- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân - nhóm -đồng thanh - HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt tre già quả nho HS đọc tên câu truyện: Thánh Gióng Có một em bé lên ba tuổi vẫn
Trang 1Tu n 7 ầThứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010 Tiết 1+ 2
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2- GV viết các từ ứng dụng lên bảng và đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- Giải thích các từ ngữ ứng dụng
d Tập viết từ ngữ ứng dụng
- GV viết mẫu lên bảng để HS quan sát từ tre ngà , quả nho
GV chỉnh sửa chữ viết cho HS GV lưu ý HS vị trí dấu thanh, nét nối giữa các chữ cái
Trang 5
* Tranh 4
* Tranh 5
* Tranh 6
* Ý nghĩa:
Truyền thống đánh giặc cứu nước của trẻ nước Nam
- HS lần lượt đọc các tiếng trong bảng ôn và
các từ ngữ ứng dụng theo: nhóm, bàn, cá nhân
phố quê
/
nhà ga tre ngà
quả nho ý nghĩ
- HS thảo luận nhóm về cảnh làm việc trong tranh minh hoạ
- HS đọc câu ứng dụng
+Quê bé Hà có nghề xẻ gỗ, phố bé Nga có nghề giã giò
Trang 6- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân - nhóm -đồng thanh
- HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt tre già quả nho
HS đọc tên câu truyện: Thánh Gióng
Có một em bé lên ba tuổi vẫn chưa biết cười nói
Bỗng một hôm có người rao: vua đang cần người đánh giặc
Từ đó chú bé đòi ăn… lớn nhanh như thổi Chú và ngựa đi đến đâu, giặc chết như rạ, trốn chạy tan tác
Gậy sắt gẫy Tiện tay, chú liền nhổ luôn cụm tre cạnh đó thay gậy sắt tiếp tục chiến đấuvới kẻ thù
Đất nước trở lại yên bình Chú dừng tay, buông cụm tre xuống Tre gặp đất, trở lại tươi
tốt lạ thường Vì tre đã nhuộm khói lủa chiến trận nên vàng óng …
Ngựa sắt hí vang, móng đập xuống đá rồi nhún một cái, đưa chú bé bay thẳng về trời
- HS khá, giỏi kể lại 2 3 đoạn truyện theo tranh
4 Củng cố – dặn dò
- GV chỉ bảng ôn cho HS theo dõi và đọc theo
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ, yêu thương, chăm sóc
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
B Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập Đạo đức
- Bộ tranh đạo đức bài về quyền có gia đình
- Bài hát cả nhà thương nhau
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 7- Anh (chị) em bao nhiêu tuổi ? Học lớp mấy?
Đối với những em sống trong gia đình
không đầy đủ, GV hướng dẫn HS cảm thông,
chia sẻ với các bạn
* Kết luận
Chúng ta ai cũng có một gia đình
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2
- GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm quan sát, kể lại nội dung 1
tranh
+ Từng nhóm thảo luận và trả lời
- GV mời đại diện nhóm kể lại nội dung tranh
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ GV chốt lại nội dung từng tranh
+ Đàm thoại theo các câu hỏi:
- Bạn nhỏ trong tranh nào đang sống hạnh
phúc với gia đình?
- Bạn nào phải sống xa cha mẹ? Vì sao?
* Kết luận
Các em thật hạnh, phúc sung sướng khi
được sống cùng với gia đình Chúng ta cần
cảm thông, chia sẻ với các bạn thiệt thòi,
- HS kể về gia đình của mình theo cá nhân
+ HS thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công
+ Nhóm 1 : Tranh 1 + Nhóm 2 : Tranh 2 + Nhóm 3 : Tranh 3 + Nhóm 4 : Tranh 4
+ Đại diện các nhóm kể lại nội dung tranh
- Tranh 1: Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài
- Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi ở công viên
- Tranh 3: Một gia đình đang sum họp bên mâm cơm
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong tổ bán báo “
xa mẹ ” đang bán báo trên đường phố
- HS: Bạn ở tranh 1 , 2 , 3 đang sống hạnh phúc với gia đình
- HS: Bạn đi bán báo phải sống xa cha mẹ
và thiếu tình thương của cha mẹ
Trang 8
không được sống cùng với gia đình
- Đại diện nhóm 1 lên đóng vai theo tranh 1:
- Nhóm 1: Nói “ Vâng ạ ! và thực hiện đúng lời mẹ dặn
- Nhóm 2 : Chào bà và cha mẹ con đi học
- Nhóm 3 : Xin phép bà con đi chơi
- Nhóm 4 : Nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm ơn
Trang 9B Chuẩn bị:
- Một mẫu hoàn chỉnh, giấy màu, hồ dán – vở thủ công
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
Văn nghệ đầu giờ
Văn nghệ đầu giờ
- GV cho hs xem lại bài mẫu về xé dán hình quả cam để hs
khắc sâu hơn và xé dán cho đúng mẫu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
- GV hỏi : Muốn xé được các phần của quả cam em cần xé
dán các bộ phận nào?( Xé than , quả, lá , cuống )
- Khi xé các bộ phận này ta làm theo các bước nào?
- HS :Ta đánh dấu vẽ hình, xé hình rời khỏi giấy màu và xé
dần sao cho giống bộ phận của quả cam
- GV nhắc lại kết hợp làm mẫu cách vẽ hình vuông, hình chữ
nhật,từ hình vuông xé chỉnh dần thành hình quả cam, từ hình
chữ nhật xé đôi tạo cuống và lá cho hs quan sát
Trang 10- Một số tranh ảnh của các bài đã học
- Một số bảng ôn của các tiết trước
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho mỗi dãy bàn viết 1 từ bài trước vào bảng con
- GV gọi 2 HS đọc từ và đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Ôn tập âm và chữ ghi âm
b Hướng dẫn ôn tập
- GV lần lượt gắn các bảng âm và chữ ghi âm lên bảng và gọi HS nối tiếp đọc
- GV nhận xét sữa sai
- GV chỉ bảng cho HS đọc đồng thanh
Trang 11- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc cả 2 bảng
c Hướng dẫn HS luyện viết bảng con
- GV đọc cho hs viết bảng con các từ theo nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn HS yếu viết
- GV lần lượt nhận xét và sữa sai
- GV gọi HS đại diện 4 nhóm thi đọc theo tay chỉ
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay
Trang 12- GV thu vở chấm ½ lớp
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại âm và chữ ghi âm,từ,câu ứng dụng
- GV dặn HS về nhà đọc lại bài và xem trước bài: Chữ thường và chữ hoa
Phố bé Nga có nghề giã giò
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài: Ôn tập âm và chữ ghi âm
- HS nối tiếp nhau đọc theo nhóm, cá nhân, cả lớp:a, ê, i ,o, ô, ơ, u, ư, e, b, c, d, đ, g, h,
k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, y
- HS cả lớp đọc đồng thanh: gh, ng, th, ch, tr, ngh, kh, qu
-HS nối tiếp nhau đọc cà nhân, nhóm, cả lớp
- HS nối tiếp nhau đọc cá nhân, cả lớp
- HS nối tiếp nhau đọc cà nhân - nhóm - cả lớp kết hợp phân tích
- HS viết vào bảng con:
Trang 13
- HS nối tiếp nhau đọc lại âm và chữ ghi âm, từ ứng dụng vừa đọc ở tiết 1 theo cá nhân, cả lớp
- 4 nhóm thi đọc theo tay chỉ của gv
- HS nối tiếp nhau đọc lại ứng dụng theo nhóm , cá nhân, cả lớp
I Tập trung vào đánh giá:
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10
- Đọc, viết các số,nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 -> 10
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Trang 15số
áp án
Đ
I Tập trung vào đánh giá:
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10
- Đọc, viết các số,nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 -> 10
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
Trang 16- Bài 1: 2 điểm ,đúng mỗi số được 0,5 điểm
- Bài 2 :3 điểm ,đúng mỗi dãy số được 1 điểm
- Bài 3 : 3 điểm viết đúng mỗi dãy số được 1,5 điểm
- Bài 4 : 2 điểm tô đúng mỗi hình được 0,5 điểm
Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010
- Bước đầu nhận diện được chữ in hoa
- Đọc được câu ứng dụng và các chữ in hoa trong câu ứng dụng
- Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Ba Vì
Văn nghệ đầu giờ
2.Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc cho HS viết các từ ứng
Trang 17- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm nghề giã giò.
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Hôm trước các em đã dược ôn lại các chữ và âm tiếng Việt đã học, đó là những chữ thường ( in thường và viết thường ) Hôm nay các em sẽ được làm quen với các chữ hoa
in hoa và viết hoa
- GV treo bảng chữ thường chữ hoa
b Nhận diện chữ hoa
* GV nêu câu hỏi: Chữ in hoa nào gần giống chữ in thường, nhưng kích thước lớn hơn
và chữ in hoa nào không giống chữ in thường?
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh các chữ in hoa trên bảng
- GV chỉ vào chữ in hoa, HS dựa vào chữ in thường để nhận diện và đọc âm của chữ
- GV che phần chữ in thường, chỉ vào chữ in hoa
- HS đọc lại tên bài
- - HS quan sát bảng chữ thường - chữ hoa
Trang 18- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con.
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK
Tranh vẽ cảnh thiên nhiên ở Sa Pa và vẽ 2 chị
em Kha
- GV đọc mẫu câu ứng dụng
- HS luyện đọc lại phần đã đọc ở tiết 1
- HS tiếp tục nhận diện và đọc các chữ ở bảng chữ thường – chữ hoa
Cá nhân – cả lớp
C – E – Ê – I – K – L – O – Ô –
Ơ P – S – T – U – – V – X –Y Ư
A – – Â – B – D – – G – H Ă Đ – M – N – Q - R
c – e – ê – i – k – l – o – ô – ơ – p – s – t –
u – ư – v – x – y - a – ă – â – b – d – đ – g – h – m – n – q - r
Trang 19- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV yêu cầu HS tìm trong câu ứng dụng
những chữ từ có chữ in hoa
- GV: Từ bố đứng đầu câu vì vậy nó được viết
bằng chữ hoa Từ Kha , Sa Pa là tên riêng do
đó cũng được viết hoa
- Vậy những tiếng như thế nào thì được viết
hoa?
- GV giải thích Sa Pa
Là một thị trấn nghỉ mát đẹp thuộc tỉnh
Lào Cai, khí hậu ở đây mát mẻ quanh năm
Mùa đông thường có mây mù che phủ, thời
tiết ở đây một ngày có tới bốn mùa
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét chỉnh sửa
b Luyện nói
- GV giới thiệu về núi Ba Vì
Núi Ba Vì thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây
Tương truyền cuộc chiến giữa Sơn Tinh,
Thủy Tinh đã xảy ra ở đây Sơn Tinh ba lần
làm núi cao lên để chống lại Thủy Tinh và đã
chiến thắng Núi Ba Vì chia làm ba tầng cao
vút với những đồng cỏ tươi tốt, có nông
trường nuôi bò sữa nổi tiếng lên cao một chút
là rừng quốc gia Ba Vì Đây là khu du lịch nổi
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài
- Dặn các em về nhà đọc lại bài trong SGK
Trang 21- Giới thiệu cách viết phép cộng theo cách
làm tính cột dọc lấy số 1 ở hàng trên công
với ssoos 1 ở hàng dưới được bao nhiêu ghi
kết quả dưới đường kẻ ngang, ghi thẳng
- GV và HS nhận xét chữa bài cho HS
3 em lên bảng làm – còn lại làm vào bảng con
- 3 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào bảng con
2 3 3
- HS 1 + 2 = 3
- HS 1 công 2 bằng 3 nối với số 3
- 1 HS lên bảng nối phép tính với số thíchhợp
4 Củng cố – dặn dò
- GV gọi HS đọc lại công thức cộng trong phạm vi 3
- Dặn các em về nhà làm bài tập trong vở bài tập
Trang 22Giúp HS biết:
- Biết đánh răng và rửa mặt đúng cách
B Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS tự mang tới lớp: bàn chải, cốc, khăn mặt
- GV chuẩn bị: mô hình hàm răng, bàn chải, kem đánh răng trẻ em, chậu rửa mặt, xà phòng thơm, xô nhựa chứa nước sạch , ca đựng nước
C Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi : Hằng ngày em nên đánh răng vào lúc nào ?
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động I: Thực hành đánh răng
- GV đưa mô hình hàm răng
- Em nào có thể chỉ vào mô hình hàm răng và
nói đâu là:
+ Mặt trong của răng
+ Mặt ngoài của răng
+ Mặt nhai của răng
- GV nhận xét
- Hằng ngày, em quen chải răng như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm động tác chải răng trên
mô hình hàm răng
- GV cho các HS khác nhận xét xem bạn nào
làm đúng, bạn nào làm sai
- GV làm mẫu lại động tác đánh răng với mô
hình hàm răng, vừa làm vừa nói các bước
- HS chỉ vào mô hình hàm răng và trả lời:
- Chải răng bằng bàn chải đánh răng, kem, nước sạch
- HS thực hành cá nhân
- Cả lớp quan sát và nhận xét
+ Chuẩn bị cốc và nước sạch
+ Lấy kem đánh răng vào bàn chải
+ Chải răng theo hướng đưa bàn chải từ trên xuống, từ dưới lên
+ Lần lượt chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của răng
+ Súc miệng kĩ rồi nhổ ra, vài lần
+ Rửa sạch và cất bàn chải vào đúng chỗ sau khi đánh răng (cắm ngược bàn chải)
- HS thực hành đánh răng theo chỉ dẫn của GV
Trang 23dùng chậu sạch, nước sạch để rửa mặt.
- HS nêu lại đánh răng đúng cách
- HS trả lời và trình diễn động tác rửa mặt
- Chuẩn bị khăn sạch nước sạch
- Rửa tay bằng xà phòng
- Dùng hai bàn tay sạch hứng nước sạch
để rửa mặt
- Sau đó dùng khăn sạch để lau khô
- Vò khăn sạch vắt khô rồi đem ra phơi nắng
4 Củng cố – dặn dò:
- HS nhắc lại cách đánh răng hợp vệ sinh
- Dặn các em về thực hiện theo các bước mà GV hướng dẫn
- Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ, yêu cầu thực hiện nhanh, trật tự hơn giờ trước
- Học dàn hàng, dóng hàng, yêu cầu biết thực hiện ở mức cơ bản
- Ôn trò chơi ở mức tương đối chủ động
B Địa điểm – phương tiện:
Trên sân trường dọn về sinh nơi tập
C Nội dung và phương pháp
TT Nội dung bài T gian PP Số lầnPhần
Mở
* GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài
học
- Đứng tại chỗ hát vỗ tay
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên ở sân trường 30 40 mét
1 phút
5 6phút
4 hàng dọc
1 -> 2Lần
Trang 24* Đi theo vòng tròn và hít thở sâu (tay dang
ngang và hít vào bằng mũi, buông tay xuống
thở ra bằng miệng)
* Trò chơi “diệt các con vật có hại”
GV cho HS chơi – GV khích lệ các em chơi
Vòngtròn
Phần
Cơ
Bản
* Ôn tập hàng dọc – dóng hàng – đứng
nghiêm – đứng nghỉ – quay phải – quay trái
Sau mỗi lần làm GV cho HS giải tán rồi giúp
cán sự lớp tập hợp dưới hình thức thi đua
* Dàn hàng – dồn hàng
GV vừa giải thích vừa làm mẫu
Sau đó cho HS tập hợp xen kẽ giữa các lần
tập
GV nhận xét bổ xung thêm những điều HS
chưa biết, chỉnh sửa những chỗ sai
* Ôn trò chơi “qua đường lội”
GV tổ chức cho các em chơi
GV khích lệ các em chơi cho tốt
5 10 phút
5 10phút
5 phút
4 hàng dọc
4 hàng ngang
2 hàng dọc
5 -> 6lần
5 -> 6lần
4 -> 5lầnPhần
4 hàngDọc 1 -> 2
lần _
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010
- Đọc được: ia, lá tía tô, từ và câu ứng dụng
- Viết được: ia, lá tía tô
- Luyện nói từ 2 3 câu theo chủ đề: chia quà
Trang 25Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các chữ hoa : C ,
T , B , D ,
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ ứng dụng
- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
- HS cả lớp viết vào bảng con
- Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giờ trước các em đã được học chữ thường , chữ hoa từ bài học này trở đi chúng ta chuyển sang học các vần Hôm nay chúng ta học vần ia
* Tiếng khóa, từ khóa:
- GV các em hãy lấy thêm âm t ghép trước vần ia dấu sắc đặt trên ia để được tiếng tía
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS
Trang 26- HS đọc đồng thanh vần ia
+ Giống nhau: đều có a ( hoặc i )
+ Khác nhau: ia có thêm i ( hoặc a )
Trang 27- GV mời HS đọc tên bài luyện nói
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý
cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt bài 29
- 1 HS đọc tên bài luyện nói: Chia quà
- HS quan sát tranh trả lời+ Bà cho cháu quả chuối
+ Bà đang chia quà cho bạn nhỏ trong tranh
+ Bà chia chuối, cam
4 Củng cố - dặn dò
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài ua - ưa
Trang 28- Tập biểu thị tình huống trong tranh vẽ bằng một phép tính cộng.
B Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào bảng con
Trang 29- GV cho HS biết từ “và” là phép tính cộng
- Một bông hoa và một bông hoa là mấy bông hoa ?
- Tiếp tục với các bài còn lại tương tự
- GV theo dõi nhận xét chỉnh sửa
Bài 5 Viết phép tính thích hợp:
GV giúp HS nêu cách làm bài: nhìn tranh nêu bài toán
a Lan có một quả bóng, Hùng có hai quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng ?
b Có một con thỏ, rồi một con thỏ nữa chạy đến Hỏi tất cả có mấy con thỏ ?
- HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán có 2 con thỏ thêm 1 con thỏ là 3 con thỏ Có 1 con thỏ thêm 2 con thỏ là 3 con thỏ Ta viết như sau:
Trang 302 + = 3 1 + 2 = 2 +
- HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết kết quả
- HS một bông hoa và một bông hoa là hai bông hoa Viết 2 vào sau dấu bằng để có:
Trang 31c t – th x – ch s – cá rô ử ạ ợ ẻ ữ ố – phá cỗ
TCT: 65 + 66
A Mục tiêu:
- Viết đúng các chữ: cử tạ – thợ xẻ – chữ số – cá rô – phá cỗ kiểu chữ viết thường ,
cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho HS viết vào bảng con: tổ 1: mơ tổ 2: ta tổ 3: do tổ 4: thơ
GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
3 Bài mới :
* Quan sát mẫu
GV cung cấp mẫu chữ
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau ?
+ Các em hãy nêu các con chữ có độ cao 1 đơn vị Ứng vơi 2 ô li
- GV nhận xét
+ Các em hãy nêu các con chữ có độ cao 1,25 đơn vị Cao hơn 2 ô li 1 chút
+ Các con chữ có độ cao 1,5 đơn vị ứng với 1 li rưỡi
+ Các con chữ có độ cao 2,5 đơn vị ứng với 5 ô li
+ Các con chữ trong một tiếng được viết như thế nào?
+ Khoảng cách giữa chữ nọ sang chữ kia là bao nhiêu ?
* GV thao tác mẫu
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách viết
VD: cử tạ
Trang 32- Đặt bút đường kẻ 3 dưới viết nét cong hở phải, lia bút viết tiếp 2 nét móc ngược, viết
tiếp dấu hỏi trên ư, ta được chữ “cử”
- Bỏ khoảng cách một con chữ o viết tiếp tiếng “ta”
- GV nhận xét chỉnh sửa chữ chữ viết cho HS
- Tiếp tục với các chữ còn lại
- GV thu một số bài chấm điểm có nhận xét
- HS quan sát chữ mẫu và trả lời
- HS các con chữ có độ cao bằng nhau và bằng 1 đơn vị
Trang 33- Viết liền mạch (có nét nối)
- Khoảng cách từ chữ nọ sang chữ kia là một con chữ 0
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
Trang 34Tiết 2
lá mía
A.Mục tiêu:
- Viết đúng các chữ: nho khô – nghé ọ – chú ý – cá trê – lá mía kiểu chữ viết thường ,
cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con : tổ 1 + 2 : chữ số tổ 3 + 4: thợ xẻ
- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
3 Bài mới
** Quan sát mẫu
GV cung cấp mẫu chữ
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau?
+ Các con chữ trong một tiếng được viết như thế nào?
+ Khoảng cách giữa chữ nọ sang chữ kia là bao nhiêu?
* GV thao tác mẫu
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách viết
- Từ : nho khô chữ n viết trước có độ cao 2 ô li nối liền nét sang h có độ cao 5 ô li viết tiếp chữ o có độ cao 2 ô li Khoảng cách 1 con chữ cái o viết thường ta viết tiếp tiếng khô, chữ k viết trước có độ cao 5 ô li nối liền nét sang h nhấc bút lên viết chữ cái ô có
độ cao 2 ô li
- GV nhận xét sửa chữa
Trang 35- Từ nghé ọ- Đặt bút trên dòng kẻ 2 dưới viết nét móc xuôi, lia bút viết tiếp nét móc
xuôi nối liền nét còn hở phải và nét khuyết dưới, nối lên viết nét khuyết trên và nét móc
hai đầu, viết tiếp nét thắt và viết dấu sắc trên e: Ta được chữ “nghé”
- Bỏ khoảng cách một con chữ o viết tiếp tiếng “ọ”
- GV thu một số bài chấm điểm – có nhận xét
- HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV
- Các con chữ có độ cao bằng nhau và bằng 1 đơn vị
Viết liền mạch (có nét nối)
Khoảng cách từ chữ nọ sang chữ kia là một con chữ 0
Trang 36- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con.
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
Trang 37+ Có 1 cái kéo, thêm 3 cái kéo nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu cái kéo?
b Sau phần a, GV giữ lại công thức ghi trên bảng
- GV yêu cầu HS đọc lại công thức trên bảng
Hướng dẫn HS thực hành cộng trong phạm vi 4
Bài 1 : Tính
- GV nêu yêu cầu, các em làm tính cộng theo hàng ngang
- GV làm mẫu bài 1 + 3 = Lấy 1 cộng với 3 được kết quả bao nhiêu ghi vào sau dấu bằng
Trang 38Bài 3 Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- GV làm mẫu và hướng dẫn HS cách làm bài
- Lấy 1 cộng với 2 bằng 3 rồi lấy 4 so với 3 thì 4 lớn hơn 3 nên điền dấu lớn 4 > 3
- GV theo dõi hướng dẫn HS viết phép tính và so sánh
Bài 4 Viết phép tính thích hợp:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- GV nêu câu hỏi gợi mở
- Trên cây có 3 con chim đanh đậu, có 1 con bay đến Hỏi trên cây bây giờ có tất cả bao nhiêu con chim ?
Trang 39- HS 1 cái kéo thêm 3 cái kéo là 4 cái kéo
Trang 40- HS quan sát tranh và trả lời: Có 3 con chim thêm 1 con chim là 4 con chim Ta viết
như sau: 3 + 1 = 4
4 Củng cố – dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc lại công thức cộng trong phạm vi 4
- Dặn các em về nhà làm bài tập trong vở bài tập
a Giáo dục về nội quy nề nếp học tập
- Giáo viên ổn định nề lớp và đưa ra một số nội quy cần thực hiện trong tuần mà các
em cần thực hiện
+ Phải rửa tay trước khi vào lớp và sau khi ra về
+ Giữ vệ sinh sạch sẽ để phòng bệnh
+ Đi tiêu tiểu đúng nơi quy định , không khạc nhổ ra lớp học
+ Không mang quà bánh vào trong khuôn viên nhà trường
+ Không xô đẩy và leo trèo lên bàn ghế, phải biết bảo quản tài sản của nhà trường
+ Phải chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập trước khi đến lớp
+ Phong trào luyện viết chữ đẹp của lớp
+ Thực hiện an toàn giao thông