- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài.. - Y/CHS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi 5 SGK KL: Người mẹ hiền trong bài là cô giáo?. Vì sao cô giáo trong bài
Trang 1Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC Người mẹ hiền (2 tiết):
I.Mục đích.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em học sinh nên người
Giáo dục HS:
+ Kĩ năng thể hiện sự cảm thông
+ Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
+ Kĩ năng tư duy, phê phán
II.Các hoạt động dạy – học.
A Kiểm tra.(3 p) (Tiết 1)
-Yêu cầu học sinh đọc và nêu nội dung bài Người thầy cũ
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.(2 p)
2 Luyện đọc (35 p) (Các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
a) Đọc câu
+ Từ khó luyện đọc: Vùng vẫy; xin lỗi(phương ngữ)
Gánh xiếc; khóc toáng lên; phủi
b) Đọc đoạn:
+ Hiểu từ mới ở phần chú giải
Giải nghĩa thêm: thầm thì (nói nhỏ vào tai) Vùng
vẫy (cựa quậy mạnh, cố thoát)
+ Câu dài:
-Đến lách ra/ tới,/ chân em.//
- Cô Nam/ vào lớp,/ nghiêm giọng hỏi://
3 Tìm hiểu bài.(20 p) (Tiết 2)
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1,2
SGK
KL: Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi xem xiếc
-Y/C HS nhắc lại lời thì thầm của Minh với Nam
H? Em có nhận xét gì về việc làm của hai bạn Minh
và nam?
H? Chúng ta có nêm học tập hai bạn đó không?
- HS(Y,TB): Luyện phát âm
- HS: Giải nghĩa cuỳng GV
- HS(K,G): Đọc
- HS:(Y,TB): Trả lời
- 1-2 HS: Nhắc lại
- 2 HS: Nhắc lại
- HS: Nêu
Trang 2H? Khi 2 bạn trốn ra ngoài thì bác bảo vệ đã làm gì?
KL: Minh và Nam đã bị bác bảo vệgiữ lại
- Y/CHS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 SGK
H? thêm: Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như
thế nào?
KL: Cô giáo rất dịu dàng và yêu thương học trò
H? Nếu em là cô giáo thì em sẽ làm gì khi đó?
- Y/CHS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4 SGK
Kết hợp giảng tranh SGK
H? thêm: Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc
vì sợ Lần này vì sao Nam lại khóc?
KL: Nam thấy xấu hổ và ân hận trước việc làm của
mình
- Y/CHS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi 5 SGK
KL: Người mẹ hiền trong bài là cô giáo
4 Luyện đọc lại.(15 phút)
+ HD đọc
- Lời rủ rê của Minh ở đoạn đầu: háo hức; lời của
hai bạn ở đoạn cuối: rụt rè, hối lỗi; lời bác bảo vệ:
nghiêm nhưng nhẹ nhàng; lời cô giáo: khi ân cần
trìu mến, khi nghiêm khắc
- T/C HS luyện đọc theo cách phân vai
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn nhập vai tốt
C Củng cố, dặn dò.(5 phút)
H? Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “người mẹ
hiền”
KLND bài: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu
thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em học sinh
nên người.
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà
- HS(TB): Trả lời
- HS(TB): Trả lời
- HS(K.G): Trả lời
- HS: Nêu
- HS(TB): Trả lời -HS(K,G): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- Lắng nghe và thực hiện
- N5:Thực hiện Một số N thi đọc trước lớp
- HS(K,G): Trả lơi
- HS:(Y,TB): Nhắc lại
- Thực hiện ở nhà
TOÁN: 36 + 15
I:Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 +15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
II: Đồ dùng
Trang 3- Que tính.
III:Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra.
- Y/C HS thực hiện vào bảng con phép cộng: 26 + 5
- Nhận xét
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.(1p)
2 Giới thiệu phép cộng 36 + 15.(17 p)
*Ghi bảng: 36 + 15 = ?
- HD HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
+Y/C HS lấy 3 thẻ và 6 que tính rời đặt lên bàn,
sau đó lấy thêm 1 thẻ và 5 que tính rời đặtk ở
hàng dưới
GV bao quát lớp HD HSlàm việc Sau đó cùng
thao tác với học sinh
H? Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Nhận xét chốt cách tính hay nhất Tách 4 que
tính rời ở hàng dưới gộp với 6 que tính rời ở hàng
trên
H? 36 + 15 = ?
- Y/C HS đặt tính dọc và làm tính
+ Y/C HS nhận xét sự giống nhau và khác nhau
giữa hai phép tính 36+ 15 và 26 + 5?
+ HD HS thực hiện tương tự như phép tính 26 + 5
Nhận xét và lưu ý HS đặt tính và tính
- Lấy thêm ví dụ y/c HS tính
37 + 16 ; 56 + 18
3 Thực hành.(20 p)
Bài 1 Tính
- Gọi HS nêu Y/C BT
- T/CHS làm bài vào bảng con
- Nhận xét, củng cố cách làm tính dạng 36 +15
Bài 2: Đặt tính và tính tổng khi biết các số hạng
(Tiến hành tương tư ïbài tập 1)
+Lưu ý HS: Đặt tính phải dóng hàng
+ Củng cố thêm về tên gọi các thành phần kết
- Cá nhân: thực hiện
- Thao tác trên que tính để tìm kết quả(Có thể nêu cách tính khác)
- HS(Y,TB): Trả lời
HS(K,G): Nhận xét
- Cá nhân: Thực hiện vào bảng con
- Lập vào giấy nháp, một số em nêu kết quả
- HS(Y,TB): Nêu
- Cá nhân: Thực hiện
Trang 4quả của phép cộng.
Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ
- Y/C HS quan sát hình vẽ SGK
H? Bài toánn cho biết gì? Yêu cầu gì?
- Y/C HS dựa vào hình vẽ tự đặt đề toán
- T/C HS làm bài và chữa bài
- Nhận xét, chữa bài lên bảng
* Lưu ý HS cách đặt câu giải phải dựa vào Y/C
của BT
Bài 4 Quả bóng nào ghi phéptính có kết quả là
45?
- Y/C HS quan sát các quả bóng ở SGK và thi đua
tìm nhanh phép tính có kết quả là 45
- Nhận xét khen bạn tìm nhanh, tìm đúng
C củng cố, dặn dò(2 p)
Nhận xét tiêùt học, giao bài tập về nhà
- HS(Y,TB).Trả lời
- HS(K,G): Thực hiện
- Cá nhân: Làm vào vở Nối tiếp nêu kết quả
- Cá nhân: Làm bài vào VBT
- Cá nhân: Thi đua thực hiện
- Thực hiện ở nhà
ĐẠO ĐỨC: Chăm làm việc nhà (Tiết 2)
I Mục tiêu (Ở tiết 1)
II Đồ dùng
- Bảng phụ, phiếu học tập ghi nội dung của trò chơi”Nếu thì”
III Các hoạt động dạy – học.
A.Kiểm tra.
- H? Chăm làm việc nhà có tác dụng gì?
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện tập.(35 p).
* Xử lí tình huống.(15p)
- Chia lớp thành các nhóm và giao cho mỗi nhóm chuẩn bị
đóng vai một tình huống
N1: Hoà đang làm việc nhà thì bạn đến rủ đi chơi Hoà sẽ
làm gì?
N2: Anh (chị) của Hoà nhờ hoà gánh nước, cuốc đất Hoà
sẽ
N3: Mẹ đi làm muộn chưa về Bé Lan sắp đi học mà chưa
+ N6: Nhận nhiệm vụ, thảo luận chuẩn bị sắm vai xử lí tình huống
Trang 5ai nấu cơm cả Hoà phải làm gì?
N4: ăn cơm xong, mẹ bảo Hoà đi rửa bát Nhưng trên ti vi
đang chiêsu phim hay Bạn hhãy giúp Hoà đi
- T/C các Nhóm lên bảng đóng vai
Sau mỗi N sắm vai xong GV nêu câu hỏi yêu cầu HS
nhận xét
H? Em có đồng tình với cách xử lí của Nhóm bạn không?
Nếu vào tình huống đó em sẽ làm gì?
-Tổng kết lại ý kiến của các nhóm
KL: Khi được giao bất cứ công việc nhà nào, em cần phải
hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công việc
khác Cần từ chối và giải thích rõ khi được giao công việc
không vừa sức với mình
* Tự liên hệ.(10p)
- Gọi HS đọc bài tập ở VBT
- T/C HS làm việc cá nhân
Bao quát lớp, nhắc nhở HS làm bài
* Lưu ý: Khi HS nêu kết quả GV nêu câu hỏi để phỏng
vấn HS
a) 1 Kết quả các công việc đó như thế nào?
2 Công việc đó do bố mẹ phân công hay em tự giác?
3 Bố mẹ tỏ thái độ thế nào về những việc làm của em?
b) 1 Vì sao sắp tới em sẽ làm những việc đó?
2 Em sẽ nêu nguyện vọng đó của em với bố mẹ ntn?
GV và HS nhận xét, kết luận: Hãy tìm những việc nhà
phù hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được
tham gia của mình đối với cha, mẹ
* Trò chơi”Nếu thì” (10p)
-Chia lớpthành 2N “chăm” và “ngoan”
- Phát phiếu cho 2 N
-Phổ biến nôi dung, luật chơi, cách chơi
-T/C 2N tham gia chơi: Khi nhóm chăm đọc tình huống thì
nhóm ngoan trả lời nối tiếp bằng thì và ngược lại
+GV và HS tổng kết trò chơi
C Củng cố, dặn dò.(2 p).
- Y/C HS đọc mục ghi nhớ
- Nhận xét tiết học, giao bài tập vềnhà
- Thứ tự các N thực hiện
- HS: Trảlời
- 1 em đọc Lớp đọc thầm
- Ghi những việc đã làm và sẽ làm vào vở Một số em nêu miệng kết quả
- Theo dõi
- HS tham gia chơi
- 2-3 HS: Đọc
Trang 6Thø ba ngµy 05 th¸ng 10 n¨m 2010
TOÁN: Luyện tập
I.Mục tiêu.
- Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II.Các hoạt động dạy – học.
1 Giới thiệu bài.(1 p)
2 Luyện tập (37 p)
*T/C HS làm BT ở VBT in
- Gọi HS đọc bài tập
Kết hợp hướng dẫn HS làm bài
Bài 1 Tính nhẩm
- HD HS dựa vào các bảng:9 cộng với một số, 8 cộng
với một số.; 7 ; 6 để tính
+ Củng cố về bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số
Bài 2 Viết số thích hợp vào ô trống
H? để điền được số thích hợp vào ô trống chúng ta
làm gì?
- Y/C HS nêu cách thực hiện phép cộng
+ Củng cố về phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
Bài 3 Giải bài toán dựa vào tóm tắt
Đội 1:
Đội 2:
H? Bài toán cho biết gì? Y/C gì? Bài tập thuộc dạng
toán nào?
+ Củng cố về giải toán nhiều hơn cho dướ dạng sơ đồ
- Y/C HS đặt đề toán dựa vào tóm tắt đó
Bài 4(hình vẽ VBT)
-Y/C HS dựa vào kiến thức đã học về hình tam
giác,hình tứ giác để tính số hình tam giác,tứ giác có
trong hình đó
- Củng cố về nhận biết hính tam giác
+ T/C HSlàm bài
+ T/C HS chữa bài
- GV Nhận xét củng cố các kiến thức trên
- 4 em nối tiếp đọc 4 bài
- Cùng tìm hiểu bài với giáo viên
- HS(Yếu,TB): Chữa bài ở bảng
- HS(Y,TB): Trả lời
-HS(Y): Nêu
- HS( TB): Quan sát sơ đồ và trả lời
- HS(TB,K,G):
- Cá nhân: làm bài vào VBT
- BT1 (Y), BT2 (Y,TB), BT3 (TB) BT4(K,G)
Trang 73 Củng cố, dặn dò.(2 p).
Nhận xét tiết học, giao BT vềnhà - Làm BT ở SGK
CHÍNH TẢ (tập chép) Người mẹ hiền
I.Mục đích – yêu cầu.
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm đúng các bài tập phân biệt ao, au; r/d/gi;
II.Đồ dùng dạy – học
- Bảng con Bảng phụ viết sẵn bài tập chép
III.Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.
-Y/C HS viết vào bảng con từ: luỹ tre
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tập chép.(25 p).(các bước tiến hành tương tự các tiết trước).
+ Câu hỏi tìm hiểu
H? Vì sao Nam khóc?
H? Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
+ Câu hỏi nhận xét:
H? Bài chính tả có những dấu câu nào?
H? Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu? Dấu
gì ở cuối câu?
+ Từ khó: nghiêm giọng, xin lỗi
3 Luyện tập.(10p)
Bài tập 1: điền vào chỗ trống ao hay au
- T/C HS tự làm bài
GV chữa bài trên bảng
Bài 2a.Điền vào chỗ trống d/r/gi
(tiến hành tương tự bài tập 1)
- GV và HS nhận xét, phan biệt chính tả d/r/gi
3 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.giao BT về nhà
- HS(TB): Trả lời
-HS(TB): Tra ûlời
- HS( TB): Trả lời
- Luyện viết vào bảng con
- Cá nhân: Làm vào VBT Nối tiếp nêu kết quả
BT 2b
Kể Chuyện: Người mẹ hiền
I.Mục tiêu:
Trang 8- Dựa theo tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện Người mẹ hiền.
- Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai người dẫn chuyện, Minh, Nam, Bác bảo vệ, cô giáo.(K,G)
II Các hoạt động dạy – học.
A.Kiểm tra
- Nêu nội dung bài Người mẹ hiền.
- Nhận xét,cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Kể chuyện
a) Dựa theo tranh vẽ kể lại từng đoạn câu chuyện.(20
phút)
- Y/C HS quan sát 4 tranh ở SGK, đọc lời nhân vật
trong mỗi tranh, nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện
-GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi
Tranh1: Nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ thể hình
dáng từng nhân vật, hai cậu trò chuyện với nhau
những gì?
Tranh 2: Tranh vẽ cảnh gì?
Tranh 3: Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo đã
làm gì?
Tranh 4: Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- T/C HS tập kể từng đoạn của câu chuyện theo
Nhóm
- GV và HS nhận xét,khen những bạn có tiến bộ
b) Dựng lại câu chuyện theo vai.(15 phút).
- T/C HS làm việc theo N
- GV và HS nhận xét bình chọn N, cá nhân nhập vai
tốt nhất
C Củng cô, dặn dò.(2 phút).
-Qua câu chuyện nhắc nhở em điều gì?
-Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà
- Cá nhân: Thực hiện
- HS(Y,TB): Trả lời
- HS(K): Trả lời
- HS(TB,K): Trả lời
- HS(TB): Trả lời
- N4: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tập kể từng đoạn.Đại diện các
N thi kể trước lớp.(cùng đối tượng)
- N5.Phân vai tập dựng lại câu chuyện 2 -3N thi dựng lại câu chuyện trước lớp
- HS(K,G): Trả lời -Về nhà tập kể lại
Trang 9Thø t ngµy 06 th¸ng 10 n¨m 2010
TOÁN: Bảng cộng
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Thuộc bảng cộng đã học
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Các hoạt động dạy – học.
1 Giới thiệu bài.(1p)
2 Bài tập (37p)
Bài 1.Tính nhẩm
a) Y/C HS nhớ lại: 9 cộng với 1 số, 8 cộng với 1
số,7 cộng với 1 số, 6 cộng với 1 số để làm bài
b) HD HS dựa vào bài a) để làm
-Gợi ý: Biết 9 + 2 = 11, vậy 2 + 9 =?
-T/C HS thi nhau đọc thuộc bảng cộng
-GV lưu ý cách nhẩm, cách ghi nhớ bảng cộng
Bài 2 Tính
- T/C HS làm bài vào bảng con
- GVvà HS nhận xét, củng cố cách làm tính cộng
có nhớ trong phạm vi 100
Bài 3 Gọi Hs đọc bài toán
- Y/C HS tìm hiểu đề toán
- GV kết hợp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng
Hoa:
Mai:
- T/C HS làm bài vào vở
- GV và HS nhận xét củng cố dạng toán nhiều hơn
C Củng cố, dặn dò.(2 p)
-Nhận xét tiết học.Giao BT về nhà
- Nhẩm, nêu miệng kết quả
- Nhẩm, nêu miệng kết quả
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện
- 1 em đọc.Lớp đọc thầm
- HS(K,G):
- Cá nhân: Thực hiện.1 Hs chữa bài ở bảng
-Về hoàn thành bài tập ở nhà
TẬP ĐỌC: Bàn tay dịu dàng
I.Mục đích.
Trang 10- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc đọc lời của nhân vật phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Thái độ dịu dàng đầy thương yêu của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mỗi người
- II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra
- Gọi Hs đọc bài Người mẹ hiền Trả lời câu hỏi Tại sao cô giáo được gọi là người
mẹ hiền?
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc(15p).(các bước tiến hành ttương tự các tiết trước)
a) Đọc câu
+ Từ khó luyện đọc: Lòng nặng trĩu, nỗi buồn,khé
nói, lặng lẽ, buồn bã, (phương ngữ) xoa đầu, trìu
mến
b) Đọc đoạn: Chia 3 đoạn
+ Hiểu từ mới ở phần chú giải
+ Câu dài:
-Thế là/ cổ tích,/ âu yếm/vuốt ve //
3 Tìm hiểu bài.(12 p)
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
H? chuyện gì xảy ra với gia đình An?
H? Câu hỏi 1 SGK
Giảng cụm từ: Lòng nặng trĩu nỗi buồn
H? Vì sao An buồn như vậy?
KL: An rất buồn vì bà mất
- Y/CHS đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 2,3
Hỏi thêm:(sau khi HS trả lời câu hỏi 2) Vì sao thầy
giáo không trách An khi biết em chưa làm bài tập?
H? Vì sao An lại nói tiếp với thầy là sáng mai em
sẽ làm?
Kết hợp giảng.(Khi HS trả lời câu hỏi 3) Nhẹ
nhàng xoa đầu, dịu dàng,trìu mến, thương yêu=>
thể hiện tình yêu thương của thầy đối với An, bàn
tay đó đã làm cho An ấm lòng
- Y/C HS đọc thầm cả bài
H? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- HS(Y,TB): Luyện phát âm
- HS: Giải nghĩa cuỳng GV
- HS(K,G): Đọc
- HS:(Y,TB): Trả lời
- HS(K): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- 1-2 HS: Nhắc lại
- HS(TB): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- HS(TK,G): Trả lời
- Lớp: Lắng nghe
- HS(K.G): Trả lời
Trang 11KL nội dung bài.
4 Luyện đọc lại.(12 phút)
+ HD đọc
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rải trầm lắng,
- Giọng An lúc đầu buồn bã, sau quyết tâm
- Giọng thầy giáo: Trìu mến, khích lệ
- T/C HS luyện đọc theo cách phân vai
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn nhập vai tốt
C Củng cố, dặn dò.(2 phút)
- Y/C HS đặt tên khác cho câu chuyện
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà
- HS(TB): Trả lời
- Lắng nghe
- N3:
-HS(K,G): Trả lời
- Thực hiện ở nhà
LUYỆN TỪ VÀ : Từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩu.
I Mục đích yêu cầu
- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
II Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.
-Y/C HS lấy ví dụ về từ chỉ sự vật Nhắc lại các dấu câu đã được học
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập (35 phút)
Bài 1 Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật
và sự vật có trong câu
-Y/C HS đọc các câu văn có ở bài tập và nói tên các
con vật và sự vật có trong các câu văn đó
- Y/C HS tìm từ chỉ hoạt động của loài vật; từ chỉ
trạng thái của sự vật vừa được nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Lưu ý: Giúp HS phân biệt: hoạt động của con người,
loài vật, còn trạng thái của vật
- Y/C HS lấy thêm VD về từ chỉ hoạt động, trạng thái
- GV nhận xét phâm biệt từ chỉ hoạt động, trạng thái
thông qua VD để HS hiểu rõ hơn
- HS(TB,Y): Nêu
- N2: Thảo Luận: äĐại diện các N nêu kết quả
- HS(K,G): Nêu