại quy mô, mức độ tính chất của sự việc, hiện tư ợng nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng s ức biểu cảm
8 Cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự
7 Lặp lại từ ngữ nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc
6 Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Trang 121 Gỏc kinh viện sỏch đụi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san 1…… a ẩn dụ
2 Biển cho ta cá như lòng mẹ 2…… b Hoán dụ
3 Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim 3…… c So sánh
4 Đoàn thhuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
4…… d Nói quá
5 Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mật trời trong lăng rất đỏ. 5…… e Chơi chữ
6 Trăng bao nhiờu tuổi trăng già
Nỳi bao nhiờu tuổi gọi là nỳi non. 6…… g Nhân hoá
7 Bỏc đó đi rồi sao, Bỏc ơi!
Mựa thu đang đẹp nắng xanh trời. 7…… h Điệp ngữ
8 Khụng cú kớnh, khụng phải vỡ xe khụng cú kớnh
Bom giật, bom rung kớnh vỡ đi rồi 8…… i Nói giảm,
nói tránh
d c b g a e i h
Ghộp nội dung cột A với cột B cho phự hợp với cỏc biện phỏp tu từ
Trang 13Phân tích nét độc đáo của những câu thơ sau:
(Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
Bài tập 2b
Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng trong như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa Bài tập 2c
Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Mội hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai.
Trang 14Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như giú thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
So sỏnh
=>Với phép so sánh ta cảm nhận được tiếngđàn của Kiều như
tiếng hạc,suối, gió thoảng, trời đổ mưa lúc thanh, lúc trầm, réo rắt như tiếng lòng, như cuộc đời của nàng L y th ấ ơ để ả t nh c, t ạ ả
nh c ạ để tả tỡnh,tả ngún đàn tuyệt kỹ của Kiều.Đó là biệt tài của Nguyễn Du.
Trang 15Phân tích nét độc đáo của những câu thơ sau:
Phát hiện và phân tích nét độc đáo của các phép tu từ trong đoạn
thơ sau: Làn thu thủy nột xuõn sơn ,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kộm xanh.
Một hai nghiờng nước nghiờng thành ,
Sắc đành đũi một tài đành họa hai (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
+ Nhân hoá: hoa ghen, liễu hờn
+ ẩn dụ: mắt như nước mùa thu,lông mày như nét núi mùa xuân
+ Nói quá: đẹp nghiêng nước nghiêng thành
=>Bốn câu thơ kết hợp nhiều phép tu từ gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều Đôi mắt trong trẻo, sống động như nàn nước mùa thu, đôi lông mày nhẹ nhàng , thanh
tú như nét núi mùa xuân Đặc tả đôi mắt để gợi tả vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà của Kiều, vẻ đẹp đó khiến hoa phải ghen, liễu phải hờn, vẻ đẹp đó có thể khiến cho người ta say mê đến nỗi mất thành mất nước Nói về sắc thì chỉ có Kiều là nhất,
về tài may ra có người thứ hai Chỉ bằng vài nét vẽ, kết hợp các phép tu từ Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng vẻ đẹp tài –sắc vẹn toàn của Thuý Kiều
Trang 16Bài tập 1: Thảo luận nhóm
Phát hiện và cảm nhận của em về nét độc đáo của các phép tu từ trong các câu thơ sau:
Nhóm 1 Thà rằng liều một thõn con
Hoa dự ró cỏnh lỏ cũn xanh cõy ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Nhóm 2. G ươm mài đỏ, đỏ nỳi cũng mũn
Voi uống nước, nước sụng phải cạn (Nguyễn Trói, Bình Ngô đại cáo)
Nhóm 3 Tiếng suối trong như tiếng hỏt xa,
Trăng lồng cổ thụ búng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vỡ lo nỗi nước nhà ( Hồ Chớ Minh, Cảnh Khuya)
Nhóm 4 Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhũm khe cửa ngắm nhà thơ ( Hồ Chớ Minh, Ngắm trăng)
Nhóm 5 Mặt trời của bắp thỡ nằm trờn đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trờn lưng.(Khỳc hỏt ru những em bộ trờn lưng mẹ, Nguyễn Khoa Điềm)
Nhúm 6: Cú tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần (Ng uyễn Du, Truyện Kiều)
III.LUYỆN TẬP
Trang 17Nhóm 1
Thà rằng liều một thõn con Hoa dự ró cỏnh lỏ cũn xanh cõy
Thỳy Kiều Gia đỡnh Thỳy Kiều
=> Kiều tự nguyện bán mình để chuộc cha và em, cứu gia đình thoát khỏi cơn hoạn nạn.Hình ảnh ẩn dụ làm nổi bật tấm lũng hiếu thuận, giàu đức hy sinh của nàng Kiều Đồng thời khắc sõu nỗi đớn đau bất hạnh cả thể xỏc và tinh thần của người con gỏi tài sắc.
Ẩn dụ
Trang 19Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong bài thơ Cảnh
khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
3 Điệp ngữ liên hoàn – bắc cầu: chưa ngủ: nối 2 câu thơ như 1 bản
lề khép mở 2 phía tâm trạng: niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước tâm hồn thi sĩ và chất chiến sĩ.
2 Điệp từ: lồng gợi vẻ đẹp của bức tranh nhiều tầng lớp, đường
nét, hình khối của cảnh trăng rừng Trong thơ có hoạ)
Nhúm 3
Trang 20Nhãm 4
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nghệ thuật nhân hoá khiến trăng trở nên có hồn, gắn
bó, gần gũi với con người Trăng đã trở thành người bạn của nhà thơ.
Trang 22Phát hiện và phân tích nét độc đáo của các
phép tu từ trong ví dụ sau:
Cú tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần.
(truyện Kiều , Nguyễn Du)
Chơi chữ
Tài năng và tai họa nhiều lỳc đi liền với nhau
Nhúm 6
Trang 23Viết đoạn văn khoảng 5 đến 8 câu chủ đề tự
chọn.Trong đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tư ợng thanh và một số phép tu từ đã học.
Bài tập 2 :
Gợi ý: Có thể miêu tả cảnh thiên nhiên Viết về mái trường, về thầy cô
Trang 24§o¹n v¨n: Cây đa cổ thụ đầu làng đã gắn liền với tuổi thơ của chúng tôi.Nó giống
như là một toà nhà cổ kính Cành cây lớn hơn cột đình Ngọn cây chót vót giữa
chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát và nghe chim hót ríu rít trên ngọn cây Xa xa, giữa cánh đồng lúa, đàn trâu lững thững về làng Cảnh chiều quê em êm đềm quá!
Trang 25So sánh
Nhân hoá
ẩn dụ
Hoán dụ
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Điệp ngữ Chơi chữ
Công dụng
- Vận dụng kiến thức để xác định được giá trị sử dụng của từ, phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn trích hoặc trong văn bản Tạo lập văn bản.
Trang 26Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc, nắm chắc các kiến thức lí thuyết về từ vựng
đã được tổng kết trong tiết học.
- Làm hoàn thiện các bài tập ở SGK đã chữa vào
vở và bài tập bổ sung trong SBT.
- Xem trước nội dung và yêu cầu của tiết “Tổng kết về từ vựng ”
(Luyện tập tổng hợp- SGK tr158 160) để tuần sau học.
Trang 27TËp thÓ líp 9A3 chóc mõng c¸c thÇy c« gi¸o