TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬTDẠY HỌC TÍCH CỰC- DẠY HỌC, KTĐG THEO CHUẨN KT,KN TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Một số điều kiện nhằm đảm bảo tạo tình huống có vấn đề:
Trang 1Së GD&§T Thanh Hãa
TµI LIÖU TËP HUÊN VÒ PH¦¥NG PH¸P, Kü THUËT D¹Y HäC TÝCH CùC- D¹Y HäC, KT§G
THEO CHUÈN KT, KN TRONG CH¦¥NG TR×NH
GI¸O DôC PHæ TH¤NG
(Tãm t¾t)
Thanh Hãa, th¸ng 9 n¨m 2010
Trang 2TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
DẠY HỌC TÍCH CỰC- DẠY HỌC, KTĐG THEO CHUẨN KT,KN
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Một số điều kiện nhằm đảm bảo tạo tình huống có vấn đề:
- Điều quan trọng nhất là HS phải vạch ra được những điều chưa biết, chỉ rađược cái mới trong mối quan hệ với cái đã biết, với vốn cũ Trong đó, điều chưa biết,cái mới là yếu tố trung tâm của tình huống có vấn đề, sẽ được khám phá ra trong giaiđoạn giải quyết vấn đề (đạt giả thiết, lập kế hoạch giải và thực hiện kế hoạch giải đó)
- Tình huống có vấn đề phải kích thích, gây được hứng thú nhận thức đối với
HS, tạo cho HS tự giác và tích cực trong hoạt động nhận thức
- Tình huống có vấn đề phải phù hợp với khả năng của HS, HS có thể tự pháthiện và giải quyết được dựa vào vốn kiến thức liên quan đến vấn đề đó bằng hoạt động
tư duy, tiến hành thí nghiệm, thu thập và xử lý thông tin
Câu hỏi nêu vấn đề của giáo viên cần phải chứa đựng các yếu tố sau:
- Chứa đựng mâu thuẫn nhận thức: Có một hay vài khó khăn, đòi hỏi HS phải
tư duy, huy động và vận dụng các kiến thức đã có (nghĩa là câu hỏi phản ánh được mốiliên hệ bên trong giữa điều đã biết và điều chưa biết)
- Phải chứa đựng phương pháp giải quyết vấn đề, thu hẹp phạm vi tìm kiếm câutrả lời, tạo điều kiện và xuất hiện giả thiết, tạo điều kiện tìm ra được con đường giảiquyết
- Gây được cảm xúc mạnh đối với học sinh khi nhận ra mâu thuẫn nhận thứcliên quan với vấn đề
b) Giải quyết vấn đề: gồm các bước
- Xây dựng các giả thiết về vấn đề đặt ra theo các hướng khác nhau
- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
- Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề,…
- Kiểm tra các giả thiết bằng các phương pháp khác nhau
c) Kết luận: gồm các bước
- Thảo luận về các kết quả thu được và đánh giá
- Khẳng định hay bác bỏ giả thiết đã nêu
- Phát biểu kết luận
Trang 3- Đề xuất vấn đề mới.
1.3 Yêu điểm và hạn chế của phương pháp
Giúp phát huy tính tích cực, phát triển năng lực nhận thức, năng lực giải quyếtvấn đề cho HS
Tuy nhiên trong thực tế, để thực hiện cho đúng và đầy đủ quy trình, GV khóthực hiện vì không có điều kiện về thời gian GV phải thiết kế rất công phu và cần cónội dung phù hợp
GV cần có trình độ chuyên môn để giúp HS tự phát hiện hoặc nắm bắt đượcvấn đề do GV nêu ra HS có khả năng tự học và học tập tích cực thì mới thực hiện giảiquyết được vấn đề và rút ra kiến thức cần lĩnh hội
Khi vận dụng dạy học nêu vấn đề trong dạy học hóa học, cần chú ý lựa chọncác mức độ cho phù hợp với trình độ nhận thức của HS và nội dung cụ thể của mỗi bàihọc, ví dụ như các mức độ dưới đây:
- GV nêu và giải quyết vấn đề ( thuyết trình hoặc làm thí nghiệm)
- GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS tham gia giải quyết vấn đề
- GV nêu vấn đề và gợi ý HS tìm cách giải quyết vấn đề
- GVCung cấp thông tin cho HS, tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề và giảiquyết vấn đề
- HS tự phát hiện vấn đề, tự lực giải quyết và tự đánh giá
Hãy nghiên cứu thí
nghiệm clo tác dụng với - HS: Dẫn khí clo vào ống nghiệm đựng nước có mẩu giấyquỳ tím và ống nghiệm đựng dung dịch NaOH có vài giọt
Trang 4nước và với dung dịch
- Quan sát hiện tượng xảy ra: Màu vàng của khí clo biếnmất, màu đỏ của dung dịch biến thành không màu
Có phản ứng xảy ra hay không ? Tại sao ?
HS nêu vấn đề: Phản ứng clo với dung dịch NaOH có mâu
thuẫn với tính chất của phi kim đã học không ? hay thínghiệm sai ?
HS giải quyết vấn đề: Clo có thể phản ứng với nước trongdung dịch tạo thành 2 axit HCl và HclO Sau đó 2 axit nàytiếp tục tác dụng với NaOH tạo thành NaClO và nước.Điều này là phù hợp với tính chất của clo và NaOH đãhọc
Kết luận: Clo phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành
2.2 Quy trình thực hiện
Các bước chung của việc tổ chức học tập hợp tác thường như sau:
Bước 1: Phân công nhóm học tập: nhóm, nhóm trưởng, thư ký và các thành
Bước 4: Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các thành viên lắng nghe, nhận xét,
bổ sung và hoàn thiện
Bước 5: GV nhân xét đánh giá và chốt lại kiến thức cần lĩnh hội
2.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp
Thực hiện hợp tác theo nhóm nhỏ giúp hình thành vá phát triển năng lực tổchức, năng lực hợp tác của HS trong hoạt động xã hội
HS thay nhau làm nhóm trưởng giúp cho hình thành năng lực quản lý lãnh đạocủa người lao động
Tuy nhiên việc học tập hợp tác dễ gây ỷ lại cho HS kém, lười học vì đã có một
số HS giỏi làm việc và báo cáo kết quả
2.4 Một số điểm cần lưu ý
Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hóa học được thực hiện khi HScần tự lực để giải quyết một nhiệm vụ học tập trọng tâm đòi hỏi có sự hợp tác làm việccủa một nhóm HS Thí dụ:
Trang 5- Nhóm HS nghiên cứu thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của chất
- Nghiên cứu thảo luận để tìm ra lời giải, một nhận xét, một kết luận về tínhchất hóa học, phương pháp điều chế, bảo vệ môi trường…
Không nên tổ chức học tập hợp tác và nhứng nhiệm vụ đơn giản, ít khó khăn
Để phát huy tính tích cực của hợp tác nhóm, cần đảm bảo một số yêu cầu sauđây:
- Phân công nhóm thường xuyên và nhóm cơ động: Để duy trì hoạt động nhóm
có thể phân công nhóm thường xuyên theo từng bàn hoặc hai bàn ghép lại và đặt tên
cụ thể Thí dụ như nhóm 1, nhóm 2 vv… Có thể thay đổi nhóm khi có những côngviệc cần thiết gọi là nhóm cơ động, không cố định
- Phân công trách nhiệm trong nhóm để thực hiện một nhiệm vụ nhất định Thí
dụ phân công trưởng nhóm, thư ký của nhóm và các thành viên với những nhiệm vụ cụthể trong một hoạt động nhất định Sự phân công này cũng có sự thay đổi để mỗi HS
có thể phát huy vai trò cá nhân
Nhóm trưởng có nhiệm vụ phân công trách nhiệm và yêu cầu mỗi thành viênthực hiện đúng trách nhiệm của mình Thư ký có trách nhiệm ghi kết quả hoạt độngkhi cần thiết Nhóm trưởng chịu trách nhiệm điều khiển hoạt động và báo cáo kết quảcủa nhóm
- GV giao nhiệm vụ hoạt động cho từng nhóm và theo dõi để có thể giúp đỡ,định hướng, điều chỉnh kịp thời hoạt động của mỗi nhóm đi đúng hướng
- Hoạt động của mỗi nhóm cần rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân, từng cặp
và sự hợp tác để tạo thành kết quả chung của nhóm
Nhóm trưởng Phân công, điều khiển hoạt động của mỗi nhóm thành viên, mỗicặp để thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm là nghiên cứu tác
dụng của H2 SO4 với Bazơ tan và Bazơ không tan
Thư ký Ghi chép kết quả báo cáo của các thành viên
Các thành viên Quan sát trạng thái, màu sắc của dung dịch H
2SO4
Cu (OH)2, dung dịchNaOH có phenolphtaleinThành viên 1 TN1: Nhỏ từ từ dung dịch H2 SO4 váo ống nghiệm đựng Cu
(OH)2 cho đến dư
Thành viên 3 TN2: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm đựng dung
dịch NaOH có vài giọt phenolphtalein cho đến dư
Các thành viên Quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra ở TN1 và TN2 Xác định sảnphẩm tạo thành và viết các PTHH
Giải thích và rút ra kết luận
Nhóm trưởng - Chỉ đạo thảo luận chung của nhóm Rút ra kết luận chung.- Báo cáo kết quả của nhóm trước lớp
3 Học theo dự án
Trang 6Bắt đầu như thế nào?
Thời gian
Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện dự án? Nếu bắt đầu với các hoạt động ờng ngày, có lẽ việc dành một tuần cho mỗi học kì sẽ đợc coi là lí tởng để bắt đầu Dầndần, học theo dự án có thể đợc lồng ghép vào hoạt động học tập hàng tuần Có thể thựchiện mô hình này theo nhiều cách khác nhau Một tuần thực hiện dự án tạo nên mộtmôi trờng học theo dự án thực sự, hoặc trải dài thời gian thực hiện dự án trong một sốthời điểm nhất định trong vòng vài tuần Ví dụ: Có thể dành một hoặc hai buổi chiềumỗi tuần cho học sinh hoạt động với một chủ đề trong vài tuần
th-Có một cách làm khác là dành một đến hai tuần cho một dự án và lồng ghépmột môn Khoa học hoặc các môn học khác Thậm chí có thể lồng ghép học theo dự ánvới học theo hợp đồng Điều quan trọng nhất là học theo dự án phải dần đợc lồng ghéptrong chơng trình giáo dục
Hình thức:
Theo cách dạy thông thường, ccs bài học theo chủ đề thường được tổ chức dạyhọc theo các môn học riêng lẻ Ví dụ về Mùa xuân – một chủ đề được đề cập trongmột số môn học Học sinh sẽ phải đọc và viết về Mùa xuân, Vẽ tranh, Hát các bài hát
về Mùa xuân (theo yêu cầu của các môn học) Chủ đề này chỉ là cầu nối giữa các mônhọc nhng không vượt quá giới hạn môn học Học sinh sẽ hoạt động trong giới hạn vàphạm vi của chủ đề trong môn học Phương pháp này hạn chế sự tham gia, mức độtham gia có thể giảm nếu học sinh nhận thấy các môn học đều có chung chủ đề màkhông có sự liên hệ gắn kết với nhau và với thực tế
Nhưng mọi việc sẽ khác khi triển khai học theo dự án bởi ý thức khàm phá vàtìm hiểu vấn đề thực tế sẽ là động lực thu hút sự tham gia của học sinh Động lựckhám phá chính là chìa khoá Chủ điểm không chỉ đợc nhìn nhận từ nhiều góc độ mônhọc khác nhau, mà còn từ chính sự quan tâm của học sinh Kết quả là các môn họckhác nhau sẽ cùng tổng hòa làm một Ví dụ, một mặt học sinh phải tìm hiểu về khíacạnh không gian, mặt khác các em cần hiểu thêm về khía cạnh lịch sử hoặc thậm chítâm lí học Việc liên kết nhiều môn học là một đặc trưng của học theo dự án
Học theo dự án chỉ thể hiện đợc đúng ý nghĩa của nó khi quan tâm thực sự củahọc sinh đợc tính đến Điều này không có nghĩa là giáo viên không thể đa ra chủ đề dự
án của mình Dựa trên việc quan sát học sinh hoặc kinh nghiệm của mình, giáo viên cóthể gợi ý các chủ đề phù hợp Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra liệu các em cóthực sự hứng thú với các chủ đề không, và các chủ đề phải khơi gợi được sự thích thúcho các em
Trang 73.3.Quy trình tổ chức cho học sinh học theo dự án
Như giới thiệu ở trên thực hiện dự án gồm 6 bước, lựa chọn chủ đề, lập kếhoạch, thu thập thông tin Xử lí thông tin, Báo cáo kết quả, Đánh giá Để thuận lợitrong việc tổ chức các hoạt động dạy học 6 bước được gói lại thành ba bước chính:
3.3.Một số kĩ năng thực hiện dự án cần hướng dẫn cho học sinh
*Tìm kiếm và thu thập dữ liệu
*Phân tích và giải thích các kết luận
-Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học
-Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, sáng tạo
-Phát triển năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp, mang tính tích hợp -Phát triển năng lực cộng tác làm việc và kĩ năng giao tiếp
-Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn
3.7.Quy trình tổ chức cho học sinh học theo dự án
Như giới thiệu ở trên thực hiện dự án gồm 6 bước, lựa chọn chủ đề, lập kếhoạch, thu thập thông tin Xử lí thông tin, Báo cáo kết quả, Đánh giá Để thuận lợitrong việc tổ chức các hoạt động dạy học 6 bước được gói lại thành ba bước chính:
4.Dạy học vi mô
4.1.Thế nào là dạy học vi mô?
Dạy học vi mô (thuật ngữ tiếng Anh là Micro-teaching) được khởi xướng từ ường Đại học Stanford (Hoa Kì) vào năm 1963 với mục đích là để bồi dưỡng giáo viênmới vào nghề một cách cấp tốc và hiệu quả hơn so với cách đào tạo truyền thống
tr-Dạy học vi mô thực chất là rèn luyện kĩ năng sư phạm Thay vì sinh viên phảithực hành dạy học trên một lớp học bình thường đông học sinh với nhiều hoạt động và
sử dụng nhiều thao tác, kĩ năng phức tạp của phương pháp đào tạo truyền thống, dạy
Trang 8học vi mô cho phép sinh viên đợc thực hành tong kĩ năng riêng lẽ trong một bài họcngắn (trích đoạn bài học), trong một lớp học mini (vi mô), với sự quan sát ghi chép vàđóng góp ý kiến của các sinh viên khác trong nhóm Sau khi rèn luyện các kĩ năng mộtcách thuần thục, sinh viên có đủ năng lực, tự tin, làm chủ các hoạt động dạy học, lúcnày sinh viên sẽ thực hành dạy trên một lớp học bình thờng Đó là sự khách biệt giữađào tạo giáo viên theo phương pháp truyền thống và dạy học vi mô
Dạy học vi mô sử dụng có hiệu quả trong đào tạo nghề Đối với các truyền sưphạm, mục đích của dạy học vi mô (diễn đạt bằng thuật ngữ năng lực) cho phép sinhviên làm chủ một cách dần dần việc quản lý các tình huống dạy học qua việc hìnhthành các kĩ năng cơ sở cần thiết, tăng cường năng lực tự đánh giá qua việc nhìn nhậnlại quá trình rèn kĩ năng sư phạm để từ đó có những điều chỉnh kịp thời
Đặc trưng cơ bản của dạy học vi mô là:
-Năng lực sư phạm được phân tích thành các kĩ năng riêng biệt Tập trung vàomột mục tiêu xác định: rèn luyện để thành thục làm chủ các kĩ năng
-Dạy một bài học ngắn (từ 7 đến 15 phút) với số lợng “học sinh” hạn chế (từ 6đến 8 học sinh, thờng do các sinh viên trong nhóm sắm vai)
-Mọi hoạt động đều đợc tiến hành trong thực tế thông qua quan sát và thựchành, tập trung vào rèn luyện kĩ năng s phạm Ví dụ: kĩ năng đặt câu hỏi: sử dụng ph-ương tiện hỗ trợ nghe nhìn: máy chiếu qua đầu, máy chiếu prôjector, ti vi đầu DVD, tổchức dạy học theo góc, tổ chức học theo nhóm, tổ chức trò chơi học tập hoặc sắmvai….)
-Các cánh ứng xử của người học có liên quan đến kĩ năng cần rèn luyện đượcphản hồi đánh giá ngay thức thì và khách quan
-Các sự trợ giúp của phương tiện kĩ thuật: Camera, video, ti vi… Khi sinh viênthực hành dạy trích đoạn bài học, các hoạt động diễn ra trong thực tế dạy học được ghihình Sau khi kết thúc hoạt động, cả người dạy, và người học và người quan sát xemlại hình ảnh và đưa ra ý kiến phản hồi và kết quả của bài tập thực hành
Tóm tắt đặc trưng c a d y h c vi mô ủa dạy học vi mô ạy học vi mô ọc vi mô
1.Hành động cá
nhân
Cần được thực hành và rèn luyện cá nhân đối với các kĩ năng sưphạm Việc thực hành đan xen với quan sát trực tiếp
2.Sự lặp lại Kĩ năng cần hình thành được rèn luyện dưới mọi hình thức trong ít
nhất 2 lần và có thể lặp lại cho đến khi hình thành được kĩ năng
4.Sự củng cố Trong quá trình phản hồi, các mặt thành công được nêu ra, được
nhấn mạnh và củng có, các mặt chưa thành công một phần đợcthảo luận và ghi nhận
Trang 9hóa người học tự đánh giá, tự rèn luyện cho đến khi đạt được các kĩ
năng sư phạm
4.2.Quy trình thực hiện dạy học vi mô
Tóm tắt quy trình dạy học vi mô
-Giáo viên hớng dẫn nhiệm vụ và chia nhóm
-Sinh viên soạn một bài học ngắn
-Sinh viên dạy bài học + ghi hình và tiếng
-Đánh giá bài học qua xem lại đĩa hình
-Soạn bài học đó lần thứ hai
-Dạy lại bài học đó + có ghi hình và tiếng
-Đánh giá bài học đó qua xem lại đĩa hình
Yêu cầu đối với giảng viên trong dạy học vi mô:
-Đa ra ý kiến phản hồi
Các giai đoạn trên có thể được lặp đi lặp lại nhiều lần, cho đến khi sinh viên/học viên làm chủ được kỹ năng, năng lực sư phạm cần rèn luyện
4.3.Ưu điểm và hạn chế của dạy học vi mô
Các ưu điểm cụ thể là:
-Đào tạo gắn liền với bối cảnh, cập nhật các phương pháp và kĩ thuật dạy học
áp dụng trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
-Giảm bớt những khó khăn Sinh viên chỉ tập trung rèn luyện một kĩ năng, mộthoạt động do đó giảm bớt những khó khăn về chuẩn bị đồ dùng học tập cho cả giờ học,hoặc đồ dùng cho toàn bộ học sinh trong lớp cũng nh những tình huống ứng xử với sốđông học sinh
-Giảm số học sinh/ ngời học vì dạy trên một nhóm học sinh không phải là dạytrên toàn lớp
-Giảm thời gian Do trích đoạn bài học đợc thực hiện trong thời gian ngắn tậptrung vào một kĩ năng nên trong thời gian ngắn có thể nhận đợc phản hồi, soạn lại, dạylại một cách dễ dàng, không mất nhiều thời gian
-Giảm những yêu cầu đặt ra và kĩ năng sử dụng thiết bị Cụ thể là giảm bớtnhững yêu cầu về đồ dùng thiết bị, kĩ năng sử dụng chúng, thay vì dùng cho cả lớp và
cả tiết học thì chỉ dùng cho một nhóm học sinh trong một thời gian ngắn
Hạn chế
Dạy học vi mô cần có thời gian thích hợp để đảm bảo ngời học đợc rèn luyện kĩnăng và hình thành các năng lực nghề nghiệp
4.5.Điều kiện để thực hiện có hiệu quả
Có các điều kiện khác hỗ trợ nh máy camera, ti vi, đầu video Tuy nhiên trongtrờng hợp không có các thiết bị trên vẫn có thể áp dụng phơng pháp đào tạo này bằngcách quan sát, ghi chép các hoạt động của ngời dạy và ngời học để đa ra ý kiến phảnhồi
Trang 10Câu hỏi thảo luận về các phương pháp dạy học tích cực
1- Thế nào là học tích cực và dạy học tích cực ?
2- Đ/c hãy kể ra những phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực mà mình biết ?
3- Đ/c hãy lấy một ví dụ về phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực mà bản thân
đã thực hiện trong quá trình dạy hoá học ở trường phổ thông
1- Học tích cực là người học hoàn toàn tự giác, say mê, có nhu cầu
“4 bất kì” (học bất kì nơi nào, học bất kì lúc nào, học với bất kì ai,
học với bất kì nguồn tài liệu gì)
- Dạy học tích cực là người “thầy” phải luôn tìm cách để đưa
người học vào trạng thái “học tích cực”
Câu 1: Để thực hiện phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề đạt hiệu quả cao cần có những yếu tố gì?
Trang 11B MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
I Các lí do áp dụng kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác
Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
Tăng cường hiệu quả học tập
Tăng cường trách nhiệm cá nhân
Yêu cầu áp dụng nhiều năng lực khác nhau
Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm
II Một số kĩ thuật DH mang tính hợp tác
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
1
2 4
3
Trang 12a Cách tiến hành kĩ thuật “khăn phủ bàn”
Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm)
Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…)
Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về một chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời
Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn phủ bàn
b Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kỹ thuật khăn trải bàn
- Câu thảo luận là câu hỏi mở
- Trong trường hợp số học sinh trong nhóm quá đông , không đủ chỗ trên “khăn phủ bàn” ,có thể phát cho HS những mảnh giấy nhỏ để HS ghi ý kiến cá nhân, sau đố dính vào phần xung quanh “ khăn phủ bàn”
- Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến , đính ý kiến thống nhất vào giữa “ khăn phủ bàn”.Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau
Ví dụ: Hãy nêu các phương pháp điều chế muối
- Các cá nhân làm việc đưa ra các phương pháp của mình
- Sau đó cả nhóm cùng thảo luận thống nhất ý kiến
- Sau khi đã thống nhất ý kiến thì viết vào giữa của bảng ( Ý kiến chung của cả nhóm)
2 Kĩ thuật “Các mảnh ghép”
Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS:
Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thức hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2)
Viết ý kiến cá nhân
Viết ý kiến
cá nhân Viết ý kiến
cá nhân
Viết ý kiến cá nhân
Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề
1
2
3 4