1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học

45 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
Người hướng dẫn ThS Phạm Thị Hiếu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Nông Học
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA NÔNG HỌC

ĐỀ TÀI: T

ĐỀ TÀI: Thành phần côn trùng bắt mồi

có Ý nghĩa trong biện pháp sinh học.

GVHD: ThS PHẠM THỊ HiẾU Nhóm: 2

Trang 2

www.themegallery.com Company Logo

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng thiên địch.

Trang 4

II NỘI DUNG

• 1 Khái Niệm Côn Trùng Bắt Mồi.

• Côn trùng ăn thịt côn trùng là hiện tượng phổ biến trong tự nhiên Chúng sử dụng các loài sâu hại cây trồng nông nghiệp làm thức ăn.

• Chúng có vai trò quan trọng trong việc kìm chế

sự sinh sản sâu hại Do vậy mà chúng được sử dụng rộng rãi trong ĐTSH.

Trang 5

LOÀI BẮT MỒI Ở PHA Ấu TRÙNG

LOÀI BẮT MỒI CHỈ Ở PHA TRƯỞNG THÀNH.

LOÀI BẮT MỒI CHỈ Ở PHA TRƯỞNG THÀNH.

Trang 6

2 Đặc Điểm

a Họ Ruồi Ăn Rệp

 Thành phần loài.

• Syrphidae (họ Ruồi Ăn Rầy) là một họ côn trùng

thuộc bộ Diptera (Hai Cánh).

• Syrphidae gồm rất nhiều loài, trên thế giới chỉ

riêng tại Bắc Mỹ đã ghi nhận được khoảng 950 loài Kết quả điều tra sơ bộ bước đầu đã cho thấy

đã có trên 40 loài khác nhau hiện diện tại đồng bằng sông Cửu Long Đây là một họ có nhiều loài rất phổ biến, hiện diện gần như khắp mọi nơi

Trang 7

• Họ ruồi ăn rệp syrphidae thuộc nhóm biến thái hoàn toàn quá trình sinh trưởng phát triển cá thể trải qua 4 giai đoạn phát dục: trứng, giòi, nhộng, trưởng thành.

 sinh thái sinh học

Trang 8

Đặc Điểm Họ Ruồi Ăn Rệp

Trang 9

Pha ấu trùng: Ấu trùng hình

thon dài, màu nâu trong, trên lưng có một sọc đen chạy dọc cơ thể đó là ống hô hấp

Ấu trùng phía đầu nhỏ hơn phía sau, có kiểu miệng giòi, tuổi 1 và 2 đầu không phát triển, sẤu trùng đẫy sức có chiều dài 12,62 ± 0,38 mm; chiều rộng 2,63 ± 0,06 mm Thời gian phát dục của pha ấu trùng từ 7,03 - 7,16 ngày

Trang 10

• Pha nhộng: Nhộng có màu

nâu đến nâu đậm, một đầu phình to, tròn, đầu kia thắt lại có hai mấu nhỏ

• Khi nhộng vũ hoá, trưởng thành chui ra từ đầu tròn to hơn, tạo thành một lỗ lớn Nhộng có kích thước chiều dài 6,94 ± 0,16 mm; chiều rộng 2,90 ± 0,08 mm Thời gian phát dục của pha nhộng

từ 7,06 - 8,07 ngày

Trang 11

• Pha trưởng thành:

Đây là loài ruồi ăn rệp

có kích thước lớn Trưởng thành có mắt kép lồi to, mầu nâu đen Trưởng thành đực có 2 mắt kép xít nhau, trưởng thành cái có 2 mắt kép xa nhau Ở giữa 2 mắt kép có vệt chữ V mầu đen

Trang 12

• Kích thước cơ thể trưởng thành dài từ 13,16 ± 0,36 mm; rộng từ 4,85 ± 0,19 mm; sải cánh từ 26,16 ± 0,68 mm Thời gian phát dục của pha trưởng thành 8,89 - 9,21 ngày Vòng đời của ruồi bắt mồi Dideopsis aegrota dao động từ 24,60 - 25,30 ngày và đời là 33,81 - 34,19 ngày.

Trang 13

b Họ Bọ Xít Bắt Mồi

Thành Phần Loài

• Reduviidae (họ  Bọ  Xít  Bắt  Mồi)  là  một họ  côn  trùng thuộc bộ Hemiptera (Cánh  Nửa  Cứng).

• Họ  Reduviidae  có  trên  135 loài đã  được  ghi  nhận  tại  Bắc  Mỹ.  Nhiều  loài  rất  phổ  biến. Thường có màu đen hoặc nâu. Kích  thước từ trung bình đến lớn

Trang 15

Sinh thái, sinh học

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài bọ xít bắt mồi

- Một con cái có khả năng đẻ từ 72 - 110 quả trứng (trung bình 90,35±8,51 quả) Thời gian sống của trưởng thành cái từ

72 - 118 ngày (trung bình 91,16±3,84 ngày), dài hơn trưởng thành đực từ 46 - 88 ngày (trung bình 67,23±5,87 ngày)

- Vòng đời trung bình 47,86±2,59 ngày Ở điều kiện nhiệt độ: 30oC; ẩm độ: 75% thời gian phát dục trung bình của thiếu trùng tuổi 1 là 5,20±0,17 ngày, thiếu trùng tuổi 2 là 5,90±0,19 ngày, thiếu trùng tuổi 3 là 6,50±0,24 ngày, thiếu trùng tuổi 4

là 7,25±0,24 ngày, thiếu trùng tuổi 5 là 8,10±0,34 ngày và thời gian phát dục cả giai đoạn thiếu trùng là 32,95±0,59 ngày Vòng đời trung bình 47,86±2,59 ngày

Trang 17

c Họ Bọ Rùa

(Coccinellidae), họ côn trùng thuộc phân bộ Cánh cứng

ăn tạp (Adephaga), bộ Cánh cứng (Coleoptera)

Trang 18

 Thành phần loài

 Trên thế giới có đến 5.000 loài bọ rùa đã được miêu tả

 Ở Việt Nam, trước 1970, mới phát hiện được 36 loài, đến 1984, đã phát hiện được gần 250 loài, trong đó có gần 190 loài ăn thịt, nhiều loài phàm ăn, khả năng thích ứng rộng (có tiềm năng sử dụng trong đấu tranh sinh học bảo vệ cây trồng 60 loài thuộc phân họ Bọ rùa ăn thực

vật (Epilachninae) hại cây trồng, chủ yếu thuộc họ cà,

bầu bí

 Việt Nam là 1 trong những trung tâm phát sinh các giống loài Bọ Rùa có 6 chi đặc hữu (chiếm 9,4%) và 123 loài đặc hữu chiếm 50% tổng số loài đã phát hiện.

Trang 19

 Một số loài bọ rùa phổ biến A: Harmonia octomaculata, B: Menochulus sexmaculatus, C:Coccinella transversalis, D: Coelophora  saucia , E: Rodolia sp., F: Micraspis discolor,G: Synonicha grandis (đực và cái), H: Arisolemma 

dilatata, I: Scymnus sp.

Trang 20

 sinh học ,sinh thái

Hình bầu dục hoặc tròn, kích thước nhỏ, màu sắc tươi

sáng( màu vàng, cam, hoặc đỏ tươi với những đốm nhỏ màu đen trên bìa cánh )

Mặt lưng của cơ thể thường vồng lên hình bán cầu, dài 1 mm

đến trên 10 mm tùy loài

Con cái có kích thước lớn hơn con đực

Thường thấy nhất là bọ rùa 7 sao Trên bộ cánh vỏ vàng cam

có 7 nốt đen

Trang 21

Đặc điểm sinh học ,sinh thái

Vòng đời của bọ rùa từ 15-23 ngày

Trang 22

Đặc điểm sinh học, sinh thái

Đẻ trứng có hình thoi, màu vàng hay da cam 10-20 trứng một

lần ở mặt sau lá cây,sau 1-2 tuần sẽ nở ra ấu trùng

Ấu trùng này mình đầy lông lá, một ngày ăn khoảng 10 con

rệp, càng lớn nó càng ăn nhiều, có hình dạng khác nhau tùy loài, cơ thể dài, đôi khi dẹp, cơ thể mang nhiều lông hoặc ống nhỏ, phần nhiều có màu đen xám hoặc nâu nhạt pha lẫn với những đốm vân màu trắng, đỏ

Hình dạng bọ rùa nhìn chung khá giống với nhiều loài thuộc

bộ Ánh kim (Chrysomelidae), tuy nhiên có thể phân biệt được

dễ dàng với bộ Ánh kim qua cấu tạo của bàn chân, bàn chân

có cấu tạo 3-3-3

Trang 23

  Một số dạng ấu trùng của họ bọ rùa A: Rodolia sp., B: Chilocorus sp., C: Menochulus sexmaculatus,

D: Cryptolaemus., E: Scymnus sp., F: Epilachna sp., G: Pseudaspidimerus sp.

Trang 24

d CÁC LOÀI BẮT MỒI KHÁC

Trang 25

ruộng nước và kéo màng ở gốc cây lúa

phía trên mặt nước Nhện lùn di

chuyển chậm và bắt mồi chủ yếu là khi

chúng mắc vào màng

Trang 26

• Nhện chân dài có thân và chân dài

thường nằm trên lá lúa Nhện chân dài thích ở vùng ẩm, chúng ẩn ở thân cây lúa lúc giữa trưa và rình mồi ở lưới vào buổi sáng Nhện chân dài chăng lưới loại hình tròn nhưng rất yếu.

Trang 27

nóng con đực, con cái tìm chỗ trú dưới

lá bên cạnh lưới Khi trời có mây che phủ con cái chờ mồi ở giữa lá và con

đực chờ gần đấy.

Trang 31

Bọ ngựa

• Bọ ngựa hầu hết là các loài côn trùng có ích cho các hoạt động sản xuất của con người vì chúng chỉ

ăn các loại sâu bọ và không gây hại cho mùa màng

• Bọ ngựa dùng hai chân trước có gai nhọn bắt và kẹp con mồi lại

• Vũ khí của bọ ngựa chính là cặp chi trước ốm, dài, nhanh nhẹn đặc trưng của nó Cặp chi như chiếc lò

xo có những mũi dao sắc nhọn chuyên dùng để đánh trận và cấu

xé con mồi

Trang 32

Họ cánh cộc (Staphylinidae)

 Thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera)

 Là loài côn trùng có thân cứng hoạt động

mạnh

Cả sâu non có màu đen bóng và trưởng

thành màu đỏ đều tích cực tìm sâu cuốn lá

hại lúa Ta có thể tìm thấy bọ cánh cứng ba

khoang trong ổ lá do sâu cuốn lá cuốn

Sâu non của thiên địch hóa nhộng dưới đất

ở vùng trồng lúa cạn hoặc trong các bờ

ruộng trồng lúa nước.

 Mỗi con thiên địch phàm ăn ăn 3-5 con

sâu non mỗi ngày Con trưởng thành cũng

tìm bọ rầy và ve để làm mồi

Trang 33

Chúng thường sống trên ruộng khô và làm tổ dưới đất ở gốc cây lúa Loài

bọ này chui vào các rãnh sâu đục thân

đã đục để tìm sâu non Đôi khi chúng trèo lên lá để tìm mồi sâu cuốn lá

Trang 34

Dế có đuôi nhọn xuất hiện ở môi trường đất

ẩm và đất khô, khi bị đụng đến sẽ nhảy từ

cây này sang cây khác Hầu hết các con

trưởng thành bị mất cánh sau khi ở ruộng lúa

Dế non sắp lớn tuổi có cánh cụt Trưởng

thành có màu đen và dế non có màu nhạt sọc nâu.

Dế nhảy ăn trứng của sâu đục thân 5 vạch

đầu đen, sâu cuốn lá, sâu cắn chẽn, ruồi đục

lá, sâu non của bọ rầy lá và bọ rầy thân.

Trang 35

Chuồn chuồn kim

 Tên Khoa học: Agriocnemis pymaea

Agriocnemis femina femina

 Họ: Coenagrionidae

 Bộ: Odonata

 Đặc điểm: Cánh hẹp, yếu hơn các loại

chuồn chuồn cùng họ với nó Con trưởng

thành màu xanh và đen, có bụng nhỏ dài

Con đực màu sắc đẹp hơn con cái Phần

đuôi bụng của con đực màu vàng cam

(màu xanh lam) Con cái thân có màu

xanh lục.

 Thiên địch của bọ rầy, sâu cuốn lá…

Trang 36

3.Vai trò của côn trùng bắt mồi

Quan trọng và có ý nghĩa trong phát triển biện pháp đấu

tranh sinh học

Hạn chế số lượng, khống chế dịch hại, diệt trừ côn trùng

có hại, ví dụ có đặc tính bắt mồi như bọ rùa, nhện, bọ ngựa có thể bắt và ăn các loài sâu bọ gây hại, hoặc ăn trứng, sâu non của chúng

Bảo vệ môi trường và tăng sự đa dạng sinh học tạo cân

bằng sinh thái

Giảm chi phí ,đảm bảo an toàn thực phẩm khi không sử

dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 37

Hình ảnh côn trùng bắt mồi

Trang 38

4 Thành tựu

• Năm 1874 nhập nội bọ rùa 11 chấm Coccinella

undecimpunctata L từ Anh vào New Zealand

• Sự kiện nhập nội bọ rùa Rodolia cardinalis từ

Ôxtrâylia vào Califonia (California; Hoa Kì) năm

1988 để tiêu diệt dịch rệp sáp bông (Icerya

purchasi) hại cây ăn quả với tốn kém chưa đầy

1.500 USD đã mở đầu cho kỉ nguyên "phòng trừ sâu hại bằng biện pháp sinh học

• Sau khi thành công, bọ rùa đã đc nhập nội tới 29

nước khác trên thế giới, với tỉ lệ thành công rất cao

Trang 39

Thử nghiệm bọ xít bắt mồi trong phòng

chống bọ trĩ hại dưa chuột

Trang 40

• Kết quả thử nghiệm bọ xít bắt mồi trên cánh đồng dưa chuột cho thấy trong một đời rau chỉ cần thả một lần là tự

bọ xít khống chế được số lượng bọ trĩ, làm bọ trĩ không tăng vượt quá ngưỡng gây hại Sản lượng dưa chuột đạt 208kg/sào nếu thả bọ xít

• Còn trên thế giới, hiện nhiều công ty đã có quy trình công nghệ sản xuất các loài thiên địch trên quy mô lớn và có những thành tựu trong việc ứng dụng thiên địch phòng trừ sâu hại cây trồng Như Công ty Sinh học Koppert ở Hà Lan đã sản xuất hàng loạt nhện bắt mồi, ong ký sinh,bọ xít bắt mồi… cung cấp cho nông dân thả trên đồng ruộng

và nhà kính trồng dưa chuột, ớt ngọt, cà chua, dâu tây, hoa hồng…

Trang 41

5 Ứng dụng và nhân nuôi

 Hiện nay đang nghiên cứu điều chế thuốc kháng khuẩn mới

từ bọ rùa Bảo vệ, duy trì và lợi dụng bọ rùa, đồng thời nghiên cứu các biện pháp nhân nuôi, lây thả chúng ra ngoài đồng ruộng để kiểm soát sâu hại Sử dụng của bọ rùa trong

kiểm soát sinh học : quản lý phòng chống các loài rệp muội

 Các nhà khoa học thuộc Bộ môn côn trùng, thuộc Đại

học Nông nghiệp 1 Hà Nội cũng tiến hành nhân nuôi bọ xít bắt mồi Orius sauteri để tiêu diệt bọ trĩ có kích thước nhỏ gây hại trên cà tím, bầu, bí xanh, đậu đỗ, dưa chuột, khoai tây, đó là chưa kể hàng trăm nghiên cứu của các cá nhân khác…

Trang 42

• Các chuyên gia bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học thuộc

Trường ĐH Nông nghiệp 1 Hà Nội vừa hoàn thiện quy trình nhân nuôi nhện bắt mồi ứng dụng trong phòng trừ nhện đỏ, rệp và sâu hại rau, đậu, hoa hồng, bí xanh, cam, cà chua thay cho thuốc trừ sâu hóa học, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng của nông sản và bảo vệ môi trường sinh

thái, sức khỏe con người

Việc thả bọ xít bắt mồi (Orius sauteri P) vào ruộng dưa

chuột được thực hiện tại xã Văn Đức (Gia Lâm-Hà Nội)

cho thấy số lượng bọ trĩ bị khống chế, không tăng vượt

quá ngưỡng gây hại (không cần phun thuốc), năng suất

quả không kém vụ trước, mã quả đẹp, không bị cong

queo, biến dạng

Trang 43

III Kết luận

thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ Nói cách khác, đó là việc dùng côn

Giống như các biện pháp kiểm soát sâu hại khác, các thiên địch giúp

giảm những loài không được mong muốn Tuy nhiên, tác động tới môi

trường của biện pháp kiểm soát sinh học ít hơn so với

các phương pháp kiểm soát sâu hại khác do thiên địch không làm ô

vị Ngoài ra, sâu hại không kháng lại thiên địch như chúng đã làm

với thúôc

trừ sâu.Mặc dù một số loài sâu hại có thể được kiểm soát bằng thiênđịch

song những loài khác đòi hỏi phải sử dụng nhiều phương pháp và kỹ thuật,

trong đó có hoá chất, cơ học, vệ sinh, canh tác, bẫy và giám sát.

Trang 44

IV Tài liệu tham khảo

http://flashcardchobe.com/bo-flash-card-day-tre-the-• http://thvl.vn/?p=132677

Trang 45

www.themegallery.com

Ngày đăng: 13/10/2013, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Pha ấu trùng: Ấu trùng hình thon dài, màu nâu trong, trên  lưng  có  một  sọc    đen  chạy  dọc cơ thể đó là ống hô hấp -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
ha ấu trùng: Ấu trùng hình thon dài, màu nâu trong, trên lưng có một sọc đen chạy dọc cơ thể đó là ống hô hấp (Trang 9)
Hình bầu dục hoặc tròn, kích thước nhỏ, màu sắc tươi -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
Hình b ầu dục hoặc tròn, kích thước nhỏ, màu sắc tươi (Trang 20)
Đẻ trứng có hình thoi, màu vàng hay da cam 10-20 trứng một -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
tr ứng có hình thoi, màu vàng hay da cam 10-20 trứng một (Trang 22)
 Có màu sặc sỡ và chăn màng hình tròn dưới tán cây lúa. Con cái có các vạch  vàng và xám trắng ở bụng -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
m àu sặc sỡ và chăn màng hình tròn dưới tán cây lúa. Con cái có các vạch vàng và xám trắng ở bụng (Trang 27)
Nhện bắt mồi -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
h ện bắt mồi (Trang 28)
• Nhện Lycosa có vạch hình nĩa trên lưng  và  bụng  có  những  điểm  trắng.  Chúng  không  kéo  màng  mà  tấn  công  con mồi trực tiếp -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
h ện Lycosa có vạch hình nĩa trên lưng và bụng có những điểm trắng. Chúng không kéo màng mà tấn công con mồi trực tiếp (Trang 28)
hình cái kẹp dùng để tự vệ. Bọ đuôi kìm  có  màu  đen  bóng,  giữa  cái  đốt  bụng  có  khoang  trắng  và  có  điểm  trắng đầu đỉnh râu. -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
hình c ái kẹp dùng để tự vệ. Bọ đuôi kìm có màu đen bóng, giữa cái đốt bụng có khoang trắng và có điểm trắng đầu đỉnh râu (Trang 33)
Hình ảnh côn trùng bắt mồi -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
nh ảnh côn trùng bắt mồi (Trang 37)
Hình ảnh côn trùng bắt mồi -  thành phần côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong biện pháp sinh học
nh ảnh côn trùng bắt mồi (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w