- Học sinh nhận xét bạn - Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng * Bài tập 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài bài tập 3 tập 3 - Giáo viên đ[r]
Trang 1TUẦN 1:
Thư hai ngày…tháng 9 năm 2017
Tập đọcThư gửi các học sinh
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Học thuộc lòng đoạn : Sau 80 năm… công học tập của các em (Trả lời được các câu
hỏi 1, 2, 3)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, tranh bài tập đọc, bảng phụ…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - HS đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 3, trả lời
câu hỏi: Trong tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét, giới thiệu chủ điểm : Việt
Nam - Tổ quốc em
- Quan sát và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4, trả lời
câu hỏi: Trong tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét
- GV nêu : “Thư gửi các học sinh” của Bác
Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả nước
nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta
giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân
Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về trách
nhiệm của học sinh Việt Nam với đất nước,
thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những
chủ nhân tương lai của đất nước như thế
nào? Đọc thư các em sẽ hiểu rõ điều ấy
- Trong tranh vẽ Bác hồ, thiếu nhi…
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc GV chốt
lại các từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng
- HS chia đoạn: bài tập đọc chia làm 2 đoạn
+ Đoạn1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
Trang 2+ GV đính bảng phụ ghi câu dài:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà
bị yếu hèn,/ ngày nay chúng ta cần phải xây
dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta,/ làm sao cho chúng ta theo kịp
các nước khác trên toàn cầu.//
- Yêu cầu các HS tiếp nối nhau đọc các
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét - HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu các HS khác tiếp nối nhau đọc
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét - HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau
- Cho HS thi đọc các đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng : thân ái,
thiết tha, hi vọng, tin tưởng - Cả lớp lắng nghe
- Gọi HS đọc các từ chú giải - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa
hiểu nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe
nếu HS biết, nếu HS chưa biết thì sau đó
GV sẽ giải nghĩa
- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa
3.3 Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc lướt, đọc thầm cả bài để trả
lời các câu hỏi :
- HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi
Câu 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945
có gì đặc biệt so với những ngày khai
trường khác ?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt nam dân chủ cộng hoà, ngày khaitrường đầu tiên sau khi nước ta giành đượcđộc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dânPháp
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời
Câu 2: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm
vụ của toàn dân là gì ?
- Xây dựng lại cơ đồ, làm cho nước nhà theo
kịp các nước khác
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời
Câu 3: HS có trách nhiệm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước ? - Cố gắng, siêng học, nghe thầy, yêu bạn,làm cho đất nước tiến đến đài vinh quang
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời
* Yêu cầu HS nêu nội dung bài tập đọc - HS nêu: Bác Hồ khuyên học sinh chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
Trang 3- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS nêu đúng
- HS nhận xét bạn nêu nội dung bài
- GV ghi bảng nội dung chính, gọi một số
HS đọc lại nội dung chính
- Một số HS được chỉ định đọc lại
3.4 Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS tiếp nối đọc diễn cảm các
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét - HS nhận xét
- GV đính bảng phụ ghi đoạn cần đọc diễn
cảm: “Sau 80 năm giời … công học tập
của các em”
- HS quan sát
- GV đọc diễn cảm mẫu - Cả lớp lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - 2 HS cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm - HS xung phong thi đọc diễn cảm
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên
dương HS đọc tốt
- HS nhận xét, bình chọn
3.5 Hướng dẫn học thuộc lòng:
- GV đính đoạn văn “Sau 80 năm giời …
công học tập của các em.”
- Cho HS luyện học thuộc lòng theo nhóm 2
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời: Thư gửi các học sinh
- Gọi HS đọc lại cả bài - 1 HS đọc
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài - HS nhắc lại: Bác Hồ khuyên học sinh chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Giáo dục HS: cần cố gắng học tập để góp
phần xây dựng và phát triển đất nước
- Giáo dục đạo đức HCM: Bác Hồ là người
có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm
giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt
+ Giáo dục học sinh biết chủ quyền biển
đảo (Đối với trường khu vực biển, hải đảo)
Trang 4- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Bài đầu tiên của
chương trình Toán lớp 5 sẽ giúp các em ôn
tập về phân số qua bài "Ôn tập: Khái niệm
- Dán tấm bìa thứ nhất lên bảng: - Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết
phân số vào bảng con và đọc phân số
- Tấm bìa chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu
2 phần, tức ta được phân số 32 + Ta viết: 32
+ Ta đọc: Hai phần ba
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt ý đúng - Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ hai lên bảng: - Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết
phân số vào bảng con và đọc phân số
- Tấm bìa chia làm 10 phần bằng nhau, tômàu 5 phần, tức ta được phân số 105 + Ta viết: 105
+ Ta đọc: Năm phần mười
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt ý đúng GV kết luận - Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ ba lên bảng: - Quan sát, chú ý
Trang 5- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết
phân số vào bảng con và đọc phân số
- Hình tròn chia làm 4 phần bằng nhau, tômàu 3 phần, tức ta được phân số 34
+ Ta viết: 34+ Ta đọc: Ba phần bốn
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt ý đúng - Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ tư lên bảng: - Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết
phân số vào bảng con và đọc phân số
- Hình chia làm 100 phần bằng nhau, tô màu
40 phần, tức ta được phân số 40100 + Ta viết: 40100
+ Ta đọc: Bốn mươi phần một trăm
Hay: Bốn mươi phần trăm
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt ý đúng
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương
hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên
dưới dạng phân số
- Gọi học sinh đọc chú ý 1 - Có thể dùng phân số để ghi kết quả của
phép chia một số tự nhiên cho một số tựnhiên khác 0 Phân số đó cũng được làthương của phép chia đã cho
- Em hãy nêu ví dụ minh họa - Ví dụ: 1 : 3 = 1
3 ; 4 : 10 = 104 ; 9 : 2 =9
Trang 6b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
+ 57 : năm phần bảy (Tử số: 5; mẫu số: 7).+ 25100 : hai mươi lăm phần một trăm hayhai mươi lăm phần trăm (Tử số: 25; mẫu số:100)
+ 9138 : chín mươi mốt phần ba mươi tám.(Tử số: 91 ; mẫu số: 38)
+ 6017 : sáu mươi phần mười bảy (Tử số:60; mẫu số: 17)
+ 851000 : tám mươi lăm phần một nghìnhay tám mươi lăm phần nghìn (Tử số: 85;mẫu số: 1000)
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 - Học sinh đọc: viết các thương sau dưới
dạng phân số
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
Trang 7- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời: Ôn tập: Khái niệm về phân số
- Cho HS thi đua viết và đọc các phân số
sau:
12
15 ; 1117 ; 1416
- HS thi đua theo nhóm tổ
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi
đua làm bài - Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các
nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương
nhóm làm đúng
- Học sinh các nhóm nhận xét chéo
- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận,
chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập: Tính chất
cơ bản của phân số
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của
học sinh
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học
sinh
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Tại sao khi nhìn vào
em bé, mọi người hay nói :"Bé giống mẹ
(hay bố) quá"? Bài "Sự sinh sản" sẽ giúp
các em giải đáp câu hỏi đó
- Học sinh lắng nghe
Trang 8- Giáo viên ghi tên bài - Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai ?"
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu
cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ một em
bé hay một bà mẹ, một ông bố của em bé
đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn một đặcđiểm để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào haihình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai
bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo
đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - HS lắng nghe
+ Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi
tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có
phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình
+ Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh nhất
là thắng, những ai hết thời gian quy định
vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé ? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình + Qua trò chơi, các em rút ra điều gì ? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có
những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét Giáo viên
* Hoạt động 2: Quan sát và trả lời
- Bước 1: GV hướng dẫn - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 4
và trang 5 trong SGK và đọc lời thoại giữa
các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật tronghình
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
+ Lúc đầu, gia đình Liên có mấy người ?
Đó là những ai ? + Lúc đầu, nhà Liên có hai người: bố Liên vàmẹ Liên.+ Hiện tại, gia đình Liên có mấy người ?
Đó là những ai ? + Hiện tại, gia đình Liên có 3 người: bốLiên, mẹ Liên và Liên.+ Sắp tới, gia đình Liên sẽ có mấy người ?
Đó là những ai ?
+ Sắp tới, gia đình Liên sẽ có 4 người: bốLiên, mẹ Liên, Liên và em của Liên sắp rađời
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét Giáo viên
nhận xét, chốt ý đúng
- Học sinh nhận xét
Trang 9* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi - Học sinh thảo luận nhóm 2
+ Gia đình bạn gồm những ai ? + Học sinh nêu theo thực tế những người
trong gia đình các em
Ví dụ: Gia đình em gồm 4 người: cha, mẹ,
em và em của em…
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối
với mỗi gia đình, dòng họ + Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trongmỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau
- Giáo gọi học sinh nhận xét Giáo viên
nhận xét, chốt ý đúng - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Mục bạn cần biết
- GV ghi bảng mục bạn cần biết - Học sinh quan sát
- GV gọi học sinh đọc mục bạn cần biết - Học sinh đọc mục bạn cần biết
- GV chốt: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống bố mẹ của
mình Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế
tiếp nhau
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học - HS nhắc lại
+ Gia đình em gồm những ai ? + Học sinh nêu Ví dụ: Gia đình em gồm 4
người: cha, mẹ, em và em của em…
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối
với mỗi gia đình, dòng họ + Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trongmỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau
- Giáo dục HS: Phải biết kính trọng người
lớn, yêu quý những người thân trong gia
đình
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích
và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và
con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái
có đặc điểm giống nhau
Trang 10- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được vớimột từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học
sinh
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Thế nào là từ đồng
nghĩa, từ đồng nghĩa được vận dụng như
thế nào ? Bài Từ đồng nghĩa sẽ giúp các em
- Yêu cầu học sinh tìm các từ in đậm - HS nêu:
a) Xây dựng, kiến thiếtb) Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa các từ in đậm a) HS nêu:
+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúctheo một kế hoạch nhất định
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớnb) HS nêu:
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảmgiác rất ngọt
- CH: Em có nhận xét gì về nghĩa của các
từ trong mỗi đoạn văn trên? - Từ dây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạtđộng là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến
trúc
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùngchỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàngkhác nhau
- Gọi học sinh nhận xét qua mỗi câu trả lời
của bạn Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng - Học sinh nhận xét bạn trả lời
- Giáo viên kết luận: những từ có nghĩa
giống nhau như vậy được gọi là từ đồng
nghĩa
- Học sinh lắng nghe
* Bài tập 2:
Trang 11- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 2 phần nhận xét
- Học sinh đọc
- Trong đoạn văn a, những từ in đậm có thể
thay thế cho nhau ? Vì sao ?
- Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựng cóthể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa củachúng giống nhau
- Trong đoạn văn b, những từ in đậm có thể
thay thế cho nhau ? Vì sao ? - Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe,vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau
vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của
sự vật
- Gọi học sinh nhận xét qua mỗi câu trả lời
của bạn Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét bạn trả lời
- Giáo viên kết luận:
+ Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay
đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa
giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa
hoàn toàn
+ Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng
hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau
vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn
toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã
chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh
lên Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi
cảm giác có vị ngọt những từ có nghĩa
không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
- Học sinh lắng nghe
3.3 Ghi nhớ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gận giống nhau
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ? - Từ đồng nghĩa hoàn toàn là có nghĩa giống
nhau, có thể thay được cho nhau trong lờinói
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn là có nghĩagần giống nhau, ta cần cân nhắc để lựa chọncho đúng khi dùng
- Giáo viên đính bảng phụ viết phần ghi nhớ - Học sinh quan sát chú ý
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ - 3-4 học sinh đọc to
- Yêu cầu lấy ví dụ minh họa cho phần ghi
nhơ
- Học sinh nêu ví dụ theo yêu cầu giáo viên
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,
3.4 Luyện tập:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 1 - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bàitập 1
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:
Trang 12+ nước nhà-non sông+ hoàn cầu-năm châu
- CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước
nhà, non sông vào một nhóm ?
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùngđất nước mình, có nhiều người cùng chungsống
- CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa
chung là gì ? - Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa làkhắp mọi nơi khắp thế giới
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập theo nhóm 2
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinhtươi, tươi đẹp, tươi xinh, mĩ lệ, tráng lệ + To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh,
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:
+ Cô bé có nụ cười tươi xinh như hoa nở.
+ Bạn nữ thích buộc tóc bằng những cái dây
đính nơ có hình con bướm xinh xắn.
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời: “Từ đồng nghĩa”
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - Vài HS nhắc lại ghi nhớ
- Cho HS thi đua làm bài tập theo nhóm
- Cho các nhóm trình bày
+ Tìm các từ đồng nghĩa hoàn toàn
+ Tìm các từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS thi đua làm bài tập theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày+ VD: đất nước, tổ quốc, giang sơn
Trang 13- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập về từ
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời: Ôn tập Khái niệm về phân số
- Đọc các phân số: 57 ; 9138 - 2 HS lên làm bài
- Viết các thương sau dưới dạng phân số:
3 :5 ; 75 :100 - 2 HS lên làm bài
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Bài "Ôn tập: tính
chấy cơ bản của phân số" sẽ giúp các em
nhớ lại tính chất cơ bản của phân số cũng
như biết vận dụng để rút gọn phân số và
quy đồng mẫu số các phân số
- Học sinh đọc: Nếu chia hết cả tử số và mẫu
số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì đượcphân số bằng phân số đã cho
Trang 14* Rút gọn phân số:
- Gọi học sinh đọc ví dụ - Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh rút gọn phân số: 90120 - Áp dụng tính chất thứ hai của bài:
90
120 = 90 :10120 :10=¿
912
¿❑
❑
= 12:39 :3 =3
4Hoặc: 90120 = 90 :30120 :30=¿ 3
4
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,
* Quy đồng mẫu số các phân số:
- Gọi học sinh đọc ví dụ 1 - Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của
2
5 và 47
- Áp dụng tính chất thứ nhất của bài: Lấytích 5 x 7 = 35 là mẫu số chung (MSC) Tacó:
2
5 = 5 × 7 2×7=¿
1435
¿❑
❑
; 47 = 4 ×5 7 ×5=¿
20 35
¿❑
❑
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,
- Gọi học sinh đọc ví dụ 2 - Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của
3
5 và 109
- Áp dụng tính chất thứ nhất của bài: Lấytích 10 : 5 = 2 là mẫu số chung (MSC) Tacó:
3
5 = 3 × 2 5 × 2=¿
610
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 - Học sinh đọc: Rút gọn các phân số
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
+
1525
Trang 15chốt kết quả đúng.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 - Học sinh đọc: Quy đồng mẫu số các phân
số
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
a) 52 và 47 (3 x 8 = 24 là MSC)2
3 = 3 × 8 2× 8=¿
16 24
¿❑
❑
; 58 = 5 × 3 8× 3=¿15
24
¿❑
❑
b) 14 và 127 (12 : 4 = 3 là MSC)1
4 = 1× 3 4 ×3=¿ 3
12 ; giữ nguyên 127c) 56 và 38 (6 x 8 = 48 là MSC)5
6 = 5 × 8 6 × 8=¿
4048
¿❑
❑
; 38 = 3 × 6 8× 6=¿18
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Cho HS thi đua làm bài tập: Rút gọn phân
số 1520 ; 1218
- HS thi đua theo nhóm tổ
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi
đua làm bài - Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các
nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương
nhóm làm đúng
- Học sinh các nhóm nhận xét chéo
- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận,
chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập so sánh hai
phân số
Khoa họcNam hay nữ
Trang 16I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đỏi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam và nữ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì ? - Trả lời
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trongmỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếpnhau
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Làm sao để phân biệt
được trẻ là nam hay nữ, giữa nam và nữ có
gì khác nhau ? Bài "Nam hay nữ" sẽ giúp
các em giải đáp thắc mắc trên
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên ghi tên bài - Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ
thực tế và trả lời
- Học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế
và trả lời
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu
hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu
bạn gái?
+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái
+ Chọn câu trả lời đúng
Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan
nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé
gái ?
a) Cơ quan tuần hoàn
b) Cơ quan tiêu hoá
c) Cơ quan sinh dục
+ Học sinh trả lời VD: Lớp em có 15 bạntrai, 20 bạn gái
+ Một vài điểm giống nhau và khác nhaugiữa bạn trai và bạn gái:
Điểm giống: Có đầy đủ các bộ phận cơ thể:
chân, tay, mặt, mũi,…
Khác nhau: Bạn gái thường để tóc dài, con
trai thường để tóc ngắn; con gái mặc váyđồng phục còn bạn trai mặc quần đồng phục,
…+ Chọn đáp án c) Cơ quan sinh dục
Trang 17d) Cơ quan hô hấp.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét Giáo viên
nhận xét, chốt ý đúng - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2: Mục bạn cần biết
- GV ghi bảng mục bạn cần biết - Học sinh quan sát
- GV gọi học sinh đọc mục bạn cần biết - Học sinh đọc mục bạn cần biết
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh
dục mới phát triển, làm cho cơ thể nam và
nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh dục
Ví dụ:
- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục
nam tạo ra tinh trùng
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục
nữ tạo ta trứng
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ
thực tế và trả lời
- Học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế
và trả lời
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu
hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và
nữ về mặt sinh học + Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam vànữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau
cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quansinh dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có
sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấutạo của cơ quan sinh dục
+ Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinhdục mới phát triển, làm cho cơ thể nữ và nam
có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.+ Ví dụ :
Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học - HS nhắc lại
+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái + Một vài điểm giống nhau và khác nhaugiữa bạn trai và bạn gái:
Điểm giống: Có đầy đủ các bộ phận cơ thể:
chân, tay, mặt, mũi,…
Trang 18Khác nhau: Bạn gái thường để tóc dài, con
trai thường để tóc ngắn; con gái mặc váyđồng phục còn bạn trai mặc quần đồng phục,
…+ Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và
nữ về mặt sinh học + Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam vànữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau
cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quansinh dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có
sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấutạo của cơ quan sinh dục
+ Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinhdục mới phát triển, làm cho cơ thể nữ và nam
có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.+ Ví dụ :
Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam
tạo ra tinh trùng
Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo
ra trứng
- Giáo dục học sinh: không nên có suy nghĩ
trọng nam khinh nữ mà vai trò nam nữ đã
bình đẳng nhau
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích,
đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam
và nữ Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình
về các quan niệm nam, nữ trong xã hội Kĩ
năng tự nhận thức và xác định giá trị của
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học
Trang 193 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Là học sinh lớp 5 các
em cảm thấy như thế nào ? Bài Em là học
sinh lớp 5 sẽ cho các em thấy rõ vị thế của
HS lớp 5 so với các lớp trước cũng như
bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng
- Mục tiêu: Học sinh thấy được vị thế mới
của học sinh lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã
là học sinh lớp 5
- Yêu cầu học sinh quan sát các tranh trang
3 và trang 4
- Quan sát
- Gọi học sinh đọc nội dung bên dưới tranh
và nội dung trong tranh - Học sinh đọc
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Tranh ở trang 3 vẽ gì? + Tranh vẽ học sinh lớp 5 đón các em học
sinh lớp 1 trong ngày khai giảng
+ Tranh phía trên ở trang 4 vẽ gì? + Vẽ các bạn học sinh lớp 5 đang chuẩn bị
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét Giáo viên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra nội
dung phần ghi nhớ, giáo viên ghi bảng
- Học sinh rút ra nội dung phần ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ - Một số học sinh đọc
- Giáo viên chốt: Năm nay em đã lên lớp 5,
lớp lớn nhất trường Em rất vuui và tự hào
Em sẽ cố gắng chăm ngoan, học giỏi để
Trang 20- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu và nội
dung bài tập 1
- Học sinh đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh chú ý
- Giáo viên chia nhóm - Mỗi nhóm 4 học sinh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận - các nhóm thảo luận
- Yêu câu các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
+ Theo em, học sinh lớp 5 cần phải có
những hành động, việc làm nào dưới đây ? + Học sinh lớp 5 cần phải có những hànhđộng, việc làm sau:
a) Thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếuniên, nhi đồng
b) Thực hiện đúng nội quy của trường, củalớp
c) Tích cực tham gia các hoạt động tập thể,hoạt động xã hội do lớp, trường, địa phương
- Giáo viên chốt ý đúng, kết luận: Các điểm
(a), (b), (c), (d), (e) trong bài tập 1 là những
nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà các em cần
phải thực hiện
- Học sinh lắng nghe
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời: Em là học sinh lớp 5 (tiết 1)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - HS nhắc lại ghi nhớ
- Giáo dục học sinh: cần phải cố gắng học
tập thật giỏi để các em lớp dưới noi theo
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
- Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận
thức (tự nhận thức được mình là học sinh
lớp 5) Kĩ năng xác định giá trị (xác định
được giá trị của học sinh lớp 5) Kĩ năng ra
quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù
hợp trong một số tình huống để xứng đáng
là học sinh lớp 5)
- Tích hợp giáo dục tài nguyên môi trường,
biển đảo: Tích cực tham gia các hoạt động
giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải
đảo do lớp, trường, địa phương tổ chức
Trang 21Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, tranh bài tập đọc, bảng phụ…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của
toàn dân là gì ?
- Yêu 1 HS cầu đọc thuộc lòng đoạn văn
“Sau 80 năm…công học tập các em” và nêu
nội dung chính
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt nam dân chủ cộng hoà, ngày khaitrường đầu tiên sau khi nước ta giành đượcđộc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dânPháp
- Xây dựng lại cơ đồ, làm cho nước nhà theokịp các nước khác
- Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biếtnghe lời thầy, yêu bạn
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Trong tranh vẽ những gì ? - HS nêu: các cô gái đang cắt lúa, nhà, cây…
- GV chốt và nêu : Bằng lời văn đặc sắc,
nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bức tranh
làng quê Việt Nam vào những ngày mùa
thật sinh động qua bài "Quang cảnh làng
mạc ngày mùa"
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc GV chốt
lại các từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
Trang 22+ GV đính bảng phụ ghi câu dài
+ GV đọc mẫu
+ Gọi một số HS đọc lại
+ Gọi HS nhận xét GV nhận xét, khen
- Quan sát+ HS lắng nghe+ Một số HS đọc lại+ Nhận xét bạn
- Yêu cầu các 4 HS tiếp nối nhau đọc các
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét - HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu 4 HS khác tiếp nối nhau đọc các
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét - HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau
- Cho HS thi đọc các đoạn
- Gọi HS đọc các từ chú giải - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa
hiểu nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe
nếu HS biết, nếu HS chưa biết thì sau đó
GV sẽ giải nghĩa
- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa
3.3 Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc lướt, đọc thầm cả bài để trả
lời các câu hỏi : - HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi
Câu 1: Kể tên những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng đó - Lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn
héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu
là chuối - vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm.
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS trả lời đúng
- HS nhận xét bạn trả lời
Câu 2: Hãy chọn một từ trong bài chỉ màu
vàng và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác
gì ?
- Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảmgiác rất ngọt Vàng tươi: màu vàng rất sáng.Vàng xọng: màu vàng gợi cảm giác mọngnước Vàng giòn: màu vàng của vật đượcphươi già nắng, tạo cảm giác giòn đến có thểgãy ra
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS trả lời đúng
- HS nhận xét bạn trả lời
Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết, con
người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
và sinh động ?
- Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê lao động Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người
Trang 23ngày mùa làm bức tranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rất sống động.
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời
Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương ? - Yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên.
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời
* Yêu cầu HS nêu nội dung bài tập đọc - HS nêu: Bức tranh làng quê vào ngày mùa
rất đẹp
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý
đúng, tuyên dương HS nêu đúng - HS nhận xét bạn nêu nội dung bài
- GV ghi bảng nội dung chính, gọi một số
HS đọc lại nội dung chính - Một số HS được chỉ định đọc lại
- GV đính bảng phụ ghi đoạn cần đọc diễn
cảm “Màu lúa chín dưới đồng … một màu
rơm vàng mới”
- HS quan sát
- GV đọc diễn cảm mẫu - Cả lớp lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - 2 HS cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm - HS xung phong thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lại cả bài - 1 HS đọc
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài - HS nhắc lại: Bức tranh làng quê vào ngày
mùa rất đẹp
- Giáo dục HS: yêu quý bức tranh làng quê
ngày mùa của địa phương, của đất nước
- GDMT: các em cần hiểu biết thêm về môi
trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt
Trang 24thứ tự
- Làm bài tập: 1, 2
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời
- Hãy rút gọn các phân số: 1520 ; 1218 - 2 học sinh làm bài
- Hãy quy đồng mẫu số các phân số: 56
và 38 ; 32 và 54
- 2 học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Bài "Ôn tập: So sánh
hai phân số" sẽ giúp các em biết cách sắp
- Gọi học sinh đọc nội dung - Học sinh đọc
+ Trong hai phân số cùng mẫu số, phân số
số bằng nhau khi nào ?
+ Nêu ví dụ ?
+ Trong hai phân số cùng mẫu số, hai phân
số bằng nhau khi hai tử số bằng nhau
- Gọi học sinh đọc nội dung - Học sinh đọc
+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta
làm thế nào ? + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, tacó thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so
sánh tử số của chúng
+ Yêu cầu học sinh so sánh hai phân số + Quy đồng mẫu số hai phân số 3
4 và
Trang 25Vì 21 > 15 nên 2128 > 1528 Vậy: 34 >5
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 - Học sinh đọc: Điền dấu >; <; =
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
4
11 < 116 ; 67 = 1214 15
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
a) Vì 18 chia hết cho cả 9 và 6 nên 18 làMSC
8
9 = 1618 ; 56 = 1518 ; 1718
Vì 15<16<17 Vậy: 56 ; 89 ; 1718b) Vì 8 chia hết cho cả 2 và 4 nên 8 là MSC1
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Cho HS thi đua làm bài tập: Viết các phân
số theo thứ tự từ bé đến lớn: 12 ; 52 ;
4
10
- HS thi đua theo nhóm tổ
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi
đua làm bài - Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các - Học sinh các nhóm nhận xét chéo
Trang 26nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập so sánh hai
phân số (tiếp theo)
Luyện từ và câuLuyện tập về từ đồng nghĩa
I Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với
1 từ tìm được ở BT1 (BT2)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời: “Từ đồng nghĩa”
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Cho
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Các em đã hiểu thế
nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn
toàn và không hoàn toàn Tiết học này các
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 1 - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bàitập 1
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập
Trang 27- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:
a) Chỉ màu xanh: xanh ngắt, xanh rì, xanhrờn, xanh tươi, xanh um, xanh ngắt
b) Chỉ màu đỏ: đỏ, đỏ hoe, đỏ chót, đỏ lòm,
đỏ rực, đỏ tươi
c) Chỉ màu trắng: trắng bóng, trắng muốt,trắng nõn, trắng ngà, trắng tinh
d) Chỉ màu đen: đen nhánh, đen nhẻm, đen
sì, đen thui, đen kịt, đen láy
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập theo nhóm 2
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:
+ Trời mùa thu xanh ngắt, không một gợn
mây
+ Cuối thu, đầu đông, những chiếc lá bàng
xanh thành màu vàng, màu đỏ, xao xác theo
nhau trút xuống
+ Minh cười khoe hàm răng trắng bóng đều
đặn
+ Hà có đôi mắt đen láy, sáng trong như
nước mùa thu
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 3 - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bàitập 3
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:
+ Suốt đêm thác réo điên cuồng Mặt trời vừa nhô lên Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng Tiếng nước xối gầm vang Đậu
"chân" bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp
chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên
đường
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Cho HS thi đua làm bài tập: - HS thi đua làm bài tập theo nhóm tổ
+ Tìm từ đồng nghĩa với từ xinh:
+ Tìm từ đồng nghĩa với từ to: + VD: xin xắn, xinh xinh, xinh tươi + VD: to lớn, bự, khổng lồ
Trang 28+ Tìm từ đồng nghĩa với từ học: + VD: học tập, học hành, học hỏi
- Gọi HS nhận xét Giáo viên nhận xét,
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn
- Với HS khéo tay : Đính được ít nhất 2 khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đínhchắc chắn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, vật liệu và dụng cụ có liên quan để phục vụ tiết dạy,bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, vật liệu và dụng cụ, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học
sinh
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Là học sinh lớp 5,
các em biết tự phục vụ cho bản thân mình
như đính lại chiếc khuy áo bị rơi ra, vắt lại
lai áo bị sút,… Bài Đính khuy hai lỗ sẽ giúp
các em đính được chiếc khuy hai lỗ
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu:
- Giới thiệu một số khuy hai lỗ và mẫu đính
- Yêu cầu trả lời câu hỏi gợi ý: - Tham khảo SGK và trả lời:
+ Em hãy quan sát hình 1a và nêu nhận xét
về đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ? + Khuy hai lỗ có nhiều hình dạng và màu sắckhác nhau.+ Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về
đường khâu trên khuy hai lỗ
+ Khuy được đính vào vải bằng các đườngkhâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải.+ Em có nhận xét gì về khoảng cách giữa + Khoảng cách đều nhau, vị trí khuy bằng
Trang 29các khuy, vị trí của các khuy và lỗ khuyết
trên hai nẹp áo ?
với vị trí lỗ khuyết Khuy được cài qua lỗkhuyết
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật:
- Yêu cầu đọc nội dung mục II và trả lời các
+ Quy trình thực hiện gồm có mấy bước ? + Gồm 2 bước:
Bước 1: Vạch dấu các điểm đính khuy
Bước 2: Đính khuy vào các điểm vạch dấu:a) Chuẩn bị đính khuy
b) Đính khuyc) Quấn chỉ quanh chân khuyd) Kết thúc đính khuy
- Gọi học sinh đọc mục 1 và quan sát hình 2
+ Hãy nêu vạch dấu các điểm đính khuy? + Học sinh nêu:
Đặt vải lên bàn, mặt trái ở trên Vạch dấuđường thẳng cách mép vải 3cm
Gấp theo đường dấu và miết kĩ đường gấp
để làm nẹp Khâu lược cố định nẹp (hình 2a
Lật mặt phải vải lên trên Vạch dấu đườngthẳng cách đường gấp của nẹp 15cm Vạchdấu hai điểm cách nhau 4cm trên đường dấu(hình 2b)
- Yêu cầu thực hiện thao tác vạch dấu các
điểm đính khuy
- Học sinh thực hiện
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
- Gọi học sinh đọc mục 2a và quan sát hình
Đặt tâm khuy vào điểm A, hai lỗ khuy nằmngang trên đường vạch dấu Dùng ngón cái
và ngón trỏ của tay trái giữ cố định khuy(hình 3)
- Yêu cầu thực hiện thao tác giữ khuy để
đính vào vải
- Học sinh thực hiện
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
- Gọi học sinh đọc mục 2b và quan sát hình
4 SGK
- HS đọc và quan sát
+ Hãy nêu cách đính khuy hai lỗ + Học sinh nêu:
Lên kim từ dưới qua lỗ khuy thứ nhất Kéochỉ lên cho nút chỉ sát vào mặt vải (hình 4a)
Trang 30 Xuống kim qua lỗ khuy thứ hai và lớp vảidưới lỗ khuy (hình 4b) Rút chỉ.
Tiếp tục lên kim, xuống kim 4 - 5 lần nhưvậy
- Yêu cầu thực hiện thao tác đính khuy - Học sinh thực hiện
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
- Gọi học sinh đọc mục 2c và quan sát hình
5 SGK
- HS đọc và quan sát
+ Hãy nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy + Học sinh nêu:
Lên kim qua hai lượt vải ở sát chân khuynhưng không qua lỗ khuy (hình 5a) Kéo chỉlên
Quấn 3 - 4 vòng chỉ quanh đường khâu ởgiữa khuy và vải (hay còn gọi là chân khuy)(hình 5b)
+ Em hãy cho biết quấn chỉ quanh chân
khuy có tác dụng gì ? + Làm chắc chân khuy hơn.
- Yêu cầu thực hiện thao tác quấn chỉ quanh
chân khuy
- Học sinh thực hiện
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
- Gọi học sinh đọc mục 2d và quan sát hình
với cách kết thúc đường khâu + Học sinh nêu
- Yêu cầu thực hiện thao tác kết thúc đính
khuy với cách kết thúc đường khâu - Học sinh thực hiện
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
3.3 Ghi nhớ:
- Giáo viên gợi ý học sinh rút ra ghi nhớ - Học sinh rút ra ghi nhớ
- Giáo viên ghi bảng ghi nhớ - Học sinh chú ý
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ - Một số học sinh đọc ghi nhớ
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì? - Học sinh trả lời: Đính khuy hai lỗ (tiết 1)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - Học sinh nhắc lại ghi nhớ
+ Vì sao phải nút chỉ khi kết thúc đính khuy
Trang 31- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, vở bài tập, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - HS đem đồ dùng học tập ra bàn
- Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe
-viết bài thơ Việt Nam thân yêu và làm bài
tập chính tả phân biệt c/k; g/gh; ng/ngh
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
a) Tìm hiểu nội dung bài chính tả:
- Gọi HS đọc bài chính tả. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- CH: Những hình ảnh nào cho thấy nước
ta có nhiều cảnh đẹp?
- CH: Qua bài thơ em thấy con người Việt
Nam như thế nào?
- Biển lúa mêng mông dập dờn cánh cò bay,dãy Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ
- Con người VN rất vất vả, phải chịu nhiềuthương đau nhưng luôn có lòng nồng nànyêu nước, quyết đánh giặc giữ nước
- Gọi HS nhận xét Giáo viên nhận xét, chốt
- GV lắng nghe, chắt lọc những từ đa số học
sinh thường sai để đưa ra luyện viết Ghi
bảng các từ khó viết
- Chú ý quan sát
Trang 32- GV đọc mẫu các từ khó viết - Cả lớp chú ý lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó viết - HS được chỉ định đọc lại các từ khó
- GV xoá bảng các từ khó viết
- GV đọc cho HS viết các từ khó - 2 - 3 HS lên bảng lớp viết, cả lớp viết bảng
con
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, sửa chữa - Nhận xét bạn
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó - HS đọc lại
c) Hướng dẫn nhận xét về bài chính tả:
cách trình bày văn bản, một số hiện
tượng chính tả cần lưu ý trong bài:
- CH: Bài thơ được tác giả sáng tác theo
thể thơ nào? - Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát.
- Cách trình bày bài thơ như thế nào? - Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô
- Yêu cầu HS HS gấp sách lại, lấy vở chính
tả ra viết, chú ý các em tư thế ngồi viết - HS lấy vở ra chuẩn bị viết chính tả
- GV đọc từng câu, từng bộ phận trong câu
2-3 lượt cho HS viết vào vở - HS viết chính tả
- GV đọc lần cuối cho HS soát bài bằng viết
chì Trong quá trình GV đọc lại bài cho HS
soát lỗi, GV lưu ý HS được phép thêm các
dấu thanh, dấu phụ, dấu câu (nếu thiếu) hay
viết lại chữ sai ra ngoài phần sửa lỗi (nếu
có)
- HS lắng nghe và soát lại bài bằng viết chì
3.4 Thu vở, chữa bài:
- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả lên
bảng lớp (hoặc yêu cầu HS mở SGK) để
- GV nhận xét chung bài viết, về viết chính
tả và trình bày - HS chú ý để sửa chữa các lỗi mắc phải
3.5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập vào VBT - HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả: thứ tự các tiếng cần
Trang 33điền: ngày - ghi - ngát - ngữ - nghỉ - gái - có
- ngày - ghi - của - kết - của - kiên - kỉ.
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chữa bài - Nhận xét bạn
* Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS cách làm bài tập - HS chú ý
- Yêu cầu HS làm bài tập vào VBT - HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả:
i,ê,e
Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ” Viết là k Viết là c
Âm “gờ” Viết là gh Viết là g
Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chữa bài - Nhận xét bạn, sửa chữa
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Cho HS thi đua viết lại các từ trong bài
- Giáo dục HS: nhớ viết chữ đúng mẫu, viết
đẹp, trình bày vở sạch, phải biết yêu quê
hương Việt Nam
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
- Tích hợp giáo dục tài nguyên môi trường,
biển đảo: Tìm hiểu bài: Giáo dục Học sinh
tình yêu quê hương đất nước , bảo vệ chủ
quyền đất nước (Đối với trường khu vực
biển, hải đảo)
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những
HS học tốt
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà
viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết
sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k;
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 341 Ổn định tổ chức: - Hát vui.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời
+ Yêu cầu học sinh so sánh hai phân số:
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Các em sẽ tiếp tục ôn
tập về so sánh phân số với đơn vị và so
sánh hai phân số có cùng tử số qua bài Ôn
tập: So sánh hai phân số (tiếp theo).
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài - Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 - Học sinh đọc: Điền dấu >; <; =
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài:
+ Phân số lớn hơn 1 khi nào ?
+ Phân số bé hơn 1 khi nào ?
+ Phân số bằng 1 khi nào ?
- Học sinh chú ý, theo dõi+ Phân số lớn hơn 1 khi tử số lớn hơn mẫusố
+ Phân số lớn hơn 1 khi tử số bé hơn mẫu số
+ Phân số lớn hơn 1 khi tử số bằng mẫu số
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
a) 52 > 72 ; 59 < 56 ; 112 > 113b) Trong hai phân số có tử số bằng nhau,phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn,phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 - Học sinh đọc
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:
Trang 353 > 7
5 ; b) 7
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Cho HS thi đua làm bài tập:
+ Yêu cầu học sinh so sánh hai phân số:
5
4 và 57 ; 67 và 48
- HS thi đua theo nhóm tổ
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi
đua làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các
nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương
nhóm làm đúng
- Học sinh các nhóm nhận xét chéo
- Giáo dục học sinh tính toán phải cản thận,
chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo Phân số thập phân
Tập làm vănCấu tạo bài văn tả cảnh
I Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em nắm được cấu tạo của bài văn tả
cảnh Đây là một dạng bài khó vì đối tượng
tả là cả một quang cảnh nằm trong một
không gian rộng với thiên nhiên, con người
và loài vật Vì vậy, để tả được một bài văn
tả cảnh, người viết phải biết quan sát đối
tượng một cách bao quát, toàn diện
- Học sinh lắng nghe
Trang 36- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Nhận xét:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài
tập 1 phần nhận xét - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1phần nhận xét
+ Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ hoàng hôn + Hoàng hôn: thời gian cuối buổi chiều, mặt
trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần
+ Em biết gì về sông Hương ? + Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơ của
Huế
+ Yêu cầu học sinh đọc phần chú thích + Học sinh đọc phần chú thích
+ Em hãy tìm phần mở bài của bài văn + Mở bài (từ đầu đền trong thành phố vốn
hằng ngày đã rất yên tĩnh này): Huế đặc biệtyên tĩnh lúc hoàng hôn xuống
+ Em hãy tìm phần thân bài của bài văn + Thân bài (từ Mùa thu đến khoảnh khắc yèn
tĩnh của buổi chiểu cũng châm dứt) : Sự thayđổi màu sắc của sông Hương và hoạt độngcủa con người bên sông từ lúc hoàng hônđến lúc thành phố lên đèn Phần này có haiđoạn:
- Đoạn đầu từ Mùa thu đến hai hàng cây: Sựthay đổi sắc màu của sông Hương từ hoànghôn đến tối hẳn
- Đoạn 2 (còn lại): Hoạt động cùa con ngườibên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phốlên đèn
+ Em hãy tìm phần kết bài của bài văn + Kết bài: (câu cuối): Sự thức dậy của Huế
sau hoàng hôn
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên kết luận
+ Thư tự miêu tả trong bài văn trên có gì
khác với bài Quang cảnh làng mạc ngày
+ Tả thời tiết, con người
* Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thayđổi của cảnh theo thời gian theo thứ tự.+ Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh củaHuế lúc hoàng hôn
+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từlúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
+ Tả hoạt động của con người bên bờ sông,mặt sông từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúcthành phố lên đèn
+ Tả sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
Trang 37+ Từ hai bài văn đó, em rút ra nhận xét về
cấu tạo của bài văn tả cảnh
+ Bài văn tả cảnh thường có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
- Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sựthay đổi cùa cảnh theo
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ củangười viết
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên kết luận
3.3 Ghi nhớ:
- Giáo viên đính bảng phụ viết phần ghi nhớ - Học sinh quan sát,chú ý
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ - 3-4 học sinh đọc to
3.4 Luyện tập:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài
tập phần luyện tập - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh chú ý theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:
+ Bài văn Nắng trưa có cấu tào gồm mấy
+ Em hãy nêu ra các phần của bài văn Nắng
trưa. * Cấu tạo của bài văn Nắng trưa: ba phần- Mở bài: (câu văn đầu): Nhận xét chung về
+ Đoạn 3: (từ Con gà nào đến bóng duổicũng lặng im): Cây cối và con vật trong nắngtrưa
+ Đoạn 4: (từ Ấy thế mà đến cấy nốt thửaruộng chưa xong): Hình ảnh mẹ trong nắngtrưa
- Kết bài (câu cuối - kết bài mở rộng): Cảmnghĩ về mẹ
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - HS nhắc lại ghi nhớ
- Giáo dục HS cần nắm chắc cấu tạo của bài
văn tả cảnh để biết phân tích được cấu tạo
của các bài văn dạng tả cảnh sau này học
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Giúp HS
cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý lắng nghe
Trang 38+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khichúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường Phố, trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy - học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu khái quát hơn 80 năm chống thực
dân Pháp xâm lược và đô hộ: Cuối chương
trình lịch sử lớp 4 các em đã biết: năm
1802, Nguyễn Ánh lật đổ nhà Tây Sơn, lập
ra triều Nguyễn Ngày 1-9-1858, thực dân
Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược Việt
Nam và từng bước xâm chiếm, biến nước ta
thành thuộc địa của chúng Trong khi triều
đình Nhà Nguyễn từng bước đầu hàng, làm
tay sai cho giặc thì nhân dân ta với lòng
nồng nàn yêu nước đã không ngừng đứng
dậy đấu tranh chống lại thực dân Pháp, giải
phóng dân tộc trong phần đầu của phân
môn lịch sử lớp 5 các em cùng tìm hiểu về
hơn 80 năm đấu tranh oanh liệt chống lại
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ của nhân
dân ta
- HS lắng nghe giáo viên giới thiệu
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
(trang 5 SGK) và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong
tranh?
- Tranh vẽ nhân dân đang làm lễ suy tônTrương Định là “Bình Tây đại nguyên soái”.Buổi lễ rất trọng thể và cho thấy sự khâmphục, tin tưởng của nhân dân vào vị chủ soái
Trang 39- GV giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì
sao nhân dân ta lại dành cho ông tình cảm
đặc biệt tôn kính như vậy? Chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau
khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung
trong SGK - Học sinh đọc nội dung trong SGK theo yêucầu để trả lời câu hỏi.+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta ? + Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lênchống thực dân Pháp xâm lược Nhiều cuộc
khởi nghĩa nổ ra, tiêu biểu là các cuộc khởinghĩa đã nổ ra, tiêu biểu l các cuộc khởinghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp,Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương, NguyễnTrung Trực…
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào
trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, khôngkiên quyết đấu tranh bảo vệ đất nước
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét Giáo viên
- GV chỉ bản đồ và giảng giải: Ngày
1-9-1858, thực dân Pháp tấn công vào Đà Nẵng
(chỉ vị trí Đà Nẵng) mở đầu cho cuộc chiến
tranh xâm lược nước ta nhưng ngay lập tức
chúng đã bị nhân dân ta chống trả quyết
liệt Đáng chú ý nhất là phong trào kháng
chiến chống thực dân Pháp của nhân dân
dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu
được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp
hoang mang lo sợ
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết
cùng nhân dân chống quân xâm lược.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung
trong SGK
- Học sinh đọc nội dung trong SGK theo yêucầu để trả lời câu hỏi
- Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định
làm gì ? - Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân TrươngĐịnh đang thu thắng lợi làm cho thực dân
Pháp hoang mang lo sợ thì triều đình NhàNguyễn ban lệnh xuống buộc Trương Địnhphải giải tán nghĩa quân và đi nhận chứcLãnh binh ở An Giang
+ Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai ?
Vì sao ?
+ Theo em lệnh này không hợp lý vì lệnh đóthể hiện sự nhượng bộ của triều đình vớithực dân Pháp, kẻ đang xâm lược nước ta vàtrái với nguyện vọng của nhân dân
- Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước
băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm
đó có tác dụng như thế nào ?
- Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn TrươngĐịnh là “Bình Tây đại nguyên soái” Điều đó
đã cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc
- Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin - Ông dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều
Trang 40yêu của nhân dân ? đình và quyết tâm ở lại cùng với nhân dân
đánh giặc
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét Giáo viên
nhận xét, chốt ý
- Học sinh nhận xét
- GV kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn ký hoà ước nhường 3 tỉnh Miền
đông Nam Kì cho thực dân Pháp Triều
đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán
lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng với
nhân dân chống quân xâm lược
* Hoạt động 3: Lòng biết ơn và tự hào
của nhân dân ta với “Bình Tây Đại
nguyên soái”.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS
trả lời:
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại
nguyên soái Trương Định + Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵnsàng hy sinh bản thân mình cho dân tộc, cho
đất nước Em vô cùng khâm phục ông
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông
mà em biết + HS kể mẩu truyện mình đã sưu tầm đượcvề Trương Định.+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết
ơn và tự hào về ông ?
+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lạinhững chiến công của ông, lấy tên ông đặtcho tên đường phố, trường học…
+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông ghi lại những chiến công của ông
- GV kết luận: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu trong phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm
lược của nhân dân Nam Kì
3.3 Ghi nhớ:
- GV ghi bảng nội dung ghi nhớ - HS quan sát
- GV gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ - Học sinh đọc nội dung ghi nhớ
- GV chốt lại nội dung ghi nhớ: Năm 1862,
triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước, nhường
ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân
Pháp Triều đình ra lệnh cho Trương Định
phải giải tán lực lượng kháng chiến nhưng
Trương Định kiên quyết cùng nhân dân
chống quân xâm lược
- HS lắng nghe
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ
của Trương Định khi nhận được lệnh vua
- Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoàước, nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì chothực dân Pháp Triều đình ra lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng khángchiến và đi nhận chức Lãnh binh ở AnGiang Nhận được lệnh, Trương Định bănkhoăn, suy nghĩ rất nhiều: làm quan thì phảituân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tộiphản nghịch; nhưng dân chúng và nghĩaquân không muốn giải tán lực lượng, một