Ba ngời đi xe đạp đều xuất phát từ A về B trên đoạn đờng thẳng AB.. Sau khi gặp ngời thứ nhất, ngời thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì sẽ cách đều ngời thứ nhất và ngời thứ hai.. Ngời ta thả
Trang 1
đề thi môn: Vật lí
Câu 1 (2,0 điểm) Ba ngời đi xe đạp đều xuất phát từ A về B
trên đoạn đờng thẳng AB Ngời thứ nhất đi với vận tốc là v1 = 8km/h Ngời thứ hai xuất phát sau ngời thứ nhất 15 phút và đi với vận tốc v2 = 12km/h Ngời thứ ba xuất phát sau ngời thứ hai 30 phút Sau khi gặp ngời thứ nhất, ngời thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì sẽ cách đều ngời thứ nhất và ngời thứ hai Tìm vận tốc ngời thứ ba Giả thiết chuyển động của ba ngời đều là những chuyển
động thẳng đều
Câu 2 (2,0
mạch điện nh
hình bên Các
ampe kế giống
nhau và điện
trở của chúng
khác 0 Ampe
kế A2 chỉ 1,9A;
ampe kế A3 chỉ
0,4A Hãy tìm
số chỉ của
ampe kế A1 và ampe kế A4
Câu 3 (2,0 điểm) Một bình hình trụ có bán kính đáy là R1 = 20cm chứa nớc ở nhiệt độ t1 = 200C đặt trên mặt bàn nằm ngang Ngời ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán kính R2 = 10cm ở nhiệt độ t2 = 400C vào bình thì khi cân bằng mực nớc trong bình ngập chính giữa quả cầu Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nớc, quả cầu với bình và môi trờng; cho biết khối lợng riêng của nớc là D1 = 1000kg/m3 và của nhôm là D2 = 2700kg/m3; nhiệt dung riêng của nớc là c1 = 4200J/kg.K và của nhôm là c2 = 880J/kg.K
a) Tìm nhiệt độ của nớc khi cân bằng nhiệt
b) Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3 = 150C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biết khối lợng riêng của dầu là D3 = 800kg/m3, nhiệt dung riêng của dầu là c3 = 2800J/kg.K; bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nớc, quả cầu và dầu với bình và môi trờng Hãy xác định:
A 1
A 2
A 3
B
+ 2
A 4
Trang 2nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt, áp lực của quả cầu lên đáy bình
Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là Vcầu = R (Vcầu là thể tích, Rcầu là bán kính hình cầu, lấy 3,14) ; thể tích hình trụ là Vtrụ = R h (Vtrụ là thể tích, Rtrụ là bán kính đáy,
h là chiều cao của hình trụ, lấy 3,14)
Câu 4 (2,5 điểm) Cho mạch
điện nh hình vẽ bên Hiệu
điện thế U không đổi và U =
18V; điện trở r = 2; bóng
đèn Đ có hiệu điện thế định
mức 6V; biến trở có điện trở
toàn phần là R; bỏ qua điện
trở các dây nối, ampe kế và
con chạy của biến trở Điều
chỉnh con chạy của biến trở
để số chỉ của ampe kế nhỏ
nhất bằng 1A và khi đó đèn Đ
sáng
bình thờng Hãy xác định công suất định mức của đèn Đ
Câu 5 (1,5 điểm) Cho hai
g-ơng phẳng G1 và G2 vuông góc
với nhau Đặt một điểm sáng S
và điểm sáng M trớc hai gơng
sao cho SM song song với gơng
G2 (hình vẽ bên)
a) Hãy vẽ đờng đi của tia sáng từ S tới gơng G1 phản xạ tới
g-ơng G2 rồi
qua M Giải thích cách vẽ
b) Nếu S và hai gơng có vị trí cố định thì điểm M phải có
vị trí thế nào để có
thể vẽ đợc tia sáng nh câu a
A
Đ
C
r
+
-G 1
G 2
O
Trang 3hớng dẫn chấm
yêu cầu nội dung điểm biểu
điểm
Khi ngời thứ ba xuất phát thì ngời thứ nhất đã đi đợc :
l1 = v1t01 = 8 = 6km ; ngời thứ hai đi đợc : l2 = v2t02
= 12.0,5 = 6km
0.25
điểm Gọi t1 là thời gian ngời thứ ba đi đến khi gặp ngời thứ
nhất :
v3t1 = l1 + v1t1 t1 = = (1)
0,25
điểm
Sau thời gian t2 = (t1 + 0,5) (h) thì quãng đờng ngời
thứ nhất đi đợc là : s1 = l1 + v1t2 = 6 + 8 (t1 + 0,5) điểm0,25 Quãng đờng ngời thứ hai đi đợc là: s2 = l2 + v2t2 = 6 +
Quãng đờng ngời thứ ba đi đợc : s3 = v3t2 = v3 (t1 +
Theo đầu bài: s2 – s3 = s3 – s1 , tức là: s1 +s2 = 2s3
6 + 8 (t1 + 0,5) + 6 + 12 (t1 + 0,5) = 2v3 (t1 + 0,5)
12 = (2v3 – 20)(t1 + 0,5) (2)
0,25
điểm
Thay t 1 từ (1) vào (2) ta đợc phơng trình: v - 18v 3 + 56 =
điểm
Giải phơng trình bậc hai (*) ta đợc hai giá trị của v 3 : v3 =
4km/h và v3 = 14km/h Ta lấy nghiệm v3 = 14km/h (loại
nghiệm v3 = 4km/h, vì giá trị v3 này < v1, v2)
0,25
điểm
Trang 4điểm
Gọi x là điện trở mỗi ampe kế, đặt R 1 + R 2 = nx, ta có :
U MN = I 3 x = I 4 (R 1 + R 2 + x) = I 4 (n + 1) x I 4 = điểm0,25 Cờng độ dòng điện qua điện trở R 1 nối giữa P và M là :
Ta có U PQ = I 2 x = I PM (R 1 + R 2 ) + I 3 x = I 3 n.x + I 3 x , từ
đó ta có:
I 2 = I 3 (2)
0,25
điểm
Thay I 3 = 0,4A; I 2 = 1,9A vào (2) ta có phơng trình: n 2
-1,75n – 3,75 = 0
giải phơng trình này ta đợc: n = 3 và n= - 1,25 (loại) Do
đó ta đợc số chỉ ampe kế A 4 là : I 4 = = 0,1A
0,50
điểm
Tìm số chỉ ampe kế A 1 :
I EP = I 2 + I PM ; theo (1) I PM = I 3 = 0,5A nên I EP = 2,4A. điểm0,50
Ta có: U EF = I 1 x = I EP (R 1 + R 2 ) + I 2 x = I EP n.x + I 2 x I 1 =
n.I EP + I 2 =
= 9,1A
0,25
điểm
điểm
a) Tìm nhiệt độ của nớc khi cân bằng nhiệt:
Khối lợng của nớc trong bình là: m 1 = V 1 D 1 = ( R R 2
-)D 1 ,
thay số ta tính đợc: m 1 10, 47kg
0,25
điểm
Khối lợng của quả cầu: m 2 = D 2 V 2 = D 2 , thay số ta đợc
m 2 11,30kg
0,25
điểm
Từ điều kiện bài toán đã cho, ta có phơng trình cân bằng
nhiệt:
c 1 m 1 (t – t 1 ) = c 2 m 2 (t 2 – t), do đó ta có nhiệt độ của nớc khi
cân bằng nhiệt:
0,25
điểm
b) Tính nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt, áp lực của
quả cầu lên đáy bình :
Tính khối lợng của dầu m 3 : do thể tích của dầu và nớc bằng 0,25
Trang 5nhau nên khối lợng của dầu là : m 3 = , thay số m 3
8,38kg
điểm
Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là t x , ta có phơng
trình :
c 1 m 1 (t – t x ) + c 2 m 2 (t – t x ) = c 3 m 3 (t x – t 3 ) t x =
, thay số ta tính đợc t x 21,05 0 C
0,50
điểm
áp lực của quả cầu lên đáy bình :
F = P cầu – F A(cầu) = 10m 1 - R (D 1 + D 3 ), thay số ta đợc : F
75N
0,50
điểm
điểm
Cờng độ dòng điện qua mạch chính (qua điện trở r)
là I:
I = (1) ở đây: x là điện trở của đoạn MC
của biến trở,
(R - x) là điện trở đoạn CN của biến trở, Rtd là điện trở
tơng đơng của đèn và x và Rtd = (2)
0,50
điểm
Thay (2) vào (1) và biến đổi (1) ta đợc:
Từ sơ đồ mạch điện ta có: UMC = xIx = RDID =
0,25
điểm
Từ (3) và (4) ta có: =
ở đây ta đặt : P = (R + r)RĐ +
0,50
điểm
Nhận xét : Mẫu số (5) ≤ P, dấu (=) xảy ra khi x = , điểm0,25
Trang 6điều đó có nghĩa mẫu số (5) đạt giá trị lớn nhất khi x
= (6) khi đó số chỉ ampe kế nhỏ nhất là (1A)
Theo đầu bài, lúc này đèn Đ sáng bình thờng Ux =
UĐ = 6V, do đó điện trở x khi đó bằng: = = 6
Điện trở toàn phần của biến trở: thay x vào (6) ta đợc:
Từ các dữ kiện trên, ta có: UCB = U - UMC = 18 - 6 = 12V,
do đó cờng độ dòng điện mạch chính là: I = =
= 2A
0,25
điểm
Vì đèn Đ mắc song song với x nên cờng độ dòng điện
qua đèn là:
IĐ = I - Ix = 2 - 1 = 1A Vậy công suất định mức của đèn
Đ là: PĐ = IĐ.UĐ = 6.1 = 6W
0,25
điểm
điểm
Phần a :
Vẽ S1 là ảnh của S qua G1; ở đây S1 là điểm đối xứng
của S qua mặt phẳng gơng G1
0,50
điểm
Vẽ S2 là ảnh của S1 tạo bởi G2 ; S2 là điểm đối xứng của
S1 qua mặt gơng G2
Vì G1 vuông góc với G2 nên S2 là điểm xuyên tâm của
S qua O
Nhận xét: Giả sử ta vẽ đợc tia sáng theo yêu cầu của bài
toán là SIKM xuất phát từ S, phản xạ trên G1 tại I đến K,
tia phản xạ IK tại I trên G1 coi nh xuất phát từ ảnh S1 Tia
phản xạ KM tại K trên G2 đợc coi nh xuất phát từ ảnh
0,25
điểm
S 1
S
G 1
2 I
M
K
x
Trang 7S2
Từ nhận xét trên ta suy ra cách vẽ đờng truyền tia sáng
nh sau:
- Lấy S1 đối xứng với S qua mặt G1;
- Lấy M’ đối xứng với M qua mặt gơng G2;
- Lấy S2 đối xứng với S1 qua mặt gơng G2;
- Nối MS2 cắt G2 tại K;
- Nối S1 với K cắt G1 tại I;
- Nối SIKM ta đợc đờng đi của tia sáng cần tìm
0,50
điểm
Phần b:
Để vẽ đợc tia sáng nh câu a thì S2M phải cắt G2 tại K
Muốn vậy M phải nằm trên đoạn Sx và không đợc nằm
trên đoạn thẳng SN
0,25
điểm
Chú ý:
+ ở từng phần hoặc cả một câu học sinh có thể làm các cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa từng phần và cả câu Điểm từng phần hoặc cả câu theo phân phối điểm trong hớng dẫn này;
+ Điểm toàn bài để lẻ tới 0,25 không làm tròn;
+ Nếu học sinh sai đơn vị thì trừ điểm toàn bài nh sau: nếu sai 3 lỗi trở xuống thì trừ toàn bài 0,25 điểm; nếu sai trên 5 lỗi thì trừ toàn bài 0,50 điểm