1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

côn trùng ký sinh theo số lượng cá thể

97 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Côn Trùng Ký Sinh Theo Số Lượng Cá Thể
Tác giả Đinh Thị Ngọc, Phạm Thị Hồng Hiệp, Vũ Thị Phương Hà, Lê Thị Phượng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 18,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

côn trùng ký sinh theo số lượng cá thể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI KHOA NÔNG HỌC

Họ và tên Mã Sinh Viên Lớp

Đinh Thị Ngọc 550212 BVTVB55 Phạm Thị Hồng Hiệp 550194 BVTVB55

Vũ Thị Phương Hà 550187 BVTVB55

Lê Thị Phượng 550214 BVTVB55

Trang 2

I Các tác nhân gây bệnh côn trùng và vi sinh vật đối kháng

Trang 3

• Đến thập kỷ 1980 người ta đã phân lập, mô tả được hơn 700 bệnh virus từ hơn 800 loài côn trùng thuộc nhiều bộ khác nhau

• Hiện nay các virus được xếp thành 7 họ là: Baculoviridae, Reoviridae, Iridoviridae, Poxviridae, Parvoviridae, Picaviridae và Rhabdoviridae Hai họ là Baculoviridae và Reoviridae có nhiều loài là những tác nhân có triển vọng

Trang 4

Bảng 1 Những virus được nghiên cứu trừ sâu

hại.

TT Tên virus Tên sâu hại là vật chủ Loại cây trồng

1 NPV-Ha Helicoverpa armigera Bông, rau, đậu, đỗ

2 CPV-Ha Helicoverpa armigera Bông, rau, đậu, đỗ

3 NPV-As Agrotis segetum Bông, rau, đậu, đỗ

4 GV-As Agrotis segetum Bông, rau, đậu, đỗ

7 NPV-Op Orgyia pseudosugata Cây ăn quả

9 NPV-Hc Hyphantria cunea Cây ăn quả

Trang 8

• Năm 1835, công trình đầu tiên về đặc điểm gây bệnh và biện pháp phòng trừ bệnh này của nhà khoa học, cha đẻ

"bệnh lý học côn trùng" Agistino Bassi mới được công

bố Để ghi nhận công lao của người đã phát hiện ra nó,

loài nấm được mang tên Beauveria bassiana.

• Nấm gây bệnh cho côn trùng và nhện nhỏ hại cây được quan tâm nghiên cứu nhiều gồm các chi nấm bạch cương Beauveria, lục cương Metarhizium, nấm bột Nomuraea

• Hai loài nấm được nghiên cứu và sản xuất chế phẩm sử

dụng nhiều nhất hiện nay là Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae

Trang 9

Beauveria bassiana

Trang 10

Metarhizium anisopliae

Trang 11

Nhóm vi khuẩn

• Những nghiên cứu sử dụng

vi khuẩn đối kháng nấm bệnh hại lúa đã được phát triển sớm Bắt đầu từ năm

1980, phương pháp này được tập trung nghiên cứu mạnh tại Viện Nghiên cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) Gnanamanickam và nhóm nghiên cứu của ông sử dụng

vi khuẩn để kiểm soát dịch

(Gnanamanickam và Mew, 1989)

Trang 12

4.Tricoderma spp

5 Verticillium chlamydosporium

Trang 13

• Hơn 800 năm về trước, tại Trung Quốc đã có tài liệu ghi lại những hiện tượng côn trùng gây bệnh bị “một loài trùng” giết hại Một trong những ghi chép cổ (Gaoyou Zhouzhi) có chép lại rằng: " Năm 1196, hàng loạt châu chấu bị chết Có “một loài trùng” đã ăn hết não của chúng." Về sau, các nhà khoa học đã biết được, châu chấu, một loài côn trùng có hại đã bị một loài tuyến trùng tiêu diệt

• Hiện nay, trên thế giới, ngày càng có nhiều các nghiên cứu về tuyến trùng ký sinh Lĩnh vực này đã trở thành một ngành khoa học chuyên nghiên cứu về tuyến trùng

ký sinh trên sâu bọ

Trang 14

Con nhộng bên trái bị nhiễm trùng

Heterorhabditis bacteriphora Còn con

nhộng bên phải là con nhộng khỏe không

trưởng thành

Ấu trùng của lòai sâu gây bệnh ở củ cải đường, bị tuyến trùng tấn công Từ một vài con, trùng sau khi ký sinh có thể tạo ra hàng ngàn con non, và có thể tìm thấy nhiều hơn thế trong đất.

Trang 15

Con non của trùng Mermithidae ký sinh

trên lớp biểu bì của ấu trùng muỗi.

Loài trùng steinernematidae có thể nhìn thấy dễ

dàng giữa một cơ thể trên ấu trùng muỗi mắt trong của nốt sần của cây nấm.

Trùng kí sinh giết chết giòi, vật chủ

mà nó kí sinh.

Công nghệ in vitro (dùng môi trường nhân tạo

và thiết bị nhân nuôi) để tạo tuyến trùng có

ích

Trang 17

• Vallisnieri ( 1661 – 1730 ) là người Italia đầu tiên

đề nghị sử dụng ong kí sinh Apanteles glomeratur Linneaus phòng chống bướm trắng hại cải Pieris rapaes Linneaus.

• Năm 1883 ở các bang Colombia, mitsuri… đã sử dụng thành công loài ong này nhập nội từ Anh và

đã trở thành một tác nhân sinh vật có ích tồn tại trong hệ sinh thái đồng rau cho tới nay.

Côn trùng ký sinh Côn trùng ký sinh

Trang 18

• Tại California, năm 1970 các nhà khoa học đã dùng Ong mắt đỏ thuộc giống Trichogamma và ong vàng để phòng trừ sâu xanh Heliothis zea hại ngô đạt hiệu quả

từ 53-85% (Nguyễn Thị Thùy, 2004) Ong mắt đỏ được nghiên cứu rộng rãi, có hơn 100 loài trừ nhiều loại sâu hại thuộc bộ cánh vảy như sâu đục thân ngô, sâu đục thân mía, sâu róm thông, sâu xanh bướm trắng

• Hiện nay một số nước như Trung Quốc, Mỹ, Pháp nhân nuôi trên các loại tứng nhân tạo, nuôi trên từng kí chủ nuôi trong nhà, trứng ngài gạo, trứng ngài mạch để có số lượng lớn ong mắt đỏ đủ sức dập tắt dịch hại

Trang 19

• Năm 1883 lần đầu tiên nhận được ong kí sinh Cotesia glomerata ( L ) từ nước anh nhập nội vào để trừ sâu xanh hại cải Pieris rapae

Loài kí sinh này tạo lập được quần thể và trở thành loài có lợi ở Hoa Kỳ Đây là sự thành công đầu tiên của việc di chuyển côn trùng kí sinh giữa các châu lục.

• Tại Hà Lan, kiểm soát sinh học trong nhà lưới nhà kính được đặc biệt lưu ý và thiên địch được thương mại hóa từ năm 1982, nông dân Hà Lan đã phát triển 550 hecta nhà kính trồng cà chua và 600 hecta trồng dưa

• Để hạn chế tác nhân trung gian truyền bệnh virus người ta ứng

dụng các loại ong ký sinh thuộc giống Encarsia và Erectmocerus Trong đó Encarsia formosana là ong kí sinh chuyên tính của loài

bọ phấn này, sử dụng ong có hiệu quả cao trong việc làm giảm mật

số của bọ cánh phấn nhà kính, nhà lưới và duy trì khả năng kiểm soát bọ cánh phấn trong khoảng thời gian dài Điều này đã ứng dụng hữu ích nhằm kiểm soát bọ cánh phấn trên cà chua, dưa leo và nhiều loại cây trồng nhà lưới khác

Trang 20

Ong kí sinh Cotesia glomerata ( L.)

Trang 21

• Ở Trung Quốc người dân đã sử dụng kiến bắt mồi Oecophylla smaragdia Fabricicus phòng chống sâu ăn lá cam Ở Ả Rập đã nhân nuôi kiến bắt mồi để phòng chống kiến ăn cây chà là.

Côn trùng b t m i ắ ồ

Côn trùng b t m i ắ ồ

Trang 22

• Thành tựu nhập nội thiên địch phải kể đến sự kiện nhập

nội bọ rùa Rodolia cardinalis từ Ôxtrâylia vào Califonia

(California; Hoa Kì) năm 1988 để tiêu ùa diệt dịch rệp

sáp bông (Icerya purchasi) hại cây ăn quả với tốn kém

chưa đầy 1.500 USD đã mở đầu cho kỉ nguyên "phòng trừ sâu hại bằng biện pháp sinh học

• Sau khi thành công bọ rùa đã được nhập nội tới 29 nước trên thế giới với tỉ lệ thành công rất cao

Trang 23

• Các loài bọ rùa Micraspis corecea và Harmonia

octomaculata rất tích cực tiêu diệt sâu cuốn lá nhỏ,

Sau 24h trong điều kiện lồng lưới chúng tiêu diệt được hơn 30% trứng sâu cuốn lá nhỏ Thí nghiệm trong nhà kính tỉ lệ bọ rùa và rầy nâu là 1:4, thì tỉ lệ rầy nâu bị

chết do bọ rùa Harmonia gây ra là 77 – 91% và do bọ rùa Micraspis gây ra là 52 – 93%.

Trang 24

Bọ rùa Rodolia cardinalis

Trang 25

• Các loài bọ rùa Micraspis corecea và Harmonia octomaculata rất tích cực tiêu diệt sâu cuốn lá nhỏ, Sau

24h trong điều kiện lồng lưới chúng tiêu diệt được hơn 30% trứng sâu cuốn lá nhỏ Thí nghiệm trong nhà kính

tỉ lệ bọ rùa và rầy nâu là 1:4, thì tỉ lệ rầy nâu bị chết do

bọ rùa Harmonia gây ra là 77 – 91% và do bọ rùa Micraspis gây ra là 52 – 93%.

Trang 26

• Loài dế Metioche vittaticollis có vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt trứng sâu cuốn lá nhỏ, trong 24h một ấu trùng có thể ăn tới 53 trứng sâu hay 5,6 sâu non cuốn lá nhỏ, một trưởng thành cái và đực có thể ăn tương ứng 86,6 trứng

và 62,3 trứng chúng tiêu diệt được 73 – 85% trứng trong điều kiện lồng lưới

Trang 27

• Bọ xít Cyrtorhinus lividipennis là loài bắt mồi phổ biến trên đồng lúa, trong phòng thí nghiệm sau 24h một trưởng thành cái và một trưởng thành đực

có thể ăn tương ứng là

20 và 10 trứng rầy nâu

Trang 28

• Loài nhện nhỏ bắt mồi ăn thịt được sử dụng rộng răi trên toàn thế giới là Phytoseiulus persimilis Loài này được sử dụng đẻ trừ nhện đỏ Tetralychus urtical trong nhà kính ở Anh, Hà Lan, Liên Xô cũ.

• Diện tích sử dụng nhện đỏ Phytoseiulus persimilis để trừ sâu hại là 100 ha (năm 1982) lên 2900 ha (năm 1990)[7] Năm 1995 loài phytoseiulus persimiis được nuôi rộng răi trên 15 nướcvới diện tích áp dụng là 5000ha

Trang 31

• Loài được nhân nuôi và sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là lòa nhện bắt mồi Phytoseiulus persimilis.

• Phòng thí nghiệm ở California từ những năm

1980 đã có chương trình huấn luyện bắt mồi Amblyseius occidentalis.

Trang 32

• Châu âu sử dụng thiên địch rất sớm ngay từ năm

1970 sử dụng thiên địch

Encarsia formosa

• Đến năm 2000 thì có rất nhiều loài thiên địch được ghi chép tại bảng 8.3

Trang 33

• Tại California, năm 1970 các nhà khoa học đã dùng Ong mắt đỏ (OMĐ) và ong vàng để phòng trừ sâu

xanh Heliothis zea hại ngô

• Theo Hoddle và cộng sự năm 1998 để hạn chế tác nhân trung gian truyền bệnh virus là ứng dụng các loài

ong ký sinh thuộc giống Encarsia và Erectmocerus…

Trang 34

Tại Châu Á

•Thái Lan nhân nuôi bọ đuôi kìm để phòng trừ có hiệu quả sâu đục thân mía, hoặc nhân nuôi thủ công bọ mắt vàng ( Chrysopa sp.) phòng trù hiệu quả rệp hại rau

•Nhật bản sản xuất thương mại ong ký sinh (1970), nhện

ăn mồi Phytoseiulus persimilis một loài nhện thiên địch

kiểm soát nhện nhỏ gây hại thì việc sử dụng thiên địch thương mại mới được chấp nhận tại Nhật (Takafuji và Amano, 2002)

Trang 35

Năm đăng ký Thiên địch Côn trùng hại Cây trồng

1998-2000 Aphidius colemani Rệp cây (rầy mềm) Dưa leo, dưa hấu

1998-2000 Aphidoletes aphidimyza Rệp cây (rầy mềm) Dâu tây, dưa leo

Sản xuất trong nước:

1996-1999 Amblyseius cucumeris Thrips palmi Cà tím, dưa leo

1998-2001 Orius sp Thrips palmi Cà tím, ớt ngọt

2001 Encarsia formosa Trialeurodes vaporariorum Cà chua

Trang 36

• Ở nước ta, đã có những ứng dụng dùng Methyl eugenol có trong tinh dầu của sã, đinh hương, hương nhu để thu hút ruồi Dacus dorsalis hại trái cây, tập trung chúng lại một chổ và tiêu diệt bằng thuốc hóa học đã thu được hiệu quả cao Chất Methyl eugenol cũng đã được tổng hợp, sau đó phối hợp với thuốc

đặt trong bẫy diệt ruồi hại trái cây Thương phẩm phổ

biến là Ruvacon90 L và Vizubon D.

Trang 37

I Các tác nhân gây bệnh côn trùng và vi sinh vật đối kháng

I Các tác nhân gây bệnh côn trùng và vi sinh vật đối kháng

Trang 38

• Nghiên cứu nấm Beauveria bassiana để trừ sâu róm

thông dendrolimus punctatuus được bắt đầu từ giữa thập niên 1970 ở trường ĐH Lâm nghiệp

• Từ cuối thập niên 1980 đến nay việc nghiên cứu biện pháp sinh học được tiến hành ở nhiều cơ quan như Viện bảo vệ thực vật, Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật,

ĐH Nông Nghiệp 1 Hà Nội,…

• Ví dụ:

 Vi khuẩn Bacillus thuringiensis, Virus côn trùng NPV.

 Nấm côn trùng (Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae, Metarhizium flavovirride), nấm đối kháng Trichoderma spp.

 Tuyến trùng hại côn trùng

Trang 39

• Ở miền Bắc Việt Nam

chúng phát sinh gây bệnh

cho côn trùng từ tháng 4

– 9 hàng năm Sâu đo

xanh hại đay thường bị

Trang 40

• Ở Việt Nam, thuốc trừ sâu sinh học Bt thương mại được ứng dụng đầu tiên tại viện Bảo vệ thực vật năm 1971 Tuy nhiên việc nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng Bt đầu tiên được thực hiện năm 1973 tại Viện Sinh vật, Viện Khoa học Việt Nam, nay là Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Có thể chia lịch sử phát triển thuốc trừ sâu sinh học Bt của Việt Nam thành 3 thời kỳ: i) Thời kỳ

mở đầu (1973 - 1983, ii) Thời kỳ sản suất và áp dụng (1984 – 1994) và iii) Thời kỳ nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và phát triển (1995 - đến nay)

Vi khu n h i côn ẩ ạ

trùng

Trang 41

Vi khu n Bacillus ẩ thuringiensis

Trang 42

Nấm Metarhizium gây hại cho

bọ rầy, bọ xít và bọ rùa

Trang 43

N m Beauveria bassiana ấ

Nấm này là một loại nấm trắng gây bệnh cho rầy thân, rầy lá, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít hại lúa và bọ xít đen.

Trang 44

• Khi mới bị nhiễm, sâu bị bệnh trở nên có màu trắng

• Sau một vài ngày bào tử hình thành và sâu chuyển thành màu xanh lục nhạt

Trang 45

• N m đ i kháng ấ ố

Từ năm 1990, nguồn nấm Trichoderma bản địa đã được phân lập để nghiên cứu cơ chế đối kháng, điều kiện ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của chúng

Trang 46

Tuyến trùng Steinernema

carpocapsae Côn trùng bị chết do tuyến trùng ký sinh

Trang 48

• Năm 1973, việc nghiên cứu sử dụng ong mắt đỏ Trichogramma spp Để trừ một số sâu hại được bắt đầu tại Viện Bảo vệ thực vật.

• Từ thập niên 1980, việc sử dụng ong mắt để trừ sâu hại được Trung tâm nghiên cứu Bông Nha Hố trienr khai ứng dụng trên cây trồng

Côn trùng ký sinh

Trang 49

Loài ong Trichogramma japonicum Ash

Trang 50

M t s loài ong ký sinh trong b xít, tr ng r y và ộ ố ọ ứ ầsâu h i cây tr ng.ạ ồ

• Ong xanh thuộc họ Ong

Trang 51

• Ong kén nhỏ ký sinh sâu đục thân thuộc họ Ong kén nhỏ (Braconidae).

• Một số loài ký sinh

có khả năng đẻ trứng vào bên trong cơ thể sâu non sâu đục thân

Trang 52

• Ong ký sinh trứng rầy thuộc họ ( Mymaridae).

• Ong tìm rứng rầy đẻ trên cây lúa đẻ trứng vào trong trứng rầy

Trang 53

• Ong đen ký sinh bọ xít thuộc họ ong đen

(Scelionidae) Những

ký sinh trên trứng này là những con ong nhỏ màu đen, lớn bằng cỡ một hạt cát

Trang 54

Họ Ong kén nhỏ

(Braconidae)

Họ Ong cự (Ichneumonidae)

Họ Ruồi ký sinh (Tachinidae)

Trang 55

Ong kí sinh bọ cánh cứng hại dừa Asecodes

hispinarum

Trang 56

• Nông dân nước ta cũng đã biết sử dụng kiến vàng để diệt trừ sâu hại trong vườn cam quýt từ thế kỷ thứ 4.

• Ngoài ra còn có rất nhiều thành tựu như sử dụng bọ rùa 8 chấm, bọ rùa 6 vằn, bọ rùa đỏ , kiến ba khoang, ….để trừ sâu hại, tuy nhiên những thành tựunay không nhiều

Côn trùng b t m i ắ ồ

Côn trùng b t m i ắ ồ

Trang 57

Bọ rùa (Coccindellidae)

Chân chạy(Carabidae)

Hổ trùng(Cicindellidae) Họ Cánh cọc Staphilinidae

Hình nh ả côn trùng thiên

đ ch ị

Trang 58

Hình nh ảcôn trùng

Hình nh ảcôn trùng thiên đ chị

Trang 60

Nguyễn Thị Kim Oanh (2005) đã nghiên cứu

hai loài ong Cotesia

plutellae (Kurdjumov)

và Diadromus

collaris Gravenhorst ký sinh trên sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus) ở

ngoại thành Hà Nội

Trang 61

• Trần Thị Thiên An (2007) đã nghiên cứu một số thiên

địch phòng trừ ruồi đục lá rau Liriomyza tại Tp Hồ

Chí Minh

Trang 62

• Trần Tấn Việt (2007) đã nghiên cứu và du nhập thành

công ong ký sinh Asecodes hispinarum trị bọ cánh

cứng hại dừa tại các tỉnh phía Nam

Trang 63

• Nguyễn Thị Chắt (2007) đã bước đầu nghiên cứu sử dụng một số thiên địch ăn rệp sáp giả phòng trừ rệp sáp tại thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận.

Trang 64

Ba loài thiên địch đáng chú ý được chú trọng nhân nuôi

và sử dụng là nhện bắt mồi, bọ xít bắt mồi và ong mắt đỏ

• Loài nhện bắt mồi Amblyseius sp xuất hiện rất phổ

biến trên các cây trồng bị nhện đỏ gây hại ở Việt Nam

•Bọ xít bắt mồi Orius sauteri để tiêu diệt bọ trĩ có kích

thước nhỏ gây hại trên cà tím, bầu, bí xanh, đậu đỗ, dưa chuột, khoai tây

•Ong mắt đỏ (Trichogramma ) làm giảm số lượng bọ trĩ

và sâu đục thân

Trang 67

1 Kỹ thuật làm đất

2 Luân canh cây trồng

3 Xen canh cây trồng

4 Thời vụ gieo trong thích hợp

Trang 68

M t đ gieo tr ng không thích h p ậ ộ ồ ợ

Sâu đục thân lúa 2 chấm Scirpopnaga incertulas

Trang 69

M t đ gieo tr ng không thích h p ậ ộ ồ ợ

Ruồi đục ngọn (Hydrelia philippina): thành trùng, ấu trùng

và triệu chứng gây hại (nguồn IRRI)

Trang 70

Bón phân không h p lý ợ

Bọ nhảy Phyllostreta striolata gây hại trên cây họ thập tự.

Trang 71

T ướ i n ướ c không h p lý ợ

Aphid hại lúa ở chân ruộng bị khô hạn (Nguồn IRRI).

Trang 72

T ướ i n ướ c không h p lý ợ

Bọ xít đen, rầy nâu đẻ trứng ở gốc lúa.

Trang 73

• Tưới phun làm giảm mật số

bọ phấn trắng (Bemisia

tabaci).

• Tưới phun làm giảm mật số nhện đỏ.

Ngày đăng: 13/10/2013, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Những virus được nghiên cứu trừ sâu - côn trùng ký sinh theo số lượng cá thể
Bảng 1. Những virus được nghiên cứu trừ sâu (Trang 4)
Hình  nh  ả côn trùng  thiên - côn trùng ký sinh theo số lượng cá thể
nh nh ả côn trùng thiên (Trang 57)
Hình  nh  ả côn trùng  thiên đ chị - côn trùng ký sinh theo số lượng cá thể
nh nh ả côn trùng thiên đ chị (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w